BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------------
NGUYỄN KHIẾT
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG ĐẦU THẦU QUA MẠNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HỒ CHÍNH MINH, NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
----------------
NGUYỄN KHIẾT
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG ĐẦU THẦU QUA MẠNG TẠI BAN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH QUẬN 4
thân sẽ chủ động hoàn thiện và củng cố lại các công việc và nhiệm vụ được giao để
nâng cao hơn nữa chất lượng công tác đấu thầu qua mạng cho bản thân và cho đơn vị
mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám Hiệu nhà trường và thầy cô Bộ môn Công
nghệ & Quản lý xây dựng đã tạo điều kiện tốt nhất cho cả lớp 25QLXD21-CS2 có
môi trường học tập tốt, lý thuyết đi đôi với thực hành, giúp các học viên như chúng tôi
tích lũy thêm nhiều kiến thức, kinh nghiệm phục vụ cho công việc sau này.
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy PGS.TS Lê Trung Thành cùng các
thầy cô đã giảng dạy suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Thủy Lợi. Lời cuối
cùng tôi kính chúc thầy PGS.TS Lê Trung Thành cùng các thầy cô nhiều sức khỏe, gặp
nhiều niềm vui trong cuộc sống, gặt hái nhiều thành công trong công việc.
Trân trọng !
Tác giả luận văn
Nguyễn Khiết
ii
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU ....................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................x
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
: TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU QUA MẠNG ...................................4
Khái niệm và mục đích của đấu thầu qua mạng .............................................4
Khái niệm ........................................................................................................4
Mục đích ..........................................................................................................4
Đặc điểm và vai trò của đấu thầu qua mạng ...................................................5
Nội dung đánh giá trong lựa chọn thầu qua mạng .......................................39
Yêu cầu về đấu thầu qua mạng .......................................................................41
Điều kiện hạ tầng CNTT ...............................................................................41
2.4.1.1. Đường truyền Internet..............................................................................41
2.4.1.2. Cấu hình máy tính: ...................................................................................41
Cài đặt phần mềm ..........................................................................................41
Nghiệp vụ đấu thầu........................................................................................41
Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý lựa chọn nhà thầu qua
mạng. ............................................................................................................................. 42
Ảnh hưởng của lãnh đạo và cấp trên ............................................................. 42
2.5.1.1. Cấp trên không quyết tâm thực hiện ........................................................42
2.5.1.2. Lãnh đạo các địa phương, Bộ, ban, ngành ................................................42
Ảnh hưởng của khung pháp lý ......................................................................42
Ảnh hưởng của việc đào tạo nghiệp vụ .........................................................42
2.5.3.1. Nghiệp vụ công tác đấu thầu ...................................................................42
2.5.3.2. Khóa học đấu thầu qua mạng...................................................................42
Ảnh hưởng của hệ thống đấu thầu .................................................................43
2.5.4.1. Lỗi chưa cài đặt phần mềm ......................................................................43
2.5.4.2. Lỗi không cài đặt phần mềm....................................................................43
2.5.4.3. Lỗi không bật được cửa sổ Pop-Up ............................................................ 43
2.5.4.4. Lỗi không dự thầu được do không tìm thấy đường dẫn files ........................43
2.5.4.5. Lỗi không dự thầu được do giá dự thầu không hiển thị ............................... 43
Ảnh hưởng của Bản chất ứng dụng ............................................................... 43
Ảnh hưởng của máy tính và internet ............................................................. 43
