Lời cam đoan
Tác giả xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và hoàn toàn chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tác giả cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và
các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Dương Đình Đức
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn PGS.TS
Ngô Thị Thanh Vân - Trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội. Người đã dành nhiều thời
gian tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu Nhà trường, các thầy giáo, cô giáo, đặc
biệt là các thầy, cô trong bộ môn Quản lý xây dựng, Khoa kinh tế và quản lý, Khoa sau
Đại học trường Đại học Thủy Lợi Hà Nội, những người đã truyền đạt cho tác giả
những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các sở, ban, ngành của tỉnh Thái Nguyên, Huyện uỷ,
UBND huyện Phú Bình, Chi cục Thống kê, Phòng Tài chính-Kế hoạch, Chi cục thuế,
Phòng Lao động Thương binh và xã hội huyện Phú Bình và những những cơ sở KTTN
đã cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tác giả trong quá trình tìm hiểu nghiên
cứu tại địa bàn.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tác giả đã được rất nhiều sự giúp đỡ của
các bạn, các đồng nghiệp và gia đình. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi
nhận những tình cảm quý báu đó.
Hà nội, ngày....tháng...năm 2018
Tác giả luận văn
2.2.2 Vốn sản xuất kinh doanh của các cơ sở KTTN ....................................................48
2.2.3 Lao động trong khu vực KTTN ............................................................................52
2.2.4 Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực KTTN .................................................60
2.2.5 Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ của khu vực KTTN .....................................61
2.2.6 Tình hình nộp ngân sách của khu vực kinh tế tư nhân: ........................................62
2.3 Những kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và nguyên nhân ........................... 64
2.3.1 Những kết quả đạt được ....................................................................................... 64
iii
2.3.2 Những hạn chế của kinh tế tư nhân ...................................................................... 65
2.3.3 Những nguyên nhân ảnh hưởng .......................................................................... 66
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 72
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KTTN TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH 73
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của huyện Phú Bình đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 ....................................................................................... 73
3.1.1 Mục tiêu tổng quát................................................................................................ 73
3.1.2 Chỉ tiêu chủ yếu .................................................................................................... 73
3.1.3 Định hướng phát triển kinh tế, xã hội .................................................................. 74
3.2 Mục tiêu phát triển KTTN huyện Phú Bình giai đoạn 2017 – 2020, tầm nhìn đến
năm 2030 ....................................................................................................................... 77
3.2.1 Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển KTTN ............................................. 77
3.2.2 Mục tiêu chung ..................................................................................................... 78
3.2.3 Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 ............................................................................. 78
3.3 Các giải pháp nhằm phát triển KTTN trên địa bàn huyện Phú Bình giai đoạn 2017
– 2020, tầm nhìn đến năm 2030 .................................................................................... 79
3.3.1 Giải pháp 1: Tiếp tục triển khai thực hiện, tuyên truyền chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước về KTTN .............................................................. 79
3.3.2 Giải pháp 2: Tổ chức triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ, ưu đãi từ phía
Bình. ................................................................................................................ 58
Bảng 2.13 Lao động trong công ty cổ phần trên địa bàn huyện Phú Bình ....................59
Bảng 2.14 Giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực kinh tế tư nhân theo giá cố định
2010 trên địa bàn huyện Phú Bình. ...............................................................................60
Bảng 2.15 Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ của các cơ sở kinh tế tư nhân theo giá
cố định năm 2010. .........................................................................................................61
Bảng 2.16 Nộp ngân sách Nhà nước của các cơ sở kinh tế tư nhân.............................. 62
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ: 2.1 Số lượng các cơ sở KTTN đăng ký kinh doanh ....................................... 40
Biểu đồ: 2.2 Tổng hợp tình hình vốn các cơ sở KTTN đăng ký kinh doanh ............... 50
Biểu đồ 2.3 Số lượng lao động trong khu vực KTTN theo các ngành nghề sản xuất
kinh doanh ..................................................................................................................... 54
Biểu đồ 2.4 Nộp ngân sách nhà nước của các cơ sở KTTN ........................................ 63
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bq
Bình quân
C.ty
Công ty
Diện tích
DV
Dịch vụ
ĐVT
Đơn vị tính
EU
Liên minh Châu Âu
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GO
Giá trị sản xuất
KD
Kinh doanh
KTTN
Kinh tế tư nhân
Sản xuất
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Uỷ ban nhân dân
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Với mục tiêu cơ
bản sớm đưa Việt Nam cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
Thực hiện phát triển kinh tế nhiều thành phần, kinh tế Nhà nước làm chủ đạo có sự
điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tạo điều kiện cho các
thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có cơ hội phát triển, đóng góp vào sự phát
triển chung của đất nước.
