[123doc] - nghien-cuu-chiet-xuat-va-ung-dung-tinh-dau-tram-tra-melaleuca-alternifolia-trong-san-xuat-n-oc-suc-mieng-đã chuyển đổi - Pdf 65

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
----------

VÕ HOÀNG DUY
DƢƠNG MỘNG
HÒA

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT VÀ ỨNG DỤNG
TINH DẦU TRÀM TRÀ (Melaleuca alternifolia)
TRONG SẢN XUẤT NƢỚC SÚC MIỆNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: CỬ NHÂN HÓA DƢỢC

-2015-


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BỘ MÔN HÓA
---------VÕ HOÀNG DUY
DƢƠNG MỘNG
HÒA

NGHIÊN CỨU CHIẾT XUẤT VÀ ỨNG DỤNG
TINH DẦU TRÀM TRÀ (Melaleuca alternifolia)
TRONG SẢN XUẤT NƢỚC SÚC MIỆNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2015
Sinh viên thực hiện

Võ Hoàng Duy

i
i

Dương Mộng Hòa


Trƣờng Đại Học Cần Thơ
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
••••••••••••

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƢỚNG
DẪN
1. Cán bộ hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Diệp Chi
2. Đề tài: Nghiên cứu chiết xuất và ứng dụng tinh dầu Tràm trà
(Melaleuca alternifolia) trong sản xuất nƣớc súc miệng.
3. Sinh viên thực hiện:

Võ Hoàng Duy
Dƣơng Mộng Hòa

MSSV: B1203432



Trƣờng Đại Học Cần Thơ
Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Bộ Môn Hóa Học

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
••••••••••••

NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ PHẢN
BIỆN
1. Cán bộ phản biện: ……………………………………………………………
2. Đề tài: Nghiên cứu chiết xuất và ứng dụng tinh dầu Tràm trà (Melaleuca
alternifolia) trong sản xuất nƣớc súc miệng.
3. Sinh viên thực hiện:

Võ Hoàng Duy
MSSV: B1203432
Dƣơng Mộng Hòa
MSSV: B1203445
Lớp: Hóa Dƣợc 1– Khóa: 38

4. Nội dung nhận xét:
a) Nhận xét về hình thức của LVTN:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
b) Nhận xét về nội dung của LVTN (đề nghị ghi chi tiết và đầy đủ):
 Đánh giá nội dung thực hiện của đề tài:

được chiết xuất từ nguyên liệu theo phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước.
Khảo sát thành phần tinh dầu thu được bằng sắc ký khí gắn đầu dò khối phổ
(GC/MS). Tinh dầu sau khi chiết xuất được sử dụng làm thành phần sát khuẩn
chính trong sản phẩm nước súc miệng. Các thành phần còn lại của nước súc
miệng được tiến hành lựa chọn dựa trên các tiêu chuẩn trong và ngoài nước.
Khảo sát sự thay đổi tỉ lệ các thành phần qua nhiều công thức để tìm ra công
thức tối ưu cho nước súc miệng từ tinh dầu Tràm trà. Đánh giá chất lượng sản
phẩm theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5816:2009 và so sánh về khả năng
diệt khuẩn trên các chủng vi khuẩn gây bệnh răng miệng với nước súc trên thị
trường.
Kết quả cho thấy, chất lượng nguồn dược liệu ban đầu (tro toàn phần
5,36%, tỷ lệ tạp chất 0,36%,…) đều đạt các yêu cầu chất lượng theo DĐVN
IV. Tinh dầu Tràm trà thu được có các thành phần chính là terpinen-4-ol (36%)
và 1,8-cineole (eucalyptol) (10%), đạt tiêu chuẩn ISO 4730:2004. Qua quá
trình thử nghiệm trên nhiều công thức, đề tài đã tìm ra công thức thối ưu cho
sản phẩm nước súc miệng gồm các thành phần: tinh dầu Tràm trà (0,25%),
menthol, sodium saccharin, sorbitol, glycerol, acid benzoic, sodium benzoate,
sodium lauryl sulfate, poloxamer 188, Brilliant blue FCF, ethanol, nước cất.
Các chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm đạt TCVN 5816:2009. Khả năng kháng
khuẩn của sản phẩm trên các chủng Staphylococcus aureus, Pseudomonas
aeruginosa tương đương với nước súc miệng thương mại (Listerine).
Kết quả này góp phần tạo hướng ứng dụng mới cho tinh dầu Tràm trà,
qua đó giúp tăng giá trị cây Tràm trà đồng thời tăng thêm thu nhập cho người
nông dân, đặc biệt là những hộ canh tác trên những vùng đất phèn ngập nước.

