BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
---------------
LÊ XUÂN TUYÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------------
LÊ XUÂN TUYÊN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN NÔNG NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH
Để hoàn thành được luận văn này tác giả đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ
của gia đình, thầy cô, bạn bè và cơ quan nơi công tác.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS. TS. Nguyễn Trọng Hoan
đã hướng dẫn tận tình tác giả thực hiện nghiên cứu của mình.
Tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo, người đã chỉ dạy
cho tác giả những kiến thức bổ trợ vô cùng có ích trong suốt thời gian học tập tại
trường Đại học Thủy Lợi.
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luận
văn một cách tốt nhất nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và
tài liệu tham khảo nên luận văn còn nhiều thiếu sót. Tác giả rất mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
iv
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ........................................................................viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................................x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................................11
1.Tính cấp thiết của đề tài. ...........................................................................................11
2. Mục đích của đề tài. .................................................................................................12
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..........................................................................12
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. ...........................................................13
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ..................................................13
6. Kết quả đạt được. ......................................................................................................14
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI. ......................................................................................................15
1.1. Khái niệm và các giai đoạn dự án đầu tư xây dựng công trình. ...................... 15
1.1.1. Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình. ................................................15
2.2. Phương pháp đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy
lợi................................................................................................................................... 50
2.2.1 Phương pháp đánh giá theo phương án địa điểm xây dựng công trình. ............. 50
2.2.2 Phương pháp đánh giá theo phương án công suất và công nghệ của dự án
ĐTXD............................................................................................................................. 51
2.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả tài chính. .......................................................... 51
2.2.4 Phương pháp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội. ................................................ 54
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi. 54
2.3.1 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư. ..................................... 54
2.3.2 Vốn đầu tư xây dựng. ........................................................................................... 57
2.3.3 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất . .............................................. 58
2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội................................................... 61
2.4. Hệ thống văn bản pháp luật về đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng
công trình thủy lợi. ...................................................................................................... 62
2.4.1 Luật. ...................................................................................................................... 62
2.4.2 Văn bản dưới Luật: ............................................................................................. 63
Kết luận chương 2. ...................................................................................................... 65
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN NÔNG
NGHIỆP TỈNH NINH BÌNH LÀM CHỦ ĐẦU TƯ. ................................................. 66
3.1. Giới thiệu chung về Ban quản lý dự án nông nghiệp. ....................................... 66
3.1.1 Cơ cấu tổ chức của ban quản lý dự án............................................................... 66
vi
3.1.2 Các dự án ĐTXD thủy lợi do ban quản lý. .........................................................74
3.2. Thực trạng về hiệu quả đầu tư xây dựng công trình thủy lợi do Ban quản lý
dự án nông nghiệp làm chủ đầu tư. ........................................................................... 74
3.2.1. Thực trạng đầu tư xây dựng tại Ban quản lý dự án nông nghiệp giai đoạn
2010-2017. .....................................................................................................................75
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Danh mục các công trình thẩm định từ năm 2010 - 2017 .............................78
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2010-2017. ...........................81
Bảng 3.3 Một số dự án chậm tiến độ do chậm thanh, quyết toán. ................................84
Bảng 4: Số liệu đầu vào để tính hiệu quả đầu tư của dự án ........................................106
Bảng 5: Tính toán chỉ tiêu hiệu quả của dự án Nâng cấp kênh tiêu trạm bơm Gia Lạc...106
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CĐT:
Chủ đầu tư
CTTL:
Công trình thủy lợi
ĐTXD:
Đầu tư xây dựng
GPMB:
Giải phóng mặt bằng
HQKT:
tính chất bản lề, có ý nghĩa quyết định trong việc lựa chọn phương án đầu tư, dự án có
hiệu quả hay không phải được đánh giá từ giai đoạn này. Tuy nhiên, có những dự án ở
giai đoạn chuẩn bị đầu tư được đánh giá có hiệu quả tốt nhưng trong giai đoạn thực
hiện đầu tư do nhiều nguyên nhân khác nhau từ năng lực của CĐT, năng lực của nhà
thầu kém, công tác giải phóng mặt bằng chậm, kế hoạch cấp vốn gián đoạn…dẫn đến
dự án trì trệ, kéo dài, hiệu quả đầu tư thấp. Hoặc có những dự án đến giai đoạn quản
lý, khai thác mới bộc lộ những yếu kém và hạn chế của dự án như: Các công trình
thuộc dự án không được khớp nối đồng bộ với hạ tầng trong khu vực, không phù hợp
với các công trình của các ngành khác; máy móc thiết bị của dự án không phù hợp với
khí hậu nóng ẩm, với nguồn điện không ổn định ở Việt Nam... Cho dù bất cứ ở giai
đoạn đầu tư nào cũng đều có những nguyên nhân làm giảm hiệu quả đầu tư của dự án,
nhưng có một điều chắc chắn dự án muốn có hiệu quả cao thì phải phải chuẩn bị tốt từ
giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Hàng năm, nước ta đầu tư hàng nghìn tỷ đồng cho lĩnh vực
ĐTXD. Các dự án đầu tư XDCT nói chung, các dự án ĐTXD CTTL nói riêng có đặc
điểm chung là vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng và thời gian khai thác sử dụng dài.
