bai tap on thi tot nghiep tai chuc - Pdf 65

Lời cảm ơn
Trớc tiên chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu
khoa Vật lí, các thầy giáo cô giáo và thầy Phạm Đỗ Chung trờng Đai học S
Phạm Hà Nội đã giúp đỡ chúng em trong những năm học qua.
Cám ơn những thế hệ học sinh mà chúng tôi đã giảng dạy đã nỗ lực cố
gắng học tập góp phần đóng góp vào kinh nghiệm giảng dạy, kiểm tra đánh
giá để chúng tôi có thể hoàn thành tốt nội dung nghiên cứu của đề tài này và
mong rằng đề tài của tôi sẽ góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới nâng
cao chất lợng giáo dục trong môn Vật lí.
Trong khoảng thời gian có hạn và bớc đầu nghiên cứu đề tài này cộng
với kinh nghiệm giảng dạy còn ít nên đề tài sẽ không tránh khỏi những sai sót,
kính mong quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp đóng góp ý kiến xây dựng để
đề tài đợc hoàn thiện hơn.

Thái Bình, ngày 05 tháng 8 năm 2009
Ngời thực hiện
Nguyễn Văn Sáng
Mục lục
Nội dung
Tran
g
I. Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
2. Mục đích chọn đề tài.
3. Phơng pháp và phạm vi nghiên cứu.
II. Phần lý luận
1. Các u điểm của phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm.
2. Liệt kê các dạng câu hỏi trắc nghiệm thờng gặp.
III. Phần nội dung
1. Đặc điểm cấu trúc của nội dung kiến thức.
2. Sơ đồ nội dung kiến thức.

(Điều 4 luật giáo dục)
Phơng pháp giáo dục ở phổ thông phải phát huy tính tích cực tự giác,
chủ động sáng tạo của học sinh, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn cuộc sống tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập của
học sinh.
Nghị quyết trung ơng đã chỉ rõ Giáo dục là quốc sách hàng đầu phát
tiển giáo dục- đào tạo là một động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc là nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội
tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững.
Hoạt động dạy học có vị trí quyết định tới việc hình thành nhân cách,
năng lực của học sinh. Vì vậy việc nâng cao chất lợng giáo dục hiện nay đang
là vấn đề toàn xã hội quan tâmmà trớc hết để nâng cao chất lợng giáo dục- đào
tạo thì ngành giáo dục- đào tạo phải có những đổi mới về phơng pháp dạy học
đổi mới về việc kiểm tra đánh giá học sinh, nhằm phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, t duy sáng tạo của học sinh.
Vật lí học là cơ sở của nhiều ngành kĩ thuật quan trọng. Sự phát triển
của khoa học vật lí gắn bó chặt chẽ và có tác động qua lại trực tiếp với sự tiến
bộ của khoa học kĩ thuật. Vì vậy những hiểu biết và nhận thức vật lí có giá tri
to lớn trong đời sống và sản xuất, đặc biệt là trong công cuộc công nghiệp hoá
và hiện đạihoá đất nớc.
Môn Vật lí có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo
con ngời ở trờng trung học nói chung và bậc THCS nói riêng. Mục tiêu của
môn Vật lí THCS là trng bị cho học sinh hệ thônggs kiến thức vật lí cơ bản b-
ớc đầu hình thành cho học sinh những kĩ năng cơ bản phổ thông và thói quen
làm việc khoa học, góp phần hình thành năng lực nhận thức và phẩm chất,
nhân cách mà mục tiêu giáo dục THCS đề ra.
Trong chơng trình vật lí THCS hiện nay dợc viết theo tinh thần đổi mới
nội dung cấu trúc chơng trình, nội dung SGK cũng hoàn toàn thay đổi so với
SGK cũ. Chính vì vậy cần phải đổi mới phơng pháp dạy học, đổi mớ cách
kiểm tra đánh giá cho phù hợp và đáp ứng nhu cầu việc hình thành con ngời