vi


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MỤC LỤC...................................................................................................... vi
DANH SÁCH BẢNG..................................................................................... ix
DANH SÁCH HÌNH....................................................................................... x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ xi
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU........................................................................... 1
1.1 Đặt vấn đề............................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 2
1.3 Nội dung nghiên cứu............................................................................... 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu............................................................................. 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu................................................................................. 3
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................... 4
2.1 Tổng quan về cây Tràm trà...................................................................... 4
2.1.1 Giới thiệu chung............................................................................... 4
2.1.2 Phân loại và mô tả thực vật học........................................................ 4
2.1.3 Công dụng và hoạt tính sinh học trên cây Tràm trà..........................5
2.2 Tổng quan về tinh dầu Tràm trà.............................................................. 5
2.2.1 Lịch sử phát triển và sử dụng tinh dầu Tràm trà............................... 5
2.2.2 Thành phần hóa học và đặc tính hóa lý của tinh dầu Tràm trà..........6
2.2.3 Hoạt tính sinh học của TTO............................................................. 9
2.2.4 Độc tính và tác dụng không mong muốn của tinh dầu Tràm trà.....11
2.3 Tổng quan về nước súc miệng............................................................... 12
2.3.1 Sơ lược về tình hình bệnh răng miệng hiện nay.............................12
2.3.2 Lịch sử hình thành và sử dụng của nước súc miệng.......................15
2.3.3 Thành phần của một số nước súc miệng thông dụng......................15
2.3.4 Những hạn chế của các loại nước súc miệng tổng hợp...................18
2.3.5 Nước súc miệng từ các thành phần từ tự nhiên.............................. 19
2.4 Tổng hợp các nghiên cứu trong, ngoài nước về cây Tràm trà và thành
phần, hoạt tính, ứng dụng của TTO trong nước súc miệng....................20
2.4.1 Các nghiên cứu trong nước............................................................ 20
2.4.2 Các nghiên cứu ngoài nước............................................................ 21

4.4 Kết quả khảo sát các đặc tính hóa lý của tinh dầu Tràm trà...................45
4.4.1 Kết quả xác định tỷ trọng của tinh dầu Tràm trà............................. 45
4.4.2 Kết quả xác định độ quay cực của tinh dầu Tràm trà......................46
4.5 Kết quả xây dựng công thức phối trộn cho nước súc miệng..................46
4.5.1 Kết quả lựa chọn thành phần và hàm lượng các tá dược trong nước
súc miệng....................................................................................... 46
4.5.2 Kết quả khảo sát quy trình bào chế................................................. 47
4.5.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của chất tạo màu, tạo ngọt tới chất
lượng sản phẩm.............................................................................. 49
4.5.4 Kết quả khảo sát sự ảnh hưởng của tỉ lệ tinh dầu Tràm trà, menthol
và các chất hoạt động bề mặt đến chất lượng sản phẩm.................51
4.5.5 Công thức tối ưu cho nước súc miệng từ tinh dầu Tràm trà............53
4.6 Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm.................................................. 53
4.6.1 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan của sản phẩm....................53
4.6.2 Kết quả thử giới hạn nhiễm khuẩn.................................................. 54
ix