Trong những năm vừa qua, nhà nước ta đã ĐTXD được hàng ngàn CTTL lớn nhỏ
phục vụ quốc kế, dân sinh. Nhiều CTTL đã phát huy được các mặt hiệu quả to lớn về
kinh tế, xã hội, môi trường, an ninh, chính trị …đóng một vai trò quan trọng trong
chiến lược phát triển chung của đất nước. Tuy vậy, cũng còn không ít các dự án đầu tư
XDCT sử dụng vốn NSNN kém hoặc không hiệu quả, dẫn đến lãng phí tiền của, tài
nguyên của Quốc gia. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng kém hiệu quả này,
như: Khâu quy hoạch không tốt, chủ trương đầu tư không đúng, việc lựa chọn phương
án ĐTXD vội vàng, kém hiệu quả, việc thẩm định tính hiệu quả của các dự án còn
hình thức hoặc chưa được quan tâm, lãng phí thất thoát, kéo dài, đội giá trong quá
trình thực hiện đầu tư và cả việc chưa quản lý khai thác phát huy tốt năng lực của công
trình,…
Rõ ràng việc nâng cao hiệu quả của các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN cần nhận
được quan tâm đặc biệt của các cấp, các ngành và đặc của của người quyết định đầu
chuẩn bị đầu tư.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về mặt nội dung và không gian nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả và
tìm kiếm các giải pháp nâng cao HQKT - xã hội của một số dự án đầu tư XDCT tiêu
biểu sử dụng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Ninh Bình do Ban QLDA Đầu tư xây dựng
công trình NN&PTNT tỉnh Ninh Bình làm CĐT.
Về mặt thời gian: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu, phân tích đánh giá hiệu quả một
số dự án ĐTXD CTTL tiêu biểu trong thời gian gần đây và đề xuất các giải pháp trong
giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhằm nâng cao HQKT - xã hội của các dự án trong thời gian
tới.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
4.1 Cách tiếp cận.
Tiếp cận từ tổng thể đến chi tiết (tiếp cận hệ thống): Tiếp cận các kết quả đã nghiên
cứu về công tác quản lý Nhà nước trong xây dựng ở Việt Nam.
Tiếp cận các văn bản pháp luật hiện hành.
4.2 Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu.
Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.
Phương pháp thống kê.
Phương pháp phân tích định tính,định lượng và so sánh.
Một số phương pháp kết hợp khác để nghiên cứu và giải quyết các vấn đề được đặt ra.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
13
5.1 Ý nghĩa khoa học.
Góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác thẩm định các dự án ĐTXD. Đề tài phản
ánh một số vấn đề bất cập và kiến nghị giải pháp từ góc nhìn của người thực thi Luật
pháp.