tế, vốn kiến thức toán học đã dợc nâng cao một bớc, trình độ t duy trừu tợng
đã phát triển hơn, đã có kinh nghiệm và công cụ hoạt động nhận thức phong
phú hơn.
* Phạm vi nghiên cứu
- Phần nội dung kiến thức hớng tới để xây dựng hệ thống câu hỏi là toàn
bộ phần cơ học trong vật lí lớp 8.
- Hệ thống câu hỏi hớng tớ đối tợng THCS.
II. Phần lý luận
1. Các u điểm của phơng pháp kiểm tra trắc nghiệm.
Bài tập trắc nghiệm khách quan bao gồm rất nhiều câu hỏi nên có thể
bao quát một phạm vi rất rộng của nội dung chơng trình. Do đó mà các bài
kiểm tra bằng trác nghiệm khách quan có tính toàn diện và hệ thống hơn so
với các bài kiểm tra bằng trắc nghiệm tự luận.
Bài tập trắc nghiệm khách quan có tiêu chí đánh giá hoàn toàn đơn nhất
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của ngời chấm. Do đó kết quả đánh giá
khách quan hơn so với trắc nghiệm tự luận.
Sự phân bố điểm các bài kiểm tra bằng trắc nghiệm khách quan đợc trải
trên một phổ rộng hơn nhiều, nhờ đó có thể phân loại đợc rõ ràng hơn các
trình độ học tập của học sinh, thu hút đợc thông tin phản hồi đầy đủ hơn về
quá trình dạy và học.
Có thể sử dụng các phơng tiện kĩ thuật hiện đại trong việc chấm điểm và
phân tích kết quả bài kiểm tra, do đó việc chấm bài và phân tích kết quả không
cần nhiều thời gian.
Có thể kiểm tra sự phản ứng nhanh của học sinh, khai thác đợc những
sai lầm của học sinh.
Phơng pháp học tập và làm bài trắc nghiệm khách quan, nâng mức biết,
mức hiểu, mức áp dụng, mức phân tích, mức tổng hợp, mức thẩm định lên cao
hơn. Câu hỏi và bài tập tuy ngắn nhng số lợng câu hỏi lại nhiều, thờng hỏi dải
khắp chơng trình nên đòi hỏi học sinh phải học hết, học kỹ không thể học tủ
đoán mò đề kiểm tra. Khi làm bài phải chọn phơng án hợp lý nhất, nhanh nhất,

phơng án trả lời phù hợp với yêu cầu của câu 4 lựa chọn.
* Dạng câu ghép đôi:
Loai câu này đợc trình bày thành 2 dãy, dãy bên trái phần dẫn, trình bày
những nội dung muốn kiểm tra ( khái niệm, định luật, hiện tợng) dãy bên
phải là phần trả lời trình bày nội dung ( câu, mệnh đề, công thức) phù hợp
với nội dung phần dẫn. Để tăng độ khó cho mỗi câu hỏi đều tơng đơng, ngời ta
thờng để số câu lựa chọn ở bên phải lớn hơn số câu dẫn ở bên trái.
* Dạng câu điền khuyết:
Là loại câu hỏi có thể kiểm tra khả năng viết và diễn đạt của học sinh,
dạng câu hỏi này dễ biên soạn nhng chỉ thích hợp với các môn ngoại ngữ và
các lớp nhỏ, chỉ có thể kiểm tra đợc mức độ nhận biết.
III. Phần nội dung
1. Đặc điểm cấu trúc của nội dung kiến thức phần cơ học trong vật
lí lớp 8.
a. Chuyển động cơ học.
* Chuyển động cơ học.
* Vận tốc.
* Chuyển động đều Chuyển động không đều.
b. Lực - áp suất.
* Biểu diễn lực.
* Sự cân bằng lực Quán tính.
* Lực ma sát.
* áp suất.
* áp suất chất lỏng Bình thông nhau.
* áp suất khí quyển.
* Lực đẩy ác-si- mét.
* Sự nổi.
c. Công cơ học- Năng lợng.
* Công cơ học.
* Định luật về công.

Công cơ học
Định luật về công
Công suất
Cơ năng
Sự chuyển hoá và bảo toàn cơ năng
áp suất
3. Nội dung cụ thể cần nắm đợc.
Cấu trúc nội
dung kiến thức
Nội dung kiến thức cần nhớ
Chuyển động cơ học
1. Chuyển động cơ
học.
2. Vận tốc
3. Chuyển động
đều- Chuyển động
không đều.
- Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật
khác gọi là chuyển động cơ học.
- Chuyển động và đứng yên có tính tơng đối tuỳ thuộc
vào vật dợc chọn làm mốc. Ngời ta thờng chọn những
vật gắn với mặt đấtlàm vật mốc.
- Các dạng chuyển động cơ học thờng gặp là chuyển
động thẳng, chuyển động cong.
- Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm
của chuyển động và đợc xác định bằng độ dài quãng
đờng đi đợc trong một đơn vị thời gian.
- Công thức tính vận tốc
t
s

5. áp suất chất lỏng-
Bình thông nhau.
6. áp suất khí quyển.
+ Phơng, chiều trùng với phơng, chiều của lực.
+ Độ dài biểu thị cờng độ của lực theo tỉ xích cho trớc.
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có
còng độ bằn nhau, phơng cùng nằm trên một đờng
thẳng, chiều ngợc nhau.
- Dới tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang
đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên; đang chuyển động sẽ
tiếp tục chuyển động thẳng đều. Chuyển động này đợc
gọi là chuyển động theo quán tính.
- Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận
tốc đột ngột đợc vì có quán tính.
- Lực ma sát trợt sinh ra khi một vật trợt trên bề mặt
của vật khác.
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt
của vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt khi vật bị tác
dụng của lực khác.
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích.
- áp lực là lực ép có phơng vuông góc với mặt bị ép.
- áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích
bị ép.
S
F
P
=
- Đơn vị của áp suất là paxcan(Pa): 1Pa = 1N/m
2

