Nguyn Minh Hng Tiờu lun t tng H Ch Minh
ti: Mi quan h bin chng gia vn dõn tc v giai cp
trong t tng H! Ch# Minh.
I. Khi nim dõn tc v giai cp:
1. Khi nim giai cp:
Các nhà t tởng cổ đại, thời kì trớc mác đã thừa nhận sự tồn tại của giai cấp:
chủ nô và nô lệ trong xã hội cổ đại, phong kiến và nông nô trong xã hội trung cổ; t
sản và vô sản trong xã hội cận đại và đơng đại. Xong trả lời cho câu hỏi giai cấp là
gì thì hầu hết những nhà t tởng đều giải thích không đúng đắn, mơ hồ, không đi
vào đăc trng cơ bản nhất. Họ cho giai cấp là một tập hợp ngời có cùng chức năng
xã hội, cùng một lối sống hoặc mức sống cùng một địa vị hay uy tín xã hội. Những
quan niệm trên không dựa vào đặc trng cơ bản nhất của giai cấp là quan hệ kinh
kế, quan hệ sở hữu đối với t liệu sản xuất vì thế không thấy đợc địa vị của giai cấp
trong 1 hệ thống kinh tế - xã hội nhất định.
Khái quát những tử tởng của Mác Anghen, khái quát thực tiễn xã hội, Lê
nin đã nêu ra định nghĩa khái quát về giai cấp trong tác phẩm Sáng kiến vĩ đại
nh sau: Ngời ta gọi giai cấp, những tập đoàn ngời to lớn bao gồm những ngời
khác nhau về địa vị của họ trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử
khác nhau về quan hệ của họ đối với t liệu sản xuất, nh vậy là khác nhau về cách
thức hởng thụ và về phần của cải xã hội ít hoặc nhiều mà họ đợc hởng. Giai cấp là
những tập đoàn ngời mà những tập đoàn này thì có thể chiếm đoạt lao động của tập
đoàn khác do chỗ các tập đoàn đó có một địa vị khác nhau trong 1 chế độ kinh tế
xã hội nhất định.
Trong định nghĩa tên của Lênin về giai cấp cho chúng ta thấy bản chất giai
cấp chính là những tập đoàn ngời có địa vị khác nhau trong một hệ thống sản xuất
nhất định. Do địa vị khác nhau cho nên tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động
của tập đoàn khác, giai cấp không phải là hiện tợng xã hội nằm ngoài kinh tế. Xã
hội mà giai cấp gắn với chế độ kinh tế xã hội nhất định không phải mọi hê thống
xã hội đêù tạo ra giai cấp hoặc đều tạo ra các giai cấp nh nhau mà chỉ có một số hệ
thống sản xuất xã hội mới tạo ra các giai cấp và mỗi hệ thống xã hội thay đổi thì
hệ thống những giai cấp xã hội cũng thay đổi theo.
vi vn giai cp l mt trong nhng nhõn t m bo thnh cụng ca cch
mng Vit Nam, mt trong nhng úng gúp xut sc ca Ngi vo kho tng lý
lun cch mng ca ch ngha Mc - Lờnin.
2
Nguyn Minh Hng Tiêu lun tư tưng H Ch Minh
Qu trình hình thành tư tưởng về vn đề giai cp và vn đề dân tc của Hồ
Chí Minh đã gắn liền với cuc đời hoạt đng cch mạng của Người ngay từ những
năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX. Như mọi người đều thy rõ, trước khi học
thuyết Mc – Lênin được truyền b vào Vit Nam thì cc phong trào yêu nước của
người Vit Nam chống thực dân Php liên tục nổ ra, nhưng kết cục đều tht bại.
Nguyên nhân quan trọng nht khiến cho cc phong trào đó tht bại chính là do bế
tắc về đường lối, mặc dù cc bậc lãnh tụ của những phong trào yêu nước y đã
dành nhiều tâm huyết cho sự nghip của mình, nhưng do họ không nhận thức được
xu thế của thời đại, nên không thy được giai cp trung tâm của thời đại lúc này là
giai cp công nhân - giai cp đại biểu cho mt phương thức sản xut mới, mt lực
lượng tiến b xã hi. Do đó, mục tiêu đi tới của những phong trào y không phản
nh đúng xu thế vận đng của lịch sử và thời đại, nên không thể đem lại kết quả và
triển vọng tốt đẹp cho sự pht triển của xã hi Vit Nam.