2.5.6.1. Cáp truyền tín hiệu không tốt .....................................................................43
2.5.6.2. Không kết nối được Wifi ............................................................................44
2.5.6.3. Máy con không nhận được địa chỉ IP ..........................................................44
2.5.6.4. Hiệu suất mạng không cao ..........................................................................44
3.2.1.4. Năng lực của đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động đấu thầu .....................55
Lộ trình đấu thầu qua mạng theo quy định ....................................................55
Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng dụng đấu thầu qua mạng lựa chọn
nhà thầu xây lắp thực hiện các dự án tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình
Quận 4 trong thời gian tới ..........................................................................................56
Mô hình nghiên cứu.......................................................................................56
Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................57
Bảng khảo sát ................................................................................................ 58
Kích thước mẫu ............................................................................................. 61
Bảng tần số ....................................................................................................61
Bảng mô tả .....................................................................................................63
Biểu đồ thể hiện ............................................................................................. 66
Kiểm tra độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha ...........................................69
Phân tích nhân tố khám phá EFA ..................................................................75
Tương quan PEARSON ..............................................................................79
Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến SPSS .................................................80
3.3.11.1. Các tiêu chí trong phân tích hồi quy đa biến: ........................................80
3.3.11.2. Kiểm tra vi phạm giả định phân bối chuẩn của phần dư: ......................83
3.3.11.3. Kiểm tra vi phạm giả định liên hệ tuyến tính: .......................................85
3.3.11.4. Kiểm tra vi phạm giả định phương sai phần dư không đổi: ..................86
Một số giải pháp giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng dụng đấu thầu qua
mạng lựa chọn nhà thầu xây lắp thực hiện các dự án tại Ban Quản lý đầu tư xây dựng
công trình Quận 4 trong thời gian tới ............................................................................87
3.3.12.1. Nhóm các giải pháp đối với nhân tố Hệ thống đấu thầu .......................87
v
3.3.12.2. Nhóm các giải pháp đối với nhân tố Đào tạo và nghiệp vụ ...................88
3.3.12.3. Nhóm các giải pháp đối với nhân tố Bản chất ứng dụng .......................89
Bảng 1. 2: Bảng tỷ lệ tiết kiệm đạt được khi ứng dụng đấu thầu qua mạng của các
nước đã triển khai [1] ...................................................................................................17
Bảng 2. 1: Thủ tục đấu thầu qua mạng ..........................................................................34
Bảng 3. 1 Bảng thống kê kết quả đấu thầu năm 2016 ...................................................51
Bảng 3. 2: Bảng thống kê kết quả đấu thầu năm 2017 ..................................................52
Bảng 3. 3: Bảng thống kê kết quả đấu thầu năm 2016-2017.........................................53
Bảng 3. 4: Bảng khảo sát ............................................................................................... 58
Bảng 3. 5: Thống kê số người tham gia khảo sát ..........................................................61
Bảng 3. 6: Tần số về độ tuổi người tham gia khảo sát ..................................................61
Bảng 3. 7: Tần số về học vấn người tham gia khảo sát .................................................62
Bảng 3. 8: Tần số về bộ phận làm việc người tham gia khảo sát ..................................62
Bảng 3. 9: Tần số về thâm niên người tham gia khảo sát .............................................62
Bảng 3. 10: Tần số về số lần tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ người tham gia khảo
sát ...................................................................................................................................63