4.6.3 Kết quả định lượng kim loại nặng (tính theo chì)...........................54
4.6.4 Kết quả kiểm tra pH sản phẩm....................................................... 55
4.7 Kết quả so sánh hoạt tính kháng khuẩn của sản phẩm với nước súc
miệng thương mại (Listerine)................................................................ 55
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................. 57
5.1 Kết luận................................................................................................. 57
5.1.1 Kết luận về các nội dung đã được nghiên cứu................................ 57
5.1.2 Những đóng góp và khả năng ứng dụng của đề tài.........................57
5.2 Kiến nghị............................................................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 59
PHỤ LỤC...................................................................................................... 65


Bảng 4. 10 Các loại tá dược được sử dụng và vai trò của từng loại................47
Bảng 4. 11 Các thành phần được sử dụng và độ tan của từng loại..................47
Bảng 4. 12 Hàm lượng các thành phần được thay đổi trong 4 công thức........50
Bảng 4. 13 Tỉ lệ các thành phần được cố định trong cả 4 công thức...............50
Bảng 4. 14 Hàm lượng cụ thể của các thành phần trong 6 công thức..............51
Bảng 4. 15 Công thức tối ưu cho nước súc miệng từ TTO.............................. 53
Bảng 4. 16 Kết quả đánh giá cảm quan mẫu nước súc miệng.........................54
Bảng 4. 17 Kết quả phân tích giới hạn nhiễm khuẩn của nước súc miệng......54
Bảng 4. 18 Kết quả định lượng kim loại nặng theo chì trong nước súc miệng55
Bảng 4. 19 Kết quả phân tích giá trị pH nước súc miệng................................ 55

xi


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2. 1 Cây Tràm trà (Melaleuca alternifolia)..............................................4
Hình 3. 1 Thiết bị chiết xuất tinh dầu..............................................................29
Hình 3. 2 Nước súc miệng Listerine và Colgate Plax.....................................34
Hình 4. 1 Kết quả xác định bán định lượng kim loại nặng (tính theo chì).......40
Hình 4. 2 Quy trình chưng cất tối ưu cho tinh dầu Tràm trà...........................43
Hình 4. 3 Qui trình điều chế nước súc miệng theo phương pháp hòa tan........48
Hình 4. 4 Hình ảnh nước súc miệng được bào chế theo 4 công thức..............51
Hình 4. 5 Hình ảnh nước súc miệng được bào chế theo 6 công thức..............52
Hình 4. 6 Nước súc miệng được bào chế theo công thức tối ưu......................53
Hình 4. 7 Kết quả so sánh trên vi khuẩn S. aureus..........................................55
Hình 4. 8 Kết quả so sánh trên vi khuẩn P. aeruginosa...................................56

x
ii

Luria-Bertani
Minimum Bactericidal Concentration
Minimum Fungicidal Concentration
Minimum Inhibitory Concentration
Nghiệm thức
parts per million
Sodium Lauryl sulfate
trung bình
Tiêu chuẩn Việt Nam
Trường hợp
Tea Tree Oil
vừa đủ

xi
ii


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

CHƢƠNG 1: GIỚI
THIỆU

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu chăm sóc sức khỏe của con người
ngày càng được quan tâm chú trọng, trong đó có nhu cầu về chăm sóc sức
khỏe răng miệng. Cùng với sự hối hả của nhịp sống công nghiệp, nhu cầu này
đòi hỏi những liệu pháp nhanh chóng và hiệu quả, vì thế nước súc miệng ngày
càng trở thành một sản phẩm được nhiều người lựa chọn.
Nước súc miệng được sử dụng như một sản phẩm chăm sóc răng miệng


