Luận án tiến sĩ phẩm chất nghề nghiệp nhà báo việt nam hiện nay tiếp cận từ quan điểm tư tưởng hồ chí minh - Pdf 65

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu của đề tài ........................................... 14
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ..................................... 14
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phẩm chất nghề nghiệp nhà báo ......... 14
1.1.2. Nhóm các công trình nghiên cứu về phẩm chất nghề nghiệp nhà
báo Việt Nam ...................................................................................... 28
1.1.3. Hƣớng nghiên cứu tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về phẩm chất nghề
nghiệp nhà báo Việt Nam và các giải pháp nâng cao phẩm chất
nghề nghiệp nhà báo Việt Nam........................................................... 35
1.2. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận
án và những vấn đề cần giải quyết ...................................................... 39
1.2.1. Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án... 39
1.2.2. Những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết .................................. 42
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận - thực tiễn vấn đề xây dựng phẩm chất
nghề nghiệp nhà báo theo quan điểm tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh ......................................................................................... 44
2.1. Những khái niệm cơ bản ........................................................................ 44
2.1.1. Phẩm chất, nghề nghiệp ...................................................................... 44
2.1.2. Báo chí và nhà báo .............................................................................. 44
2.1.3. Phẩm chất nghề nghiệp và phẩm chất nghề nghiệp nhà báo .............. 47
2.2. Cơ sở chính trị và pháp lý về xây dựng phẩm chất nghề nghiệp nhà
báo ....................................................................................................... 50
2.2.1. Chủ nghĩa Mác - Lênin về phẩm chất nhà báo ................................... 50

4.2.3. Phẩm chất chuyên môn, nghiệp vụ, tri thức văn hoá và vốn sống ... 136
4.2.4. Nguyên nhân của thực trạng ............................................................. 151


Chƣơng 5: Hoàn thiện mô hình phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt
Nam hiện nay theo quan điểm tƣ tƣởng Hồ Chí Minh ..... 162
5.1. Quan điểm tiếp cận xây dựng và hoàn thiện mô hình phẩm chất nghề
nghiệp nhà báo Việt Nam hiện nay ................................................... 162
5.1.1. Các quan điểm tiếp cận ..................................................................... 162
5.1.2. Chủ trƣơng mới của Đảng, Nhà nƣớc về báo chí Việt Nam............. 164
5.2. Đề xuất mô hình xây dựng và thực hiện phẩm chất nghề nghiệp nhà
báo Việt Nam hiện nay tiếp cận từ quan điểm tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh .................................................................................................. 168
5.2.1. Mô hình phẩm chất nghề nghiệp của nhà báo hiện nay theo tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh ........................................................................... 168
5.3. Điều kiện thực hiện mô hình ................................................................ 178
5.4. Khuyến nghị nâng cao phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt Nam
hiện nay ............................................................................................. 181
5.4.1. Khuyến nghị với Đảng, Nhà nƣớc, quản lý nhà nƣớc với báo chí ... 181
5.4.2. Khuyến nghị đối với hội nhà báo Việt Nam ..................................... 182
5.4.3. Khuyến nghị đối với các cơ quan báo chí ......................................... 183
5.4.4. Khuyến nghị đối với các cơ sở đào tạo sinh viên báo chí................. 186
5.4.5. Khuyến nghị đối với nhà báo ............................................................ 188
5.4.6. Khuyến nghị đối với công luận, độc giả ........................................... 189
KẾT LUẬN ................................................................................................ 192
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ................ 197
ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ....................................... 197
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................. 198
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Bộ công cụ khảo sát ................................................................... 213

Hồ Chí Minh

MXH

Mạng xã hội

Nxb

Nhà xuất bản

NCS

Nghiên cứu sinh

PCNNNB

Phẩm chất nghề nghiệp nhà báo

PGS,TS

Phó Giáo sƣ, Tiến sĩ

PVS

Phỏng vấn sâu

TS

Tiến sĩ




Hình 18. So sánh ý kiến của nhà báo tự đánh giá và đánh giá đồng
nghiệp về mức độ hiểu biết về kiến thức lý luận chính trị .......... 145
Hình 19. Giá trị trung bình của các biểu hiện về phẩm chất chuyên
môn, nghiệp vụ.............................................................................. 150
Hình 20. So sánh giá trị trung bình của từng nhóm phẩm chất .................. 150
Hình 21. So sánh giữa các nhà báo có trình độ chính trị khác nhau và
ảnh hƣởng tiêu cực từ tham vọng trong quá trình tác nghiệp ....... 154
Hình 22. Ảnh hƣởng tiêu cực từ các mối quan hệ đến phẩm chất nghề
nghiệp nhà báo .............................................................................. 156
Hình 23. Ảnh hƣởng tiêu cực từ các mối quan hệ đến phẩm chất nghề
nghiệp nhà báo .............................................................................. 157
Hình 24. Ý kiến của nhà báo về các yếu tố tác động tiêu cực đến phẩm
chất nghề nghiệp ........................................................................... 158