Bảng 3. 11: Giá trị trung bình của biến quan sát trong nhóm Máy tính và internet ......63
Bảng 3. 12: Giá trị trung bình của biến quan sát trong nhóm Hệ thống đấu thầu .........64
Bảng 3. 13: Giá trị trung bình của biến quan sát trong nhóm Đào tạo và nghiệp vụ ....64
Bảng 3. 14: Giá trị trung bình của biến quan sát trong nhóm Lãnh đạo và cấp trên .....65
Bảng 3. 15: Giá trị trung bình của biến quan sát trong nhóm Bản chất ứng dụng ........65
Bảng 3. 16: Giá trị trung bình của biến quan sát trong nhóm Văn bản pháp luật .........66
Bảng 3. 17:
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm
biến quan sát Hệ thống đấu thầu....................................................................................70
Bảng 3. 18:
Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha của nhóm
biến quan sát Đào tạo và nghiệp vụ ...............................................................................71
Bảng 3. 25: Giá trị tiêu chuẩn của hệ số tải Factor Loading .........................................76
Bảng 3. 26: Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc ............................... 78
Bảng 3. 27: Bảng nhân tố được định nghĩa lại ............................................................. 79
Bảng 3. 28: Model Summaryb (Phân tích hồi quy tuyến tính).......................................82
Bảng 3. 29: ANOVAa (Phân tích hồi quy tuyến tính) ...................................................82
Bảng 3. 30: Coefficientsa (Phân tích hồi quy tuyến tính) ..............................................83
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HSMT Hồ sơ mời thầu
HSDT Hồ sơ dự thầu
E-HSMT Hồ sơ mời thầu
E- HSDT Hồ sơ dự thầu
CNTT Công nghệ thông tin
TMDT Thương mại điện tử
x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình quận do Ủy ban nhân dân quận thành lập (trên cơ
sở chuyển đổi nguyên trạng từ Ban quản lý dự án khu vực đầu tư xây dựng quận) nhằm
giúp cho Ủy ban nhân dân quận trực tiếp tổ chức quản lý thực hiện dự án do Ủy ban nhân
dân quận làm chủ đầu tư; chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân quận,
đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của các sở - ngành chức năng đối với các hoạt động
liên quan.
Một trong những nhiệm vụ của Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 4 là tổ chức
2. Mục đích của Đề tài
Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng đầu thầu qua mạng trong lựa chọn thầu
xây lắp thực hiện các dự án làm giảm bớt chi phí quản lý và thời gian thực hiện nên đã tiết
kiệm được một khoản không nhỏ trong suốt quá trình đấu thầu. Hơn thế nữa, bằng việc gia
tăng hiệu quả của hệ thống đấu thầu qua mạng mang lại giá trị lớn hơn so với việc không
thực hiện đấu thầu qua mạng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là xây dựng quy trình, giải pháp đề xuất nâng cao hệ thống
đấu thầu qua mạng, cũng như tiếp cận nhận thức của người sử dụng hệ thống để quản lý
lựa chọn nhà thầu thi công xây lắp trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại ban
quản lý đầu tư xây dựng công trình 24 quận, huyện để áp dụng tại Ban Quản lý đầu tư xây
dựng công trình Quận 4.
Luận văn nghiên cứu về công tác quản lý đấu thầu qua mạng và chọn nhà thầu thi công
xây dựng theo quy trình, tiêu chí lựa chọn nhà thầu qua mạng, kiểm soát quá trình đấu thầu
qua mạng và vận dụng vào thực tế nhằm chọn được nhà thầu tốt thực hiện các dự án tại
ban quản lý đầu tư xây dựng công trình Quận 4 và Ban Quản lý đầu tư xây dựng công trình
23 quận, huyện còn lại.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
- Phương pháp kế thừa: Kế thừa và ứng dựng cơ sở dữ liệu, những kiến thức khoa học.
-2-
- Phương pháp tích hợp hệ thống các văn bản pháp luật về đấu thầu qua mạng, quản lý dự
án đầu tư xây dựng và quản lý hợp đồng.
- Phương pháp thống kê, nghiên cứu, thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu, thống kê thực
trạng tồn tại việc quản lý chọn thầu qua mạng bằng phần mềm SPSS.
- Phương pháp nghiên cứu chuyên gia: Tham khảo các tài liệu, ý kiến của các nhà khoa
học có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thực tế trong quá trình nghiên cứu.
cung cấp tiềm năng, cộng đồng và bản thân Chính phủ. Chính sự minh bạch và dễ dàng
trong quản lý của đấu thầu qua mạng làm gia tăng tính trách nhiệm và hiệu quả của những
bộ phận tham gia vào quá trình đấu thầu. Nó cũng khuyến khích những nhà cung cấp mới
tham gia vào hoạt động đấu thầu và gia tăng niềm tin của cả cộng đồng nhằm thúc đẩy sự
cạnh tranh.