Qua một thời gian thực hiện, với chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước, nền
kinh tế nước ta có bước phát triển vượt bậc. GDP bình quân đầu người năm 2016
đạt trên 2.200 USD/năm. Thu hút rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào làm ăn, mở
Phú Bình đã có những thay đổi nhanh chóng.
Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh mẽ, theo xu hướng tăng dần tỷ trọng các
ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Các cụm công
nghiệp liên tiếp được hình thành, môi trường đầu tư không ngừng được quan tâm,
đặc biệt cùng với chính sách chung của cả nước, của tỉnh Thái Nguyên. Huyện Phú
Bình cũng hết sức quan tâm tới sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân và các loại
hình doanh nghiệp thuộc khu vực này.
Trước đây khi chưa có chính sách khuyến khích sự phát triển đối với kinh tế tư
nhân và các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chỉ có loại hình kinh tế tập
thể, kinh tế nhà nước tồn tại. Một lượng lớn nguồn lực đã bị lãng phí, không được
huy động vào sản xuất kinh doanh.
Từ những năm 2010 trở lại đây, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khu vực KTTN
được tạo điều kiện phát triển song hành cùng với nhiều khu vực kinh tế khác. Thực
tế đã khẳng định vai trò, cũng như những đóng góp to lớn của KTTN vào sự phát
triển chung của cả nước, của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
Hiện nay, khi nước ta đã ra nhập WTO, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, đứng
trước nhiều cơ hội và thách thức cho sự phát triển kinh tế đất nước, trong đó có sự
tác động tới khu vực kinh tế tư nhân.
Việc nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng phát triển, cũng như tác động của KTTN tới sự
2
phát triển kinh tế là rất cần thiết, từ đó kịp thời có các giải pháp phát huy những mặt
mạnh, hạn chế những tác động tiêu cực, có các cơ chế thúc đẩy khu vực KTTN tiếp
tục phát triển, đóng góp nhiều hơn nữa cho kinh tế địa phương và cả nước
Xuất phát từ các lý do trên tác giả chọn đề tài: "Giải pháp phát triển kinh tế tư
nhân trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài.
3.2 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu được thu thập thường là các số liệu tổng hợp chưa đồng nhất, chưa được
xử lý theo đúng quy trình, hệ thống. Do vậy để tiện cho việc phân tích, xử lý số liệu,
chúng tôi tiến hành tính toán trên chương trình Excel, sắp xếp các bảng biểu, hệ
thống các chỉ tiêu một cách khoa học hợp lý, đồng nhất về đơn vị, thời gian.
3.3 Phương pháp phân tích kinh tế
Thông qua việc điều tra khảo sát từ đó phân tích, đánh giá.
3.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Thông qua việc tham khảo ý kiến các chuyên gia:
+ Trong lĩnh vực kinh tế, chính sách, doanh nghiệp.
+ Lãnh đạo UBND huyện, các Sở ban ngành liên quan, giám đốc các doanh nghiệp,
các chủ hộ.
+ Nghiên cứu các công trình có liên quan đã được công bố
+ Tiếp thu, phân tích và vận dụng có chọn lọc vào việc thực hiện đề tài
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình thuộc khu vực kinh tế tư nhân: Hộ cá thể, Doanh nghiệp tư nhân,
công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không có vốn nhà nước, không có
vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn huyện Phú Bình.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, trong giai đoạn 2010; 2014 2016.
- Nghiên cứu những cơ sở được cơ quan Nhà nước cấp đăng ký kinh doanh.
5
6
nghiệp phi nông nghiệp. Việc hiểu khu vực KTTN theo nghĩa rộng như vậy tạo
cơ sở đánh giá hết tiềm năng của KTTN đối với phát triển kinh tế Việt Nam,
song lại gặp khó khăn trong thống kê, khi muốn tách bạch phần góp vốn của Nhà
nước trong các công ty cổ phần, cũng như trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài. Hơn nữa, theo cách phân biệt này, việc phân tích đôi khi sẽ gặp khó
khăn, bởi không phải tất cả các bộ phận trong khu vực KTTN đều được Nhà
nước đối xử như nhau. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhìn chung
luôn nhận được những điều kiện thuận lợi hơn các DNTN trong nước, cũng như
công ty trách nhiệm hữu hạn, hộ kinh doanh cá thể.