Trước yêu cầu bức xúc của vn đề giải phóng dân tc, từ chủ nghĩa yêu
nước, người thanh niên yêu nước Nguyễn Tt Thành đã quyết định ra đi tìm
đường cứu nước. ''Công lao to lớn đầu tiên của Bc đối với sự nghip cch mạng
Vit Nam là đã tìm ra con đường cứu nước, khai ph con đường giải phóng dân
tc và cc dân tc bị p bức trên thế giới''.
Trong qu trình ra đi tìm đường cứu nước, qua khảo st thực tế ở cc nước
trên cc châu lục Âu, Phi, Mỹ và ngay cả trên đt Php, Nguyễn Ái Quốc đã rút ra
nhận xét: chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa thực dân là nguồn gốc mọi sự đau khổ của
công nhân, nông dân lao đng ở cả “chính quốc” cũng như ở thuc địa. Nghiên
cứu cc cuc cch mạng dân chủ tư sản Mỹ (1776); Php (1789), Nguyễn Ái Quốc
nhận thy cc cuc cch mạng này tuy nêu khẩu hiu ''tự do'', ''bình đẳng'', nhưng
không đưa lại tự do, bình đẳng thực sự cho quần chúng lao đng. Người viết:
cp công nhân và nhân dân lao đng ''chính quốc'' với giai cp công nhân và nhân
dân lao đng thuc địa. Đó là chủ nghĩa sô-vanh nước lớn của cc dân tc đi thống
trị và chủ nghĩa dân tc hẹp hòi đối với cc dân tc bị thống trị.
4
Nguyn Minh Hng Tiêu lun tư tưng H Ch Minh
Trong Đại hi Tua, thành lập Đảng Cng sản Php (1920), Nguyễn Ái
Quốc đã kêu gọi những người xã hi ủng h phong trào giải phóng ở cc thuc địa
và lên n phi nghị vin đi theo đường lối cơ hi của Đ nhị quốc tế, theo đuổi bọn
thực dân phản đng, từ chối yêu cầu giải phóng của cc dân tc thuc địa. Trong
nhiều tham luận tại cc Đại hi quốc tế và cc bài viết, Nguyễn Ái Quốc đã bảo v
chủ nghĩa Mc - Lênin, phê bình mt cch kiên quyết và chân thành những sai
lầm, khuyết điểm của cc Đảng Cng sản chính quốc. Cc Đảng Cng sản này, tuy
thừa nhận 21 điều kin của Quốc tế cng sản, trong đó Điều 8 quy định cc Đảng
Cng sản ở chính quốc phải ủng h và hoạt đng mt cch thiết thực giúp đỡ
phong trào giải phóng dân tc; nhưng trên thực tế hoạt đng rt ít, do không nhận
thức đúng tầm quan trọng của vn đề thuc địa.
Đối với Đảng Cng sản Vit Nam, ngay từ khi mới thành lập, trong ''Chính
cương vắn tắt'' do Nguyên Ái Quốc khởi thảo đã khẳng định: ''Chủ trương làm tư
sản dân quyền cch mạng và thổ địa cch mạng để đi tới xã hi cng sản''. Như
vậy là, lần đầu tiên trong lịch sử cch mạng Vit Nam, với Hồ Chí Minh, sự
nghip đu tranh giải phóng dân tc gắn liền với cch mạng XHCN. Cuc cch
mạng này kết hợp trong bản thân nó tiến trình của hai sự nghip giải phóng: giải
phóng dân tc khỏi ch nô l thực dân và giải phóng giai cp khỏi ch p bức bóc
lt. Vn đề dân tc được giải quyết trên lập trường của giai cp công nhân - điều
đó phù hợp với xu thế thời đại và lợi ích của cc giai cp và lực lượng tiến b
trong dân tc. Sức mạnh đi tới thắng lợi của cch mạng Vit Nam không phải là
ci gì khc mà là mục tiêu dân tc luôn thống nht với mục tiêu dân chủ trên cơ sở
định hướng XHCN. Đặc điểm nổi bật của cch mạng Vit Nam là cch mạng dân
tc dân chủ nhân dân trit để, tạo tiền đề cho bước chuyển sang thời kỳ qu đ lên
CNXH; tức là, cch mạng XHCN là bước kế tiếp ngay khi cch mạng dân tc dân
công trit để nht định phải đi theo quỹ đạo và là mt b phận khăng khít của cch
mạng vô sản. Cuc cch mạng đó phải đưa vào lực lượng của nhân dân, nòng cốt
là liên minh công nông, do chính Đảng của giai cp công nhân lãnh đạo. Hồ Chí
Minh nhận thức rt rõ, nếu chỉ đưa vào lực lượng của riêng giai cp công nhân,
6
Nguyn Minh Hng Tiêu lun tư tưng H Ch Minh
thậm chí cả giai cp nông dân là hoàn toàn không đủ, mà theo Người, chỉ có pht
đng cả dân tc tham gia mới biến sức mạnh dân tc thành lực lượng vô địch.