1
4

12/2015


thành phần cũng như hướng ứng dụng cụ thể cho loại tinh dầu này. Từ đó hiệu
quả khai thác chưa tương xứng với tiềm năng của nó.
Vì vậy, việc nghiên cứu chiết xuất và ứng dụng tinh dầu từ cây Tràm trà
vào sản xuất nước súc miệng là một việc làm cần thiết, từ đó góp phần tạo
thêm hướng ứng dụng cho tinh dầu Tràm trà, khai thác tiềm năng và nâng cao
giá trị của loài cây này, đồng thời tạo ra một sản phẩm chăm sóc sức khỏe răng
miệng tốt với giá thành hợp lý cho người dân.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài “Nghiên cứu chiết xuất và ứng dụng tinh dầu Tràm trà (Melaleuca
alternifolia) trong sản xuất nước súc miệng” mong muốn đạt được các mục
tiêu sau:
• Xây dựng quy trình chiết xuất và khảo sát thành phần hóa học của tinh
dầu thu được.
• Phối trộn và tìm ra công thức tối ưu cho nước súc miệng chứa tinh dầu
Tràm trà.
• Đánh giá được chất lượng sản phẩm nước súc miệng theo các tiêu
chuẩn được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5816:2009.
• Thử nghiệm hoạt tính kháng khuẩn của sản phẩm và so sánh với sản
phẩm thương mại (Listerine).
1.3 Nội dung nghiên cứu
Xử lý mẫu Tràm trà tươi, tiến hành đánh giá chất lượng nguồn nguyên
liệu ban đầu.
• Xử lý mẫu nguyên liệu: rửa sạch để loại bỏ bụi bẩn.

1.5 Phạm vi nghiên cứu
Lấy mẫu và xử lý mẫu nguyên liệu theo DĐVN IV.
Tiến hành chiết tinh dầu và đánh giá hiệu suất, hàm lượng tinh dầu chiết
được.
Tiến hành phối trộn và tìm ra công thức tối ưu cho nước súc miệng chứa
tinh dầu Tràm trà.
Đánh giá chất lượng sản phẩm theo các tiêu chuẩn của DĐVN IV và
TCVN 5816:2009.
So sánh hoạt tính kháng khuẩn của sản phẩm.
Nghiên cứu được thực hiện tại phòng thí nghiệm Hóa phân tích, Khoa
Khoa học Tự nhiên trong thời gian 7 tháng, trên mẫu Tràm trà được trồng tại
tỉnh Tiền Giang.


LUẬN VĂN ĐẠI HỌC

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về cây Tràm trà
2.1.1 Giới thiệu chung
Cây Tràm Trà thường được biết đến với tên gọi tiếng Anh là Tee Tree hay
Australian Tee Tree. Tên này được sử dụng phổ biến vì Tràm Trà từng được sử
dụng như một nguyên liệu làm một loại trà thơm. Ngoài ra nó còn được gọi
với các tên khác như: narrow-leaf paperbark, narrow-leaf teatree, teoljebuske.
Tên khoa học: Melaleuca alternifolia (Maiden & Betche) Cheel.
Đây là loài được biết đến phổ biến và có giá trị kinh tế nhất trong hơn
150 loài thuộc nhóm “Tee tree” thuộc họ Tràm (Melaleuca) [3]. Loài này
được mô tả lần đầu tiên bởi Joseph Maiden và Ernst Betche vào năm 1905 với
hai tên khoa học là Melaleuca alternifolia và Melaleuca linariifolia và được