A
.
+ Vật nổi lên khi: P < F
A
.
+ Vật lơ lửng khi: P = F
A
.
- Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì lực đẩy ác-si-mét:
F
A
= d.V, trong đó V là thể tích phần vật chìm trong
chất lỏng, (không phải là thể tích của vật), d là trọng l-
ợng riêng của chất lỏng.
Công cơ học - Năng lợng
1. Công cơ học
2. Định luật về công.
3. Công suất.
- Thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trờng hợp có
lực tác dụng vào vật làm vật chuyển dời.
- Công cơ học phụ thuộc hai yếu tố: Lực tác dụng vào
vật và quãng đờng vật dịch chuyển.
- Công thức tính công cơ học khi lực F làm vật dịch
chuyển quãng đờng s theo phơng của lực: A = F.s.
- Đơn vị công là jun, (kí hiệu là J) 1J = 1N.1m = 1Nm.
- Định luật về công; Không một máy cơ đơn giản nào
cho ta lợi về công. Đợc lợi bao nhiêu lần về lực thì
thiệt bấy nhiêu lần về đờng đi và ngợc lại.
- Công suất đợc xác định bằng công thực hiện đợc
trong một đơn vị thời gian.

dung kiến thức
Các kĩ năng học sinh cần có
Chuyển động cơ học
1. Chuyển động cơ
học.
2. Vận tốc
- Vận dụng đợc lí thuyết để phân biệt các ví dụ về
chuyển động cơ học trong thực tế.
- Vận dụng công thức tính vận tốc đr tính quãng đờng,
thời gian của chuyển động.
3. Chuyển động
đều- Chuyển động
không đều.
- Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút
ra đợc quy luật của chuyển động đều và không đều.
Lực- áp suất
1. Biểu diễn lực
2. Sự cân bằng lực-
Quán tính.
3. Lực ma sát.
4. áp suất.
- Kĩ năng biểu diễn lực.
- Kĩ năng suy đoán.
- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong
nhanh nhẹn chuẩn xác.
- Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là lực ma sát để rút ra
nhận xét về đặc điểm của lực ma sát.
- Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và 2
yếu tố là diện tích bị ép S và áp lực F.
5. áp suất chất lỏng-

- Trong khi làm các bài tập trắc nghiệm về các định luật, định lí, học
sinh có thể nhớ không đầy đủ nên chọn sai.
- Các bài tập đòi hỏi phải sử dụng công thức tính toán và sử dụng đơn vị
chuẩn trong công thức với dạng bài này học sinh thơng không đổi đơn vị nên
làm sai hoặc không nhớ chính xác công thức nên cung làm sai.
- Dạng bài kiểm tra về các công thức tính thì việc nhớ chính xác các đại
lợng trong công thức cũng giúp học sinh làm đúng.
6. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
a. Chuyển động cơ học.
Câu 1. Một ôtô chuyển động đều với vận tốc 10m/s trong thời gian
2h. Vậy đoạn đờng ôtô đi đợc sẽ là:
A.36km B. 20m
C. 72m D. 72km
* Mục đích: Kiểm tra kiến thức của học sinh về chuyển động đều và kĩ
năng đổi đơn vị một cách linh hoạt của học sinh.
* Học sinh: Cần nhớ đợc công thức tính vận tốc
t
s
v
=


tvs .
=
và cách
đổi đơn vị của các đại lợng trong công thức một cách thống nhất.
* Nếu không đổi đơn vị thì học sinh sẽ chọn nhầm đáp án B, nếu đổi 2h
= 7200s hoặc 10m/s = 36km/h thì chọn đáp án đúng là D.
Câu 2 : Khi nào một vật đợc coi là đứng yên so với vật mốc?
A. Khi vật đó không chuyển động.

t
=
và kĩ năng sử dụng đơn vị
trong bài toán này.
* Nếu không để ý đến thời gian trong vận tốc truyền ánh sáng học sinh
sẽ chọn nhầm đáp án A, nếu sử dụng đúng đơn vị thì học sinh sẽ chọn đáp án
đúng là B.
Câu 4: Hai ngời đi xe đạp chuyển động đều, ngời thứ nhất đi với vận
tốc 15km/h, ngời thứ hai đi với vận tốc 4,5m/s. Phát biểu nào sau đây là
đúng?
A. Ngời thứ nhất đi nhanh hơn.
B. Ngời thứ hai đi nhanh hơn.
C. Hai ngời đi với vận tốc nh nhau.
D. Cả A, C đều đúng.
* Mục đích: kiểm tra kĩ năng đổi đơn vị của học sinh từ km/h ra m/s
hoặc từ m/s ra km/h.
* Học sinh có kĩ năng đổi đơn vị 1km/h =
s
m
s
m
36
10
3600
1000
=
hoặc
1m/s =
km6,3
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status