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhìn tổng thể, báo chí thế giới trong thập niên gần đây có nhiều biến động,
phản ánh hiện trạng toàn cầu với bức tranh đa sắc màu. Các nền báo chí phát triển
nhƣ Hoa Kỳ, Liên bang Đức, Pháp, Anh,... cuốn theo những vấn đề quốc gia và
quốc tế, phát triển theo hƣớng cộng sinh, lan tỏa cùng mạng xã hội (MXH), gia tăng
nhanh chóng sức mạnh của dƣ luận xã hội (DLXH) trong giám sát và phản biện xã
hội đối với những quyết sách lớn, vấn đề lớn của quốc gia trong mối quan hệ quốc
tế.
Gần đây nhất, có thể thấy báo chí Hoa Kỳ trong cuộc bầu cử tổng thống năm

rằng. Câu hỏi nhà báo chuyên nghiệp là ai và cái gì thúc đẩy họ hoạt động nghề
nghiệp? Hay nói cách khác, mô hình phẩm chất nghề nghiệp báo chí hay quan điểm
về nhân cách nhà báo đƣơng đại vừa thể hiện tính truyền thống, vừa thể hiện tính
khu vực hay bản địa khá rõ nét, dù ở nƣớc phát triển hay đang phát triển, ở Âu - Mỹ
hay Châu Á...
Ở Việt Nam, trong thời kỳ đổi mới, báo chí Việt Nam đã đạt đƣợc nhiều thành
tựu đáng kể, góp phần quan trọng làm nên thành công của sự nghiệp phát triển đất
nƣớc và hội nhập quốc tế. Báo chí Việt Nam phát triển nhanh về số lƣợng, loại hình,
ấn phẩm, đội ngũ ngƣời làm báo, công chúng, cơ sở vật chất - kỹ thuật, công nghệ
làm báo, năng lực tài chính, tác động xã hội của báo chí ngày càng đƣợc mở rộng.
Những tin tức, sự kiện và vấn đề thời sự đƣợc cập nhật nhanh hơn... Những vấn đề
đặt ra, các vấn đề bức xúc, nỗi niềm của nhân dân… đã đƣợc báo chí nêu ra, thu hút
nguồn lực xã hội và hệ thống tham gia giải quyết, ngày càng xứng đáng là tiếng nói
của Đảng, Nhà nƣớc và diễn đàn của nhân dân dƣới sự lãnh đạo của Đảng và quản lý
của Nhà nƣớc, là cầu nối Việt Nam với bạn bè quốc tế; là công cụ quan trọng quảng
bá thƣơng hiệu quốc gia, xây dựng hình ảnh tích cực của Việt Nam trên trƣờng quốc
tế.
Ngày nay, nhờ ảnh hƣởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên
thế giới, môi trƣờng truyền thông thay đổi nhanh chóng; trong đó, kỹ thuật và công
nghệ số làm cơ sở nền tảng và chi phối ngày càng mạnh mẽ đặc tính của môi trƣờng
này. Giống nhƣ cá cần phải thích nghi với môi trƣờng nƣớc, báo chí đƣơng đại nói


3

chung, báo chí Việt Nam nói riêng đang thay đổi phù hợp với môi trƣờng truyền
thông mới. Mặt khác, trong môi trƣờng truyền thông mới này, nhà báo và cung cách
hành nghề, tác nghiệp của họ cũng đang đặt ra những vấn đề cả về thuận lợi và
thách thức không nhỏ. Thêm vào đó, MXH phát triển nhanh từng ngày đang thu hút
động đảo cƣ dân và lôi kéo đông đảo công chúng báo chí vào diễn đàn và tầm ảnh