Hai là, cuc đu tranh giải quyết mâu thuẫn giai cp trong ni b dân tc
(mâu thuẫn địa chủ - nông dân, mâu thuẫn tư sản - vô sản) không tch rời cuc đu
tranh giải quyết mâu thuẫn giữa toàn thể dân tc với cc thế lực đế quốc xâm lược.
Ở giai đoạn đầu của cch mạng, cần đặt vn đề dân tc, đc lập dân tc lên trên
hết. ''Nếu không giải quyết được vn đề dân tc, không đòi được đc lập tự do cho
toàn thể dân tc, thì chẳng những toàn thể dân tc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu mà
quyền lợi của b phận giai cp đến vạn năm cũng không đòi lại được''. ''Chính lập
trường và lợi ích giai cp công nhân đòi hỏi trước hết phải giải phóng dân tc''. Ở
đây rõ ràng ci giai cp được biểu hin ở ci dân tc, ci dân tc được giải quyết
theo lập trường giai cp công nhân, chứ đâu phải là “hy sinh ci nọ cho ci kia”
như có người từng cố chứng minh.
Ba là, cch mạng giải phóng dân tc và cch mạng vô sản ở chính quốc như
''hai cnh của mt con chim'', phải thực hin sự liên minh giữa vô sản ở chính quốc
với vô sản và nhân dân cc nước thuc địa thì cch mạng mới thắng lợi. Cch
mạng giải phóng dân tc ở cc nước thuc địa không phụ thuc mt chiều vào
cch mạng vô sản ở chính quốc, mà có thể và phải chủ đng tiến lên giành thắng
lợi, thậm chí có thể giành thắng lợi trước, từ đó góp phần tích cực hỗ trợ cho cch
mạng ở cc nước tư bản. Đó là nhận định hết sức đúng đắn, to bạo và sng tạo
của Hồ Chí Minh. Đng tiếc là có lúc quan điểm này của Hồ Chí Minh không
được mt số người, trong đó có mt vài người của Quốc tế cng sản cũng không
thừa nhận.
Bốn là, sau khi giải phóng dân tc khỏi ch thống trị ngoại bang, khỏi chế
giai cp công nhân. Quan điểm nêu trên đi ngược với con đường mà Hồ Chí Minh,
Đảng ta và nhân dân ta đã lựa chọn, và rõ ràng là không phù hợp với thực tiễn của
lịch sử cch mạng Vit Nam. Thực tiễn đó đã chỉ ra rằng, trong bt cứ giai đoạn
nào, sự nghip cch mạng của nhân dân ta đều phải kết hợp nhuần nhuyễn lợi ích
8
Nguyn Minh Hng Tiêu lun tư tưng H Ch Minh
giai cp với lợi ích dân tc; trong chủ nghĩa yêu nước Vit Nam luôn luốn gắn bó
hữu cơ với lý tưởng của giai cp công nhân Vit Nam. Nền đc lập thật sự của dân
tc; tự do, sự giàu mạnh, văn minh và hạnh phúc của nhân dân chỉ có thể đạt được
mt cch bền vững trong sự nghip cch mạng theo mục tiêu, lý tưởng của giai
cp công nhân. Bởi vậy, ngay từ khi khởi xướng và lãnh đạo công cuc đổi mới,
Đảng ta đã xc định rõ: đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu XHCN mà là
quan nim đúng đắn hơn về CNXH và thực hin mục tiêu y bằng những hình
thức; bước đi và bin php phù hợp. Nói cch khc, giữ vững định hướng XHCN
là nguyên tắc cơ bản của qu trình đổi mới.
Thực tiễn cch mạng Vit Nam từ Đại hi Đảng toàn quốc lần thứ VI đến
nay, Đảng ta đã ngày càng cụ thể ho và hoàn thin đường lối đổi mới toàn din,
mà thực cht là nhận thức đúng đắn và sâu sắc hơn về chủ nghĩa Mc - Lênin và tư
tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp đúng đắn vn đề dân tc với vn đề giai cp trong
công cuc xây đựng CNXH ở nước ta.