5.2 Ý nghĩa thực tiễn.
xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng
mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai
đoạn chuẩn bị dự án ĐTXD, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi ĐTXD, Báo cáo nghiên cứu khả thi ĐTXD hoặc Báo cáo kinh tế - kĩ thuật
ĐTXD”. Cũng cần hiểu rõ thêm khái niệm “Dự án ĐTXD sử dụng vốn nhà nước” là
dự án có thành phần vốn nhà nước tham gia chiếm từ 30% tổng mức đầu tư của dự án
trở lên và được xác định tại quyết định phê duyệt dự án. Trong đó, vốn nhà nước bao
gồm vốn NSNN, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do
Nhà nước quản lý.
1.1.2. Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng.
Cách thông thường và cách phân kì của quy định pháp luật hiện hành, vòng đời của
15
một dự án đầu tư được chia ra làm 3 giai đoạn khác nhau, đó là: chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư và vận hành các kết quả đầu tư. Tuy nhiên, xét theo quá trình, thì từ khi
hình thành ý tưởng đến khi kết thúc dự án của QLDA, thông thường một dự án đầu tư
XDCT phải trải qua các giai đoạn sau:
1.1.1.1. Xác định dự án.
Xác định dự án là giai đoạn đầu tiên trong vòng đời dự án, trong giai đoạn này, CĐT
và nhà QLDA có nhiệm vụ phát hiện những lĩnh vực có tiềm năng để đầu tư, trên cơ
sở đó hình thành sơ bộ các ý đồ đầu tư.
Xác định, phân tích và lựa chọn các ý đồ dự án có ảnh hưởng quyết định tới quá trình
chuẩn bị và thực hiện dự án. Dự án có thể thất bại hoặc không đạt được kết quả mong
muốn cho dù việc thực hiện và chuẩn bị dự án tốt đến đâu, nếu như ý đồ ban đầu đã
mắc những sai lầm, ngộ nhận.
1.1.1.2. Phân tích và lập dự án.
Là giai đoạn nghiên cứu chi tiết những ý tưởng đầu tư đã được đề xuất trên các
thích hợp, đôi khi phải quyết định điều chỉnh lại các mục tiêu và phương tiện.
1.1.1.5. Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án.
Nghiệm thu tổng kết và giải thể dự án tiến hành sau khi thực hiện dự án đầu tư XDCT
nhằm: (1) Làm rõ những thành công và thất bại trong toàn bộ quá trình triển khai thực
hiện dự án, qua đó rút ra những kinh nghiệm và bài học cho quản lý các dự án khác
trong tương lai; (2) Kết thúc và giải thể dự án và giải quyết việc phân chia sử dụng kết
quả của dự án, những phương tiện mà dự án còn để lại và bố trí lại công việc cho các
thành viên tham gia dự án.
1.2. Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng.
1.2.1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Thực tế hiện nay còn có nhiều quan điểm về khái niệm QLDA, tác giả luận văn xin
nêu một số khái niệm QLDA hiện được sử dụng nhiều nhất:
+ QLDA là một quá trình gồm các khâu: lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình phát triển của dự án, nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách quy định và đạt được các yêu cầu đã định về kĩthuật
và chất lượng sản phẩm dịch vụ bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho
phép;
17
+ QLDA là một lĩnh vực hoạt động vừa mang tính nghệ thuật lại vừa mang tính khoa
học trong việc phối hợp các yếu tố như con người, thiết bị, vật tư, tiền bạc, trong
khuôn khổ tiến độ để hoàn thành một dự án cụ thể đúng thời hạn trong phạm vi chi phí
đã được duyệt;
+ QLDA là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào một dự án nhằm
hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được áp đặt bởi chất lượng, thời gian và chi phí;
+ QLDA đầu tư là sự tác động của CĐT và các chủ thể có liên quan khác đến quá trình
lập dự án đầu tư và thực hiện dự án đầu tư bằng ủy nhiệm hoặc ký kết hợp đồng với
các đơn vị thực hiện thông qua sử dụng các công cụ và kĩ thuật quản lý và mô hình tổ
chức không có tính tập trung cao, mềm dẻo, linh hoạt để dự án được thực hiện trong
Thông tin
Quản lý
Rủi ro
Quản lý
Chi phí
Quản lý
Mua bán
Quản lý
Thời gian
Quản lý
Giao nhận
Hình 1Các nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng.