là thiết chế xã hội kiến tạo - phù hợp với thông điệp của Thủ tƣởng Nguyễn Xuân
Phúc đƣa ra là cần xây dựng chính phủ kiến tạo.
Trong bối cảnh đó, vai trò của nhà báo - chủ thể của hoạt động báo chí càng
trở nên quan trọng hơn. Họ là ai và cần phải nhƣ thế nào? Họ chỉ là những chiến sĩ
trên mặt trận tƣ tƣởng - văn hóa, xung kích đi đầu trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng? Hay họ còn là nhà truyền thông vận động xã hội, kết nối cộng đồng trong
mối quan hệ mật thiết với báo chí và MXH? Nhƣ vậy, với nhà báo trong môi trƣờng
truyền thông mới, họ có cần phải là nhà tuyên truyền và nhà truyền thông mới có đủ
khả năng hoàn thành chức phẩm xã hội, trách nhiệm xã hội?
Có thể nói, báo chí thế giới đƣơng đại nói chung, báo chí Việt Nam nói
riêng, đã và đang đặt ra những vấn đề vừa cơ bản, vừa cấp thiết liên quan đến nhà
báo và phẩm chất nghề nghiệp nhà báo cần phải nghiên cứu nghiêm cẩn. Chính vì
thế, nghiên cứu phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt Nam trong bối cảnh hiện nay
là một nhiệm vụ cấp thiết.
Mặt khác, do đặc trƣng bản chất báo chí liên quan mật thiết đến chính trị, cho
nên phẩm chất nghề nghiệp nhà báo khó tách rời quan điểm chính trị và văn hóa bản
địa của mỗi quốc gia.
Để góp phần tìm hiểu vấn đề phẩm chất nghề nghiệp nhà báo, nghiên cứu
sinh (NCS) chọn vấn đề này nghiên cứu, tiếp cận trên cơ sở quan điểm tƣ tƣởng Hồ
Chí Minh; thiết nghĩ đó là cách tiếp cận phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện Việt
Nam.
Hồ Chí Minh là nhà lãnh đạo, vị lãnh tụ kiệt xuất của Đảng cộng sản và cách
mạng Việt Nam đƣơng đại. Ngƣời không chỉ là nhà yêu nƣớc cách mạng, nhà văn
hóa, lãnh tụ chính trị, mà còn là nhà báo kiệt xuất. Hồ Chí Minh đã để lại hàng ngàn
tác phẩm báo chí không chỉ với nội dung tƣ tƣởng giá trị, mà còn giá trị nghệ thuật
làm báo cách mạng. Từ kinh nghiệm thực tiễn của hoạt động, Ngƣời đã tổng kết, khái
quát hóa và nêu ra những giá trị tƣởng trong chính những tác phẩm báo chí từ các sự


5



6

là rất cần thiết, cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác tƣ tƣởng,
lý luận và báo chí của Đảng, đáp ứng yêu cầu cấp bách và có ý nghĩa cơ bản, lâu dài
đối với sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân ta.
Với những lí do đó, đề tài Phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt Nam hiện
nay - tiếp cận từ quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh có tính thực tiễn, cấp bách,
thiết thực và thời sự.
Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là một hệ thống, tập hợp những quan điểm cơ bản
của Ngƣời về từng lĩnh vực hoạt động, cũng nhƣ những phẩm chất cơ bản của chủ
thể trong mỗi lĩnh vực hoạt động ấy. Do vậy, tiếp cận từ quan điểm tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh về phẩm chất nghề nghiệp nhà báo, có thể đƣợc hiểu là từ những quan điểm
cơ bản trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về phẩm chất nghề nghiệp nhà báo sẽ đƣợc
nghiên cứu nhƣ trọng tâm của luận án này.
2. Giả thuyết nghiên cứu của luận án
Từ cách đặt vấn đề nhƣ trên, có thể nêu ra mấy giả thuyết nghiên cứu sau
đây.
Thứ nhất, trong tình hình môi trƣờng truyền thông và báo chí đƣơng đại thay
đổi hiện nay, vấn đề phẩm chất nghề nghiệp nhà báo trên thế giới và ở Việt Nam
đƣợc nhìn nhận nhƣ thế nào? Và việc nhìn nhận này có ý nghĩa gì đối với thực tiễn
hành nghề - tác nghiệp của nhà báo đƣơng đại?
Thứ hai, trong các trƣớc tác của mình, Hồ Chí Minh đã nêu ra những quan
điểm cơ bản làm nên nền tảng tƣ tƣởng về phẩm chất nghề nghiệp nhà báo? Và
những quan điểm này có ý nghĩa nhƣ thế nào trong nhận thức và ứng xử của nhà
báo Việt Nam đƣơng đại?
Thứ ba, trên cơ sở nền tảng các quan điểm tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về phẩm
chất nghề nghiệp nhà báo, liệu có thể mô hình hóa phẩm chất nghề nghiệp nhà báo
Việt Nam, cũng nhƣ việc góp phần hoàn thiện nó thông qua thực tiễn đang vận