* Cách hiểu thứ hai: Khu vực KTTN cũng có thể được hiểu là khu vực kinh tế
ngoài quốc doanh. Cách nhìn này dựa trên việc chia nền kinh tế thành ba khu vực
kinh tế: Khu vực kinh tế quốc doanh, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh và khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Một số chuyên gia cho rằng việc đưa khu vực
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ra khỏi khu vực KTTN trong nước sẽ không đánh
giá đúng tiềm năng, cũng như vai trò của khu vực này cho sự phát triển kinh tế Việt
Nam đặc biệt trong điều kiện kinh tế mở, từng bước hội nhập sâu vào nền kinh tế
hiện nay.
* Cách hiểu thứ ba: Khu vực KTTN bao gồm các loại hình DNTN trong nước,
nhưng không bao hàm hộ kinh doanh cá thể. Cách hiểu này bộc lộ nhiều hạn chế.
Tuy nhiên, các số liệu thống kê của Việt Nam thường theo cách phân loại này.
* Theo quan điểm của Đảng ta thể hiện trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ
IX: Việc hiểu KTTN gắn liền với khái niệm thành phần kinh tế. Trong nền kinh tế
của nước ta theo quan niệm lúc đó có 6 thành phần kinh tế: kinh tế Nhà nước; kinh
tế tập thể; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân; kinh tế tư bản nhà nước và
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trong Nghị Quyết Hội nghị lần thứ năm của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã chỉ rõ: “…KTTN gồm kinh tế cá thể, tiểu
chủ và kinh tế tư bản tư nhân hoạt động dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các
dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa tư bản, đến nay chúng ta coi kinh tế tư nhân là
động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
* Theo nhà kinh tế Hunggary J. Kornai, khu vực KTTN gồm các đơn vị sau:
8
Hộ gia đình như một đơn vị kinh tế. Sản xuất và dịch vụ trong nội bộ gia đình nhằm
đáp ứng nhu cầu của bản thân họ.
Xí nghiệp tư nhân chính thức, hoạt động theo các quy định của luật pháp, bất kể
ở mức độ nào, từ việc kinh doanh của một cá nhân đến xí nghiệp lớn.
Xí nghiệp tư nhân phi chính thức, tức là một đơn vị của “kinh tế ẩn”. Loại này bao
gồm mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ do các cá nhân thực hiện, không có giấy phép
riêng của chính quyền, phục vụ cho nhau, hay cho xí nghiệp tư nhân chính thức.
Bất kể việc sử dụng hữu ích nào của tài sản tư nhân hay tiết kiệm tư nhân, kể từ việc
cho thuê sở hữu tư nhân đến việc vay mượn giữa các tư nhân với nhau.
Từ những ý kiến trên có thể thấy rằng, quan niệm về KTTN ở nước ta chưa thống
nhất và được hiểu theo nhiều cách khác nhau. Tiêu thức phân loại chưa rõ ràng và
thiếu nhất quán: Nếu lấy tiêu thức sở hữu làm cơ sở để phân loại thì tại sao lại có sự
khác biệt giữa tư nhân với cá thể. Nếu tính đến tiêu thức có bóc lột người lao động
để phân biệt giữa tư nhân và cá thể thì không ai dám chắc các cơ sở cá thể có hàng
chục lao động là không có bóc lột. Hơn nữa trên thực tế, khó có thể xác định một
cách chính xác khu vực KTTN do hiện tượng tư nhân núp bóng quốc doanh, mượn
tên quốc doanh xây dựng các sân sau bên cạnh các doanh nghiệp Nhà nước, trốn
tránh đăng ký kinh doanh, tư nhân đội lốt tập thể dưới dạng các tổ hợp và đội lốt hộ
kinh doanh gia đình…Trong tất cả các công ty liên doanh với nước ngoài ở Việt
Nam, số vốn cộng gộp của Nhà nước ta chỉ chiếm 14% tổng số vốn thực hiện, phía
tư nhân nước ngoài sở hữu 44%, còn lại vốn vay là 42% [9].