Văn kin của Đảng ta tại Đại hi lần thứ IX đã xc định rõ: “mối quan h
giữa cc giai cp, cc tầng lớp xã hi là quan h hợp tc và đu tranh trong ni b
nhân dân, đoàn kết và hợp tc lâu dài trong sự nghip xây đựng và bảo v Tổ quốc
được sự lãnh đạo của Đảng. Lợi ích giai cp công nhân thống nht với lợi ích toàn
dân tc trong mục tiêu chung là: đc lập dân tc gắn liền với chủ nghĩa xã hi”.
Nhìn lại lịch sử dân tc ta trong thế kỷ XX, mt thế kỷ vận đng và pht
triển mau lẹ và phức tạp của tình hình quốc tế, chúng ta càng thy sự đúng đắn,
sng tạo của tư tưởng Hồ Chí Minh về vn đề dân tc và giai cp.
Vn đề đó đã được kiểm nghim bằng thực tế, cả trong chiến tranh c lit
lẫn trong những khó khăn của hoà bình xây dựng và bảo v Tổ quốc. Ngày nay, tư
giữa mở rộng giao lu quốc tế với giữ gìn độc lập bản sắc dân tộc. Lợi ích dân tộc
10
Nguyn Minh Hng Tiờu lun t tng H Ch Minh
chân chính và lợi ích quốc tế của giai cấp công nhân và nhân dân lao động các nớc
không đối lập nhau mà thống nhất với nhau.
Trong khi các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin nhấn mạnh đấu tranh
giai cấp và cho rằng đấu tranh giai cấp là điều kiện cơ bản để giải phóng dân tộc
thì Hồ Chí Minh đã không giáo điều khi vận dụng t tởng đó. Ngời cho rằng đối với
nớc ta thì việc giải phóng dân tộc mới tạo điều kiện để giải phóng giai cấp. Cơ sở
cho sự sáng tạo này là:
Thứ nhất do các giai cấp và tầng lớp trong cộng đồng dân tộc Việt Nam tuy
có lợi ích khác nhau nhng đều bị bóc lột nặng nề và đều có ý chí đánh đuổi đế
quốc giành độc lập dân tộc dã góp phần huy động sức mạnh to lớn của cả cộng
đồng dân tộc để phục vụ cho sự nghiệp cách mạng.
Thứ hai theo sự phân tích của Hồ Chí Minh ở Việt Nam do kinh tế còn lạc
hậu nên sự phân hoá giai cấp cha rõ rệt cha gay gắt. Do đó cuộc đấu tranh giai cấp
không diễn ra nh ở các nớc phơng Tây.
Thứ ba Hồ Chí Minh và Đảng ta đã biết khai thác yếu tố dân tộc trong đấu
tranh cách mạng ,trong cuộc đấu tranh đó tinh thần yêu nớc ,ý chí bất khuất ,kiên
cờng của dân tộc phát huy cao độ .Đây là yếu tố vô cùng quan trọng góp phần đa
cách mạng giải phóng dân tộc đến thành công. Trên cơ sở đó mới có thể tiến hành
giải phóng giai cấp giải phóng con ngời trong xã hội.
Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đã chứng tỏ sự kết
hợp vấn đề dân tộc với vấn đề giai cấp của Hồ Chí Minh là hoàn toàn đúng đắn.
Mục đích của cuộc cách mạng không chỉ dừng lại ở giải phóng dân tộc mà còn giảI
phóng giai cấp, giải phóng con ngời.
IV. Vấn đề giai cp - dân tộc vi nhân loại hiện nay:
Trong vài chục năm trở lại đây, tình hình thế giới có nhiều bất ổn với những
cuộc chiến tranh xâm lợc, bạo lực và khủng bố. Nguyên nhân của tình trạng này
phải kể đến là do sự đi ngợc lại lợi ích nhân loại của quc Mỹ.
Do những yếu tố đặc thù của nền kinh tế trồng lúa nớc, một kết cấu công xã
nông thôn bền chặt sớm xuất hiện. Đoàn kết là xu hớng khách quan cố kết các dân
12
Nguyn Minh Hng Tiờu lun t tng H Ch Minh
tộc trên cơ sở có chung lợi ích, có chung vận mệnh lịch sử, chung một tơng lai, tiền
đồ.
Tuy nhiên , bên cạnh mặt cố kết tạo nên tính cộng đồng chung có nơi có lúc
vẫn xảy ra hiện tợng tiêu cực trong quan hệ dân tộc. Chủ nghĩa đế quốc và các thế
lực thù địch lại luôn luôn dùng mọi thủ đoạn chia rẽ dân tộc và can thiệp vào nội
bộ nớc ta. Do đó phát huy truyền thống đoàn kết xoá bỏ thành kiến, nghi kị dân tộc
và kiên quyết đập tan mọi âm mu chia rẽ dân tộc của kẻ thù là nhiệm vụ trọng yếu
của nhân dân ta trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa hiện
nay.