12/2015


Cây Tràm trà được du nhập vào nước ta từ năm 1986, chúng còn được
gọi (theo nguồn gốc và sinh thái) là tràm Úc, tràm lá kim, tràm dầu… và được
trồng tại các địa phương như: Hà Nội, Hà Tây, Quảng Bình, Phú Yên… với số
lượng cây khá ít.
2.1.3 Công dụng và hoạt tính sinh học trên cây Tràm trà
Cây Tràm trà đã được các thổ dân bản địa sống tại phía bắc New South
Wales sử dụng từ rất lâu đời để chữa bệnh như một loại thảo dược. Lá của loài
cây này được nghiền nát cho vào nước nóng để hít hoặc chế biến thành một
dạng giống như giấy dùng để băng vết thương, lá của chúng còn được dùng để
điều trị cảm lạnh, viêm họng, côn trùng cắn hoặc pha nước để tắm chữa các
bệnh do nhiễm nấm [6]. Loài cây này đã được sử dụng cho mục đích điều trị
bệnh tại Australia từ năm 1788. Từ các nghiên cứu trên cho thấy, tinh dầu là
hợp chất có tác dụng sinh học chính trong cây Tràm trà. Đây chính là thành
phần cần được nghiên cứu khảo sát.
2.2 Tổng quan về tinh dầu Tràm trà
2.2.1 Lịch sử phát triển và sử dụng tinh dầu Tràm trà
Tinh dầu Tràm trà (TTO) đã được sử dụng để chữa bệnh từ lâu đời bởi
các thổ dân bản địa Australia. Tuy nhiên, việc sử dụng rộng rãi loại tinh dầu
này chỉ bắt đầu từ thế kỷ XIX khi những báo cáo về đặc tính sát khuẩn và khử
trùng của nó được công bố [7]. Vào những năm 1920, TTO được sản xuất và
thương mại hóa. Sản phẩm thương mại đầu tiên của TTO được sản xuất bởi
James H. [8].
Trong những năm 1930, một số bác sĩ người Australia đã bắt đầu sử dụng
TTO trong điều trị thực nghiệm. Chỉ trong một khoảng thời gian ngắn sau đó,
khả năng kháng khuẩn đặc biệt là các vi khuẩn gây bệnh trên răng miệng của
tinh dầu Tràm trà đã được thừa nhận. MacDonald đã công bố một bài viết trên

benzoylperoxide [15]. Đến nay TTO dần được ứng dụng vào nhiều sản phẩm
chăm sóc cá nhân bao gồm dầu gội, gel tắm, kem dưỡng da, dầu xả, xà phòng,
thuốc đánh răng, dầu gội thú y và chất sát trùng trong các máy điều hòa không
khí.
Như vậy TTO đã có một bề dày lịch sữ từ lâu đời. Qua gần một thế kỷ,
những công dụng và đặc tính của loại tinh dầu này dần được nghiên cứu ngày
càng sâu sắc và hoàn thiện hơn. Từ đó tinh dầu Tràm trà ngày càng được ứng
dụng nhiều hơn vào các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và vệ sinh cá nhân.
2.2.2 Thành phần hóa học và đặc tính hóa lý của tinh dầu Tràm trà
Quá trình phân lập, xác định và định lượng các thành phần TTO gắn liền
với quá trình cải tiến và phát triển của kỹ thuật sắc ký khí. Những thành phần
đầu tiên của TTO được công bố bởi Guenther với 12 thành phần [16]. Tiếp đó
Swords và Hunter đã công bố về 48 thành phần hiện diện trong loại tinh dầu
này [17]. Cùng với sự tiến bộ của phương pháp sắc ký khí, gần 100 thành phần
có trong TTO đã được xác định bởi Brophy và các cộng sự [18].
Thành phần của loại tinh dầu này gồm các hydrocarbon terpene, chủ yếu
là monoterpene, sesquiterpene và các dẫn xuất ancol của chúng. Terpene trong
tinh dầu Tràm trà là các hợp chất dễ bay hơi, các hydrocacbon thơm có thể
được xem là polymer của isoprene có công thức tổng quát là (C5H8)n. Trong


các thành phần trên, terpinen-4-ol được xem là thành phần chính trong TTO.
Hàm lượng của nó trong tinh dầu dao động từ 30% đến 48%. Đây cũng là chất
tạo nên hoạt tính kháng sinh mạnh của loại tinh dầu này. Các thành phần chủ
yếu trong TTO được thể hiện trong Bảng 2.1 [19].
Bảng 2. 1 Một số thành phần chính của tinh dầu Tràm trà
Tên hợp chất

Loại của hợp chất


alcohol
Monocyclic terpene
Monocyclic terpene
Dicyclic terpene
Monocyclic terpene
alcohol
Sesquiterpene
Sesquiterpene
Monocyclic terpene
Dicyclic monoterpene
Sesquiterpene alcohol