 Khảo sát thực tế về nhận thức, thái độ và hành vi của nhà báo Việt Nam
trên cơ sở quan điểm tƣ tƣởng HCM về PCNNNB; từ đó rút ra những vấn đề đƣợc
và chƣa đƣợc;
 Đề xuất mô hình PCNNNB Việt Nam hiện nay theo tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh trong bối cảnh môi trƣờng truyền thông mới, hoàn cảnh và điều kiện mới của
tiến trình phát triển đất nƣớc trong toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế;


8

 Đề xuất các điều kiện, giải pháp bảo đảm hiện thực hóa mô hình này; nêu
ra khuyến nghị khoa học nhằm hoàn thiện và hiện thực hóa mô hình PCNNNB Việt
Nam hiện nay theo tƣ tƣởng HCM;
 Luận án cũng đề xuất các hƣớng nghiên cứu khả thi tiếp theo về PCNNNB
Việt Nam.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là vấn đề phẩm chất nghề nghiệp của nhà
báo Việt Nam đƣơng đại tiếp cận từ quan điểm tƣ tƣởng Hồ Chí Minh
4.2. Phạm vi, đối tượng khảo sát
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Về nội dung: Theo quan điểm của Đảng, “Tƣ tƣởng Hồ Chí Minh là một hệ
thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt
Nam”, do đó đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu quan điểm cơ bản trong tƣ tƣởng Hồ
Chí Minh về phẩm chất nhà báo; trên cơ sở khảo sát thực trạng phẩm chất nhà báo
Việt Nam; dựa trên những quan điểm cơ bản trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh mà đề
xuất mô hình và điều kiện xây dựng, hoàn thiện mô hình phẩm chất nghề nghiệp
nhà báo Việt Nam đƣơng đại.
Về thời gian: luận án giới hạn trọng tâm từ năm 2001 đến nay, do đây là
mốc thời gian Đại hội IX (4- 2001), Đảng cộng sản Việt Nam (ĐCSVN) đƣa ra khái

những quan niệm về chủ thể hoạt động của nó - nhà báo. Những lý thuyết này có
thể đƣợc tiếp cận trong một số công trình lý luận báo chí tiếng Việt đƣợc xuất bản
trong mƣơi năm qua1
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu nêu trên nhằm đạt đƣợc mục tiêu
nghiên cứu của luận án, phù hợp với vấn đề và điều kiện cụ thể, chúng tôi sử dụng
các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

1

Cơ sở lý báo báo chí; Tạ Ngọc Tấn chủ biên; Nxb VH-TT; H. 1992; Cơ sở lý luận báo chí; Nguyễn Văn
Dững; Nxb Thông tin và Truyền thông; H. 2018 (tái bản). Cơ sở lý luận báo chí – Truyền thông; Nhiều tác
giả; Nxb ĐHQGHN; H. 2005; Cơ sở lý luận báo chí; Nguyễn Văn Hà; Nxb ĐHQGTPHCM; 2011; Cơ sở lý
luận báo chí – Đặc tính chung và phong cách; Hà Minh Đức; Nxb ĐHQGHN; H.2006; Báo chí giám sát,
phản biện xã hội ở Việt Nam; Nguyễn Văn Dững chủ biên; Nxb ĐHQGHN; H. 2017;...


10

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu, có thể gọi là phƣơng pháp nghiên cứu lý
thuyết: đƣợc dùng để khảo cứu các công trình nghiên cứu liên quan vấn đề phẩm
chất nghề nghiệp nhà báo, từ đó có thể giúp hệ thống hóa các vấn đề lý luận và xây
dựng khung lý thuyết cho vấn đề phẩm chất nghề nghiệp nhà báo theo quan điểm tƣ
tƣởng Hồ Chí Minh.
- Phương pháp thu thập thông tin định lượng, bao gồm:
+ Phương pháp phỏng vấn anket: đƣợc sử dụng để khảo sát bằng phiếu hỏi
với 400 nhà báo về phẩm chất nghề nghiệp của các nhà báo Việt Nam hiện nay và
bổ sung, làm rõ kết quả thu đƣợc trong phƣơng pháp phỏng vấn sâu, là căn cứ thực
tiễn cho đề tài. Phƣơng pháp này nhằm tìm hiểu bức tranh hiện thực về nhận thức,
thái độ và ứng xử của nhà báo theo mô hình PCNNNB. Về nơi phát phiếu hỏi,