Trên thế giới, trước khi hình thành khu vực kinh tế Nhà nước, KTTN giữ vị trí độc
tôn trên thị trường và thường đồng nhất với kinh tế thị trường. Chính vì vậy, nói đến
quan hệ sản xuất mang tính chất lịch sử, chúng tồn tại trong những điều kiện nhất
định của lực lượng sản xuất.
- Sự khác nhau: KTTN trong nền kinh tế thị trường khác với KTTN trong nền kinh
tế tự cung tự cấp:
+ KTTN trong nền kinh tế thị trường dựa trên lực lượng sản xuất xã hội hóa, do đó
nó tồn tại và phát triển không thể tách rời các hình thức sở hữu và các thành phần
kinh tế khác. Đặc điểm này đưa đến mâu thuẫn nội tại trong KTTN của kinh tế thị
trường, đó là mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa hoạt động sản xuất kinh doanh
10
với tính chất tư nhân hóa về chiếm hữu, mâu thuẫn này không có trong nền kinh tế
tự cung tự cấp.
+ KTTN trong nền kinh tế thị trường sẽ vận động, phát triển theo hướng xã hội hóa
ngày càng cao dưới các hình thức công ty cổ phần, công ty hợp danh..
+ KTTN trong nền kinh tế thị trường ra đời là kết quả xóa bỏ sở hữu tư nhân,
KTTN trong nền kinh tế tự cung, tự cấp.
+ Chỉ có KTTN trong nền kinh tế thị trường mới có khả năng phát triển dẫn đến
sở hữu xã hội thông qua sự biến đổi và phát triển của lực lượng sản xuất.
- KTTN trong các chế độ chính trị khác nhau thì bản chất có khác nhau.
+ Trong nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa KTTN giữ vai trò thống trị, nó phù
hợp với trình độ xã hội hóa của lực lượng sản xuất.
+ Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Đảng cộng sản lãnh
đạo thì KTTN là một bộ phận trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần. Nó chịu tác
động qua lại giữa các thành phần khác và sự định hướng của Nhà nước do Đảng
cộng sản lãnh đạo. Ở đây KTTN vẫn còn bóc lột, nhưng mức độ bóc lột đã được
điều chỉnh phù hợp với lợi ích của xã hội, vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân
chủ, công bằng, văn minh”.
* Đặc điểm KTTN trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
tích lũy nguyên thủy, nên cần tạo điều kiện để nó có thể đạt tới đỉnh cao trong phát
triển, phát huy tối đa vai trò với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước, bắt kịp
với trình độ các nước trong khu vực và trên thế giới.
c) Các loại hình sản xuất, kinh doanh trong khu vực kinh tế tư nhân:
+ Hộ cá thể: Loại hình hộ cá thể thực chất là KTTN có quy mô nhỏ, là đơn vị trực
tiếp sản xuất kinh doanh, có thuê mướn lao động nhưng chưa thành lập doanh
nghiệp theo Luật Doanh nghiệp. Hộ cá thể tồn tại như một tất yếu và mang tính đặc
thù của nền kinh tế nhỏ lẻ, đang phát triển ở trình độ thấp bắt nguồn từ nông nghiệp
như nước ta. Loại hình hộ cá thể đang tồn tại phổ biến ở nước ta hiện nay như các
trang trại, chủ thầu xây dựng nhỏ, chủ cửa hàng, xưởng sản xuất...
12
+ Doanh nghiệp tư nhân: một loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Theo Luật doanh nghiệp, chủ DNTN là người đại diện của doanh nghiệp có toàn
quyền quyết định đối với tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, sử
dụng lợi nhuận sau khi nộp thuế và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác theo
pháp luật quy định; có thể trực tiếp hoặc giao cho người khác quản lý điều hành
hoạt động kinh doanh. Nếu giao cho người khác quản lý phải khai báo với cơ quan
đăng kí kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
DNTN có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn: Là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách
nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm
vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ
chức, cá nhân; tối đa không vượt quá năm mươi người. Công ty TNHH có tư cách
pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên,
công ty TNHH không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
kinh doanh. Được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.
1.1.2 Nội dung của phát triển kinh tế tư nhân
1.1.2.1 Sự phát triển số lượng, quy mô
Hộ cá thể, Doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành của kinh tế tư nhân, do vậy số
lượng hộ cá thể và các doanh nghiệp ngày càng nhiều chứng tỏ KTTN ngày càng
phát triển. Phát triển KTTN là phải có sự tăng trưởng nghĩa là sự gia tăng về số
lượng, quy mô hộ cá thể và các doanh nghiệp trong khu vực kinh tế tư nhân. Sự
phát triển về quy mô, số lượng hộ cá thể, các doanh nghiệp là một trong những tiêu
chí quan trọng để nghiên cứu đánh giá sự phát triển kinh tế tư nhân.