C10H18O

1491,000

3,26

C10H16
C10H16
C10H18O

1,000
8,200
907,000

4,36
4,25
2,84


[18]. Điều này có thể do sự ảnh hưởng của đất trồng, tuổi của nguyên liệu
cũng như điều kiện thời tiết và khí hậu của các vùng. Đề đảm bảo tính thống
nhất trong việc quản lý chất lượng của TTO sao cho hoạt tính kháng khuẩn
vẫn được đảm bảo, các quy ước về thành phần trong nó đã được thiết lập.
Australia đã thiết lập một tiêu chuẩn quản lý chất lượng cho tinh dầu Tràm trà
đầu tiên “Oil of Melaleuca alternifolia” vào năm 1967 (AS K175-1967). Tiêu
chuẩn này dần được chỉnh sửa để phù hợp hơn với thực tế. Tiêu chuẩn đang
được áp dụng để đánh giá tinh dầu Tràm trà là “Oil of Melaleuca, terpinen-4ol type (Tea Tree oil)” (AS 2782-1997). Năm 2004, một tiêu chuẩn quốc tế
chung ISO 4730:2004 đã được thiết lập để đánh giá và kiểm soát chất lượng
tinh dầu Tràm trà. Các tiêu chuẩn này cùng thống nhất quy định một mẫu tinh
dầu Tràm trà đạt tiêu chuẩn phải đạt nồng độ tối thiểu của terpinen-4-ol là 30%
và nồng độ tối đa của 1,8-cineol là 15%. Lý do cho nồng độ tối thiểu 30% của
terpinen-4-ol vì nó là thành phần chính đảm bảo khả năng kháng khuẩn của
tinh dầu Tràm trà [7], [22]. 1,8-cineole bị giới hạn nồng độ tối đa 15% do nó
gây kích ứng da mạnh ở nồng độ cao, có thể gây dị ứng hoặc


những phản ứng không mong nuốn cho người sử dụng. Tiêu chuẩn về hàm
lượng của các thành phần chính trong tinh dầu Tràm trà được thể hiện trong
Bảng 2.2.
Bảng 2. 2 Hàm lượng các thành phần chính trong tinh dầu Tràm trà
Tên thành phần
α-Pinene
Sabinene
α-Terpinene
Limonene
ρ-Cymene
1,8-Cineol
γ-Terpinene
Terpinolene

Vết
3,0
Vết
1,0
Vết
1,0

Nguồn tham khảo ISO 4730:2004 [23]

Các tiêu chuẩn trên ngày càng quy định nghiêm ngặt hơn về biên độ dao
động của các thành phần đồng thời các chỉ tiêu hóa lý của TTO ngày nay càng
được quan tâm khảo sát. Do đây là các chỉ số đặc trưng mà chỉ tinh dầu tràm
trà tự nhiên mới có được. Việc kiểm soát các chỉ tiêu hóa lý cũng như kiểm tra
hàm lượng các thành phần vi lượng nhưng rất đặc trưng như: sabinene,
globulol, và viridiflorol là một trong những biện pháp hữu hiệu để kiểm tra
tính trung thực của sản phẩm tinh dầu, tránh được sự làm giả tinh dầu từ các
hóa chất tổng hợp. Các chỉ số hóa lý thường được quan tâm là các chỉ tiêu cảm
quan (màu sắc, mùi, độ trong), tỷ trọng tương đối với nước, độ quay cực, khả
năng hòa tan trong ethanol. Các chỉ số hóa lý của tinh dầu Tràm trà được thể
hiện trong Bảng 2.3.
Bảng 2. 3 Một số thông số vật lý đặc trưng của tinh dầu Tràm trà
Tính chất vật lý
Cảm quan
Màu
Mùi
Tỉ trọng (20°C)
Độ quay cực (20°C)
Chiết suất (20°C)
Khả năng hỗn hòa trong ethanol
85 % (v/v) (20°C)

Bảng 2.4 [19].
Bảng 2. 4 Dữ liệu về khả năng kháng nấm của tinh dầu Tràm trà
Tên chủng nấm
Alternaria spp.
Aspergillus flavus
A. fumigatus
A. niger
Blastoschizomyces capitatus
Candida albicans
C. glabrata
C. parapsilosis
C. tropicalis
Cladosporium spp.
Cryptococcus neoformans
Epidermophyton flocossum
Fusarium spp.
Malassezia furfur
M. sympodialis
Microsporum canis
M. gypseum
Penicillium spp.
Rhodotorula rubra
Saccharomyces cerevisiae
Trichophyton mentagrophytes
T. rubrum
T. tonsurans
Trichosporon spp.