Các dân tộc ở nớc ta không có lãnh thổ riêng, không có nền kinh tế riêng và
sự thống nhất hữu cơ giữa dân tộc và quốc gia trên mọi mặt của đời sống xã hội
ngày càng đợc củng cố.
Do điều kiện tự nhiên xã hội và hậu quả của các chế độ áp bức bóc lột trong
lịch sử nên trình độ phát triển kinh tế, văn hoá giữa các dân tộc còn khác
biệt,chênh lệch nhau.
Cùng với nền văn hoá cộng đồng, mỗi dân tộc trong đại gia đình các dân tộc
Việt Nam đều có đời sống văn hoá mang bản sắc riêng rất phong phú. Vì vậy,
Đảng và Nhà nớc ta luôn luôn tôn trọng bản sắc văn hoá riêng và tôn trọng tự do
tín ngỡng của mỗi dân tộc. Sự phát triển đa dạng mang bản sắc văn hoá của từng
dân tộc càng làm phong phú thêm nền văn hoá của cả cộng đồng.
Các dân tộc thiểu số tuy chỉ chiếm 13% dân số cả nớc nhng lại c trú trên
các địa bàn có vị trí chiến lợc quan trọng về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an ninh
và giao lu quốc tế, đó là các vùng biên giới, vùng rừng núi cao, hải đảo.
b. Những chính sách dân tộc cơ bản của Đảng và Nhà n ớc:
Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Đảng ta đã nêu rõ:
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lợc lâu dài trong sự nghiệp
Vấn đề giai cấp và đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay là rất quan trọng
cần phải hiểu rõ vấn đề để giải quyết một cách đúng đắn. Một câu hỏi đặt ra là
hiện nay ở Việt Nam còn tồn tại giai cấp và đấu tranh giai cấp hay không? Hiện
nay ở Việt Nam vẫn còn tồn tại giai cấp và đấu tranh giai cấp.
14
Nguyn Minh Hng Tiờu lun t tng H Ch Minh
a. Đặc điểm giai cấp Việt Nam hiện nay:
Việt Nam tồn tại nhiều thành phần kinh tế, tồn tại nhiều giai cấp khác
nhau nhng đều nằm dới sự quản lí chung của Nhà nớc.
Giai cấp công nhân vẫn là lực lợng đông đảo,giữ sứ mệnh lịch sử tiếp tục
công cuộc xây dựng đất nớc tiến lên CNXH.
Ngày nay, ở Việt Nam đấu tranh giai cấp là đấu tranh giữa tiến bộ và lạc
hậu, giữa cách mạng và phản cách mạng, giữa chế độ xã hội u việt với chế độ xã
hội lỗi thời.
Mối quan hệ giữa các tầng lớp chủ yếu là mối quan hệ hợp tác đấu tranh
trong nội bộ nhân dân tăng cờng đoàn kết trong sự nghiệp xây dựng ,bảo vệ Tổ
quốc dới sự lãnh đạo của Đảng.
Đấu tranh giai cấp ở Việt Nam chủ yếu bằng chính trị, ít bạo lực. Đối tợng cuộc
đấu tranh là nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển, là các thế lực thù địch luôn luôn
tìm cách chống phá Việt Nam, là các hiện tợng tham nhũng, quan liêu.
b. Tính tất yếu của cuộc đấu tranh giai cấp ở Việt Nam hiện nay:
Trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nớc ta vẫn tồn tại lâu dài các
giai cấp, các mâu thuẫn giai cấp. Đấu tranh giai cấp là thực tế khách quan không
thể tránh khỏi. Đấu tranh giai cấp trong thời kì quá độ ở nớc ta trớc hết là cuộc đấu
tranh dới hình thức một bên là quần chúng nhân dân lao động, các lực lợng xã hội
đi con đờng hớng tới mục tiêu dân giàu nớc mạnh xã hội dân chủ văn minh, đoàn
kết trong mặt trận dân chủ thống nhất do Đảng lãnh đạo với một bên là các thế lực,
các tổ chức các phần tử chống độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, chống đảng,
nhà nớc và pháp luật, phá hoại trật tự xã hội và an ninh quốc gia.
Đấu tranh giữa hai con đờng t bản chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa cũng là
M+C L+C:
16
Nguyn Minh Hng Tiêu lun tư tưng H Ch Minh
17