khác nhƣ: quan sát (kết hợp trong quá trình phỏng vấn, nhận diện thái độ hành vi
của nhóm đối tƣợng nghiên cứu, kiểm tra tính trung thực của thông tin, minh họa
thêm cho quá trình thực hiện nghiên cứu); hệ thống (hệ thống hóa các khái niệm
liên quan đến đề tài), điền dã (khảo sát, thực địa các cơ quan báo chí và các đối
tƣợng sử dụng báo chí để tìm hiểu quan niệm về đạo đức báo chí), nghiên cứu lịch
sử (nghiên cứu lịch sử của phẩm chất nghề nghiệp nhà báo), so sánh (so sánh các
quan niệm về phẩm chất nghề nghiệp nhà báo, so sánh các quy tắc đạo đức nghề
nghiệp nhà báo); phân tích, tổng hợp (đƣợc dùng để phân tích, đánh giá, tổng hợp
các kết quả thu đƣợc).
6. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án có những đóng góp sau:
 Nghiên cứu phẩm chất nghề nghiệp nhà báo theo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh
và vận dụng để tìm hiểu thực trạng phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt Nam hiện
nay. Nghiên cứu này thoạt nhìn sẽ không mới, nhƣng tập hợp lại các kết quả nghiên
cứu dƣới mô hình lý thuyết sẽ cho chúng ta kết quả mới. Thiết nghĩ đó là cách làm
mới, vừa có ý nghĩa kế thừa, tổng kết các vấn đề lý luận - thực tiễn hình thành
khung lý thuyết cho vấn đề tƣởng nhƣ quen thuộc.
 Đề xuất hệ thống các giải pháp, khuyến nghị có tính khả thi nhằm góp
phần nâng cao phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt Nam hiện nay, đặc biệt là đề
xuất mô hình PCNNNB Việt Nam hiện nay - là căn cứ định hƣớng tiêu chí, xây
dựng chƣơng trình khả thi rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp nhà báo của các cơ


12

quan báo chí cũng nhƣ cơ sở kiến tạo chƣơng trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo
nhân lực báo chí - truyền thông hiện nay.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án
7.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu một cách cơ bản, hệ

Chương 1. Tổng quan nghiên cứu của đề tài
Chương 2. Cơ sở lý luận - thực tiễn của việc xây dựng phẩm chất nghề
nghiệp nhà báo theo tƣ tƣởng Hồ Chí Minh.
Chương 3. Những quan điểm cơ bản trong tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về phẩm
chất nhà báo Việt Nam.
Chương 4. Thực trạng phẩm chất nghề nghiệp của nhà báo Việt Nam hiện
nay.
Chương 5. Xây dựng mô hình phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt Nam
hiện nay theo quan điểm tƣ tƣởng Hồ Chí Minh.


14

Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời kỳ đổi mới, nhất là trong khoảng 20 năm gần đây đã có rất nhiều
công trình nghiên cứu liên quan đến tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về báo chí và các giải
pháp nâng cao phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt Nam. Qua tham khảo các công
trình nghiên cứu liên quan đến đề tài và để có thể kế thừa tốt nhất những giá trị của
các công trình phục vụ cho viết Luận án, chúng tôi phân loại theo chủ đề và nội
dung các công trình đó theo ba nhóm: Các công trình nghiên cứu về phẩm chất nghề
nghiệp nhà báo; Các công trình nghiên cứu về phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt
Nam; Các công trình nghiên cứu tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về phẩm chất nghề nghiệp
nhà báo Việt Nam và các giải pháp nâng cao phẩm chất nghề nghiệp nhà báo Việt
Nam.
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về phẩm chất nghề nghiệp nhà báo