MIC (% v/v)
0,016 - 0,120

0,120 - 0,500
0,120 - 0,500
0,250 - 0,500
0,120 - 4,000
0,120 - 0,250
0,250 – 2,000
0,500 - 1,000
0,060 - 0,120
0,250 - 0,500
0,250 - 0,500
0,500 - 2,000
0,500
0,500
0,250 - 0,500
0,250 – 1,000
0,120 - 0,500
0,120

Cơ chế kháng nấm của tinh dầu Tràm trà cũng đã được khảo sát. Đa phần
các nghiên cứu được tiến hành trên chủng nấm Candida albicans. Cơ chế ức


chế của TTO (0,25%) lên chủng nấm này chủ yếu do làm thay đổi tính thấm
dẫn đến làm tăng lưu động qua màng tế bào của nấm. Cơ chế ức chế hô hấp
cũng đã được chứng minh khi sử dụng TTO trên các chủng Candida albicans
và Fusarium solani. Ở nồng độ 0,25% TTO ức chế hô hấp 40% trên chủng
Candida albicans, tỉ lệ này là 95% khi nồng độ TTO sử dụng là 1,0% [28].
Đối với Fusarium solani tỉ lệ bị ức chế hô hấp là 50% khi sử dụng TTO ở
nồng độ 0,23% [27].
Khả năng kháng virus: Hoạt tính kháng virus của TTO lần đầu tiên


cảm của một loạt các tác nhân gây bệnh răng miệng bằng TTO, Walsh và
Longstaff [34] ghi nhận giá trị MIC 0,08% đối với tụ cầu khuẩn
Staphylococcus aureus và 0,16% cho Streptococcus faecalis. Tuy có sự chênh
lệch về giá trị MIC giữa các thử nghiệm, nhưng từ các kết quả trên cho thấy
rằng khả năng kháng khuẩn của TTO là rất mạnh đặc biệt là trên các nhóm vi
khuẩn gây bệnh trên răng miệng. Năm 2005, Carson, K.A. cùng các cộng sự
của mình đã tiến hành tổng hợp các tài liệu về hoạt tính kháng khuẩn của
TTO. Kết quả của nghiên cứu cũng là cái nhìn chung về khả năng kháng
khuẩn của TTO và được thể hiện trong Bảng 2.5 [35].
Bảng 2. 5 Dữ liệu kháng khuẩn của tinh dầu Tràm trà
Loài vi khuẩn
Acinetobacter baumannii
Actinomyces viscosus
Actinomyces spp.
Bacillus cereus
Bacteroides spp.
Corynebacterium sp.
Enterococcus faecalis
E. faecalis (vancomycin R)
Escherichia coli
Fusobacterium nucleatum
Klebsiella pneumoniae
Lactobacillus spp.
Micrococcus luteus
Peptostreptococcus anaerobius
Porphyromonas endodentalis
Porphyromonas gingivalis
Prevotella spp.
Prevotella intermedia

0,258
1,014; 2,01
0,258
0,06 – 0,58
0,25 – 6,08
0,26; 0,251
0,03 – 0,121
0,025 – 0,114
0,025-0,114
0,116
0,031; 0,251
0,031
0,003 – 0,114
0,003 – 0,114
0,052; 0,31 – 0,635
0,513
0,0811; 0,32; 2,010
4,010
1 – 2,02; 3,08
3,08
0,63 – 1,255; 0,57; 10
1,010; 2,07
0,0411; 0,254; 9
0,54; 0,59
0,63 – 1,255; 1,08
4,08
0,58
4,08
0,1212
0,2512


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status