Quy mô của hộ cá thể, doanh nghiệp có thể hiểu là độ lớn của từng cơ sở về vốn,
lao động, mặt bằng sản xuất kinh doanh…Phát triển quy mô chính là làm cho các
yếu tố này của từng hộ, doanh nghiệp lớn lên, phù hợp hơn. Quy mô hộ, doanh
nghiệp hợp lý là sự đầu tư hợp lý về vốn, lao động, mặt bằng sản xuất kinh
doanh…nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ phù hợp yêu cầu, mục tiêu kinh tế
xã hội, với nhu cầu thị trường, đem lại lợi nhuận cho hộ, doanh nghiệp.
14
Phát triển về số lượng hộ cá thể, doanh nghiệp không chỉ là sự tăng lên về số lượng
đăng ký kinh doanh, mà là sự tăng lên về số lượng hộ cá thể, doanh nghiệp hoạt
động thực chất và ổn định; mặt khác sự tăng lên về số lượng đó phải phù hợp với xu
hướng phát triển kinh tế xã hội.
Phát triển vế số lượng, quy mô hộ cá thể, doanh nghiệp cần được xem xét đánh
giá cơ cấu ngành nghề, khu vực hợp lý đáp ứng nhu cầu của thị trường trong
nước và xuất khẩu cũng như cơ cấu về trình độ công nghệ phù hợp với sự phát
triển nhanh chóng của khoa học- công nghệ trong nước và thế giới.
Sự phát triển về số lượng, quy mô hộ cá thể, doanh nghiệp phải được kiểm chứng
thông qua cạnh tranh, uy tín thương hiệu, nói cách khác chỉ tăng thêm số lượng
cứu rõ ràng về các loại thị trường cả trong và ngoài nước, về cơ hội và thách thức
đặc biệt trong điều kiện hiện nay nước ta đã ra nhập WTO, hội nhập sâu vào nền
kinh tế thế giới.
Cùng với việc phát triển thị trường, cũng cần nghiên cứu về thị phần của hộ, doanh
nghiệp. Thị phần của hộ, doanh nghiệp bao gồm cả thị phần hàng hóa, dịch vụ và
thị phần kết hợp. Việc phát triển tăng thị phần của hộ, doanh nghiệp chính là sự thể
hiện sự nhạy bén của hộ, doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh,
tìm kiếm hướng đi, tìm đầu ra cho sản phẩm của mình. Từ việc nghiên cứu một
cách đầy đủ, dự báo được thị phần của mình trong tương lai, hộ, doanh nghiệp sẽ có
sự đầu tư đúng đắn và phù hợp, tránh được các lãng phí không cần thiết, nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn lực.
Khi nghiên cứu sự phát triển của khu vực KTTN nói chung và sự phát triển của hộ
cá thể và các doanh nghiệp thuộc khu vực KTTN nói riêng, một tiêu chí thể hiện
hiệu quả hoạt động của hộ, doanh nghiệp là việc mở rộng thị trường mới và khả
năng tăng thêm thị phần ở thị trường hiện tại của hộ, doanh nghiệp. Phân tích tiêu
chí này ta có thể đánh giá được xu thế phát triển của hộ cá thể hay một loại hình
doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, xã hội ngày càng văn minh hiện đại,
nhu cầu của con người ngày càng cao và đa dạng, nghiên cứu nhu cầu của khách
hàng, tìm đầu ra cho sản phẩm là vấn đề sống còn đối với sự tồn tại của hộ, doanh
nghiệp. Hộ, Doanh nghiệp nào có thể thỏa mãn đầy đủ được nhu cầu của khách
16
hàng sẽ chiếm được thị trường và mở rộng được thị phần, có chiến lược đầu tư đúng
hướng, phù hợp với thị phần dự báo trong tương lai sẽ phát triển đi lên.
1.1.2.3 Vấn đề tăng quy mô vốn, mặt bằng sản xuất kinh doanh
Ngoài những chỉ tiêu về số lượng đơn vị được cấp phép, số đơn vị thực tế hoạt
động, một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của các doanh