1.1.1.1. Các công trình nghiên cứu về lịch sử phẩm chất nghề nghiệp nhà
báo

gốc của đạo đức của các nhà báo). Bài báo chỉ ra rằng với việc đƣa ra các quy tắc
đạo đức, ngay từ khi mới ra đời, báo chí Pháp đã xác định đƣợc vai trò của mình.
Ông chỉ rõ có một “khoảng cách” nhất định giữa báo chí với quyền lực của nhà
nƣớc và công chúng. “Khoảng cách” này không quan trọng mà điều quan trọng là
để khẳng định vị thế của báo chí là ở sứ mệnh đi tìm sự thật.
Cuốn sách Những vấn đề cơ bản của đạo đức nghề nghiệp nhà báo”của
Ladutina G.V do Hoàng Anh dịch ra tiếng Việt (2004) [150] đã đề cập đến lịch sử
vấn đề phẩm chất nghề nghiệp nhà báo, hoạt động của phẩm chất nghề nghiệp trong
báo chí, quan điểm phẩm chất nghề nghiệp của nhà báo và các nguyên tắc cơ bản
trong nghề báo cùng với một số mối quan hệ cơ bản của nhà báo.
Cuốn sách Giáo trình lý luận báo chí truyền thông xuất bản năm 2012, Nxb
Giáo dục Việt Nam, Dƣơng Xuân Sơn [115]. Tác giả đã chỉ rõ lịch sử đạo đức nghề
nghiệp nhà báo thế kỷ XIX. Các quy tắc đạo đức nghề nghiệp của nhà báo ra đời,
trƣớc hết là ở những nƣớc có nền báo chí chuyên nghiệp (Anh, Mỹ, Pháp) đƣợc sử


16

dụng làm căn cứ cho các nhà báo cùng thực hiện. Quy định về chuẩn đạo đức nghề
nghiệp của người làm báo Việt Nam ra đời năm 1995, đƣợc thông qua tại Đại hội
VI Hội Nhà báo Việt Nam và đƣợc chỉnh sửa phù hợp, kịp thời qua các giai đoạn.
Tác giả cũng đã so sánh bản quy định này với một số quy định của các quốc gia
khác trên thế giới để thấy đƣợc những điểm tƣơng đồng và khác biệt.
Nghiên cứu lịch sử của các quy tắc đạo đức từ góc nhìn tổng thể cho ba lĩnh
vực (máy tính, y học và báo chí), năm 2014, Jacob Metcalf viết bài Ethics codes :
history, context and challenges (Quy tắc đạo đức: lịch sử, bối cảnh và những thách
thức) [179]. Bài viết khẳng định rằng các quy tắc đạo đức ở ba lĩnh vực này ra đời
để định hƣớng nghiên cứu thực tế và định hình nghĩa vụ chuyên môn. Nhấn mạnh
tính cấp thiết phải ban hành những quy tắc đạo đức mới phù hợp với hiện tại. Ông
đề xuất 4 xu hƣớng trọng tâm làm căn cứ để thảo luận về các bộ quy tắc đạo đức

cảnh.
Trong cuốn Mười bí quyết về kỹ năng nghề báo (bản tiếng Việt xuất bản năm
2002 do Nguyễn Văn Dững, Hoàng Anh, Nguyễn Ngọc Oanh dịch) [23], Eric
Fikhtelius đã bàn đến 10 kỹ năng cần có để trở thành một nhà báo thành công, đó là:
say mê công việc; thông báo vấn đề quan trọng; làm việc một cách có kế hoạch; nói
cụ thể; chuẩn bị và lắng nghe; dũng cảm phát hiện các sự kiện phát triển; giữ gìn văn
hóa và ngôn ngữ; tạo các giả thuyết mới; trung lập và khách quan với thực tiễn; bƣớc
cùng thời đại. Nhà báo có đảm bảo đƣợc yêu cầu về phẩm chất nghề nghiệp thì mới
có thể thực hiện đƣợc các kỹ năng trên. Nhà báo phải có lòng yêu nghề và yêu ngƣời
thì mới có thể thực hiện tốt công việc và không bị công chúng lãng quên. Nhà báo
cần phải giữ vững phẩm hạnh của nghề báo, giữ đƣợc vị thế độc lập để có thể cống
hiến thì mới có thể đáp ứng đƣợc sự thay đổi của xã hội và có đƣợc lòng tin từ độc
giả.
Trong cuốn Phóng sự: Tính chuyên nghiệp và đạo đức (bản tiếng Việt xuất
bản năm 2004, Nxb Thông tấn) [154], Sostak khẳng định rằng đạo đức và sáng tạo là
tính đoan chính, tính vững vàng về nghề nghiệp nhà báo. Trong cuốn Nghiệp vụ báo
chí lý luận và thực tiễn” của V.Vôrôsilốp do Lê Tâm Hằng, Trần Phú Thuyết dịch,
Nxb Thông tấn, năm 2004, ở chƣơng V, từ trang 242-275, tác giả đã đƣa ra những
nguyên tắc quan trọng nhất của nghề báo và cho rằng quy tắc đạo đức nhà báo là một



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status