1.2.2.1. Quản lý phạm vi dự án.
Quản lý phạm vi dự án là việc phân định các công việc thuộc và không thuộc dự án.
Nó bao gồm nhiều quá trình thực hiện để khẳng định dự án đã bao quát được tất cả các
công việc cần thiết và chỉ bao gồm những công việc đó. Ví dụ như việc phân chia
phạm vi, quy hoạch phạm vi, điều chỉnh phạm vi dự án …Thông thường, quản lý được
phạm vi thì cũng đồng nghĩa với việc quản lý được các nội dung liên quan khác của
QLDA.
1.2.2.2. Quản lý chi phí dự án.
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn
thành dự án mà chi phí không vượt quá mức trù bị ban đầu. Nó bao gồm việc bố trí
nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí. Quản lý chi phí là nội dung quản lý
quan trọng nhất của QLDA. Quản lý chi phí dự án đầu tư XDCT là một quá trình quản
Quản lý việc mua bán của dự án là biện pháp quản lý mang tính hệ thống nhằm sử
dụng những hàng hóa, vật liệu, máy móc trang thiết bị thu mua được từ bên ngoài tổ
chức thực hiện dự án. Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua
và trưng thu các nguồn vật liệu.
20
1.2.2.8. Quản lý rủi ro của dự án.
Thực hiện dự án ĐTXD chúng ta luôn phải đối mặt với những yếu tố bất định, mà
phần nhiều là những yếu tố rủi ro không lường trước được. Quản lý rủi ro là biện pháp
quản lý mang tính hệ thống nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định
và giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự án. Nó bao gồm việc
nhận dạng, phân loại rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, đề ra những biện pháp khống
chế, giảm thiểu rủi ro.
1.2.2.9. Quản lý việc giao nhận dự án.
Một số dự án sau khi thực hiện hoàn thành dự án, hợp đồng cũng kết thúc cùng với sự
chuyển giao kết quả. Dự án mới bước vào giai đoạn đầu vận hành sản xuất nên khách
hàng (người tiếp nhận hay còn gọi người ủy quyền dự án) có thể thiếu nhân lực quản
lý kinh doanh hoặc chưa nắm vững được tính năng, kĩ thuật của dự án, vì thế cần có sự
hỗ trợ của đơn vị thi công dự án, giúp đơn vị tiếp nhận dự án giải quyết vấn đề này, từ
đó mà xuất hiện khâu quản lý việc giao - nhận dự án. Quản lý việc giao - nhận dự án
cần có sự tham gia của đơn vị thi công dự án và đơn vị tiếp nhận dự án, tức là cần có
sự phối hợp chặt chẽ giữa hai bên giao và nhận, như vậy mới tránh được tình trạng dự
án tốt nhưng hiệu quả kém, đầu tư cao nhưng lợi nhuận thấp.
1.2.3. Mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Một dự án có thể được xem như một hệ thống gồm 3 yếu tố, mục tiêu của quản lý dự
án là quản lý 3 yếu tố cơ bản này để đạt được mục tiêu tổng thể của dự án. Trong quản
lý dự án cần chú ý tới đặc điểm của việc quản lý các mục tiêu này như sau:
1.2.3.1. Kết quả cuối cùng cần đạt được (chất lượng của dự án):
chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Sự kết hợp 3 yếu tố này tạo thành mục tiêu
tổng thể của quản lý dự án (có thể mô tả mục tiêu quản lý dự án như ở hình 2).
22
Kết quả (K)
Mục tiêu
tổng thể
Thời gian (T)
Chi phí (C)
Hình 1: Mục tiêu tổng thể của một dự án đầu tư.
1.3. Thực trạng về đầu tư xây dựng và hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi ở Việt Nam.
1.3.1. Tình hình đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi.
Hệ thống CTTL là cơ sở hạ tầng quan trọng, đáp ứng yêu cầu tưới, tiêu nước cho sản
xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, giảm nhẹ thiên tai và thúc đẩy các ngành kinh
tế khác.
Ngành thủy lợi Việt Nam giai đoạn 1987 - 2015: Thủy lợi hóa được ưu tiên tập trung
đầu tư phát huy rõ hiệu quả.
Thủy lợi là ngành luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt ưu tiên. Ngân sách đầu tư
thủy lợi giai đoạn (1991 - 1995) tăng 7,4 lần so với giai đoạn (1986 - 1990), giai đoạn
(1996 - 2000) tăng gấp 3,4 lần giai đoạn (1991 - 1995). Giai đoạn (1996 - 2003) đầu tư
cho thủy lợi chiếm 68% tổng vốn đầu tư do Bộ quản lý (Báo cáo của Vụ Tài chính, Bộ
NN&PTNT, 2004). Giai đoạn (2006 – 2010) đầu tư cho thủy lợi chiếm 59% tổng vốn
đầu tư vào ngành nông, lâm, thủy sản.
Phát triển thủy lợi đã hình thành nền tảng phát triển nông nghiệp trong quá trình đổi
4.000 cống dưới đê). Chúng ta đã kế thừa và phát huy cao độ truyền thống và thành
quả của hàng nghìn năm xây dựng và phát triển đê điều, kênh mương tưới tiêu của cha
ông. Đến nay đã có 6.151 ki lô mét đê sông, 2.488 ki lô mét đê biển, 25.869 ki lô mét
bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở Đồng bằng sông Cửu Long; 254.815 ki lô mét kênh
24
mương các loại, trong đó đã kiên cố được 51.856 ki lô mét (Bộ Nông nghiệp và PTNT:
Báo cáo Kế hoạch 5 năm (2016 - 2020) ngành Nông nghiệp và PTNT).
Mặc dù còn có những hạn chế, đầu tư cho thủy lợi chủ yếu tập trung vào xây dựng các
công trình mới, việc quản lý, tu bổ, duy trì các CTTL chưa được quan tâm đúng mức,
nhiều công trình chưa khai thác hết công suất và nhanh xuống cấp, một số công trình
không đảm bảo an toàn; hệ thống tưới tiêu chủ yếu phục vụ cho cây lúa, thủy lợi đa
mục tiêu chưa được chú ý… nhưng thủy lợi đã và đang phát huy mạnh mẽ vai trò của
mình. Thủy lợi đã góp phần ổn định sản xuất, giữ vững và nâng cao năng suất, mở
rộng diện tích canh tác, tăng vụ sản xuất hàng năm, tăng sản lượng cây trồng, bảo đảm
an ninh lương thực, xoá đói giảm nghèo ở nông thôn, đưa nước ta từ một nước thiếu
lương thực, trở thành một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. [1]
1.3.2. Tình hình quản lý vận hành các công trình thủy lợi.
Thực tế, để bảo đảm đủ nước tưới và tiêu thoát nước cho cây trồng trong những năm
vừa qua, hầu hết các hệ thống thủy lợi được xây dựng trước năm 2000 đã phải bổ sung
nhiều hạng mục, nhất là các trạm bơm, đập điều tiết ở các hệ thống có diện tích tưới,
tiêu lớn; nâng cấp hệ thống kênh mương dẫn nước tưới mới đáp ứng được yêu cầu sản
xuất. Theo đánh giá của các cán bộ chuyên quản lý khai thác CTTL, hiện nay, năng
lực ở phần lớn các hệ thống thủy lợi chỉ đạt được 70-80 % so với công suất thiết kế.
Các công trình hồ, đập nhỏ ở miền núi chỉ còn trên dưới 50% năng lực thiết kế ban
đầu.
Ví dụ như ở tỉnh Phú Thọ: Trong những năm gần đây, Nhà nước đã đầu tư cho tỉnh
Phú Thọ cải tạo nâng cấp, kiên cố kênh mương và xây dựng mới một số công trình
trọng điểm như hệ thống thủy lợi Nam Thanh Thủy, hồ Phượng Mao, Phai Trát, nhưng