Hiệu quả: Đấu thầu qua mạng bao hàm những quy chuẩn, sự tổ chức hợp lý và sự thống
nhất của cả một quá trình. Chính điều này làm giảm bớt chi phí quản lý và thời gian thực
hiện nên đã tiết kiệm được một khoản không nhỏ trong suốt quá trình đấu thầu. Hơn thế
nữa, bằng việc gia tăng hiệu quả của hoạt động đầu tư công, hệ thống đấu thầu qua mạng
mang lại giá trị lớn hơn của những khoản đầu tư này so với việc không thực hiện đấu thầu
qua mạng. Việc này đã giảm bớt gánh nặng về thuế mà người dân một quốc gia phải gánh
chịu.
-4-
Phát triển cân bằng: Một giải pháp điện tử hóa quá trình đấu thầu khiến nó trở nên thương
mại hóa hơn, và do vậy thúc đẩy sức sản xuất và cạnh tranh, chống lại cơ chế độc quyền,
giảm thiểu những rào cản của thị trường Chính phủ, làm cho toàn bộ nền kinh tế nói chung
và nền kinh tế từng khu vực nói riêng phát triển. Điều đó thiết lập nền tảng cho đầu tư công
trở nên công bằng, cân bằng và hiệu quả hơn. Do vậy, nó giúp những quốc gia đang phát
triển tiến lên một nấc mới trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu.
Đặc điểm và vai trò của đấu thầu qua mạng
Đặc điểm
Hệ thống đấu thầu qua mạng với các chức năng quản lý hệ thống thông tin đấu thầu, dữ
liệu thông tin nhà thầu, tổ chức thẩm định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, HSMT, kết quả
đấu thầu trực tuyến; quản lý việc thông báo mời thầu cùng hệ thống báo cáo thống kê tự
động trên mạng giúp cho quá trình đấu thầu diễn ra công khai, đúng thủ tục qui trình trong
luật đấu thầu, bảo mật an toàn thông tin, tiến từng bước đến áp dụng tác nghiệp đấu thầu
qua mạng, góp phần giảm gánh nặng quản lý và chi phí trong công tác đấu thầu.
Với giao diện thân thiện, đơn giản, dễ sử dụng sẽ tạo thuận lợi cho quá trình đấu thầu diễn
ra nhanh chóng, kịp thời và tiết kiệm.
Tăng cường bảo mật và an toàn thông tin đấu thầu, đảm bảo quy trình thực hiện đấu thầu
luôn được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, tránh thất thoát, lãng phí.
Những ưu điểm nổi trội của đấu thầu qua mạng so với đấu thầu thông thường
Đấu thầu thông thường có những nhược điểm sau:
Thời gian thực hiện một hoạt động đấu thầu kéo dài, trung bình là 45 ngày (tùy vào từng
loại gói thầu).
Chưa nhất quán trong quá trình thực hiện các quy trình, thủ tục theo các quy định về đấu
thầu.
Các đối tượng tham gia trong hoạt động đấu thầu chưa tuân thủ các qui định về cung cấp
thông tin đấu thầu.
Thông tin chưa được tập trung đầy đủ vào một đầu mối duy nhất.
Nhà thầu gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin đấu thầu, HSMT,...
-6-
Chi phí đi lại của nhà thầu khi mua HSMT, nộp HSDT, in ấn tài liệu cao.
Trong khi đó, đấu thầu qua mạng hoàn toàn khắc phục hoàn toàn những nhược điểm trên
của đấu thầu thông thường, và còn có những ưu điểm nổi trội hơn rất nhiều:
Bảng 1. 1: Những ưu điểm của đấu thầu qua mạng
Tiêu
chí
Chính phủ
Chống gian lận
Thúc đẩy tăng số lượng
nhà cung cấp
Dễ dàng tiếp cận các
thông tin đấu thầu
Có thể theo dõi, giám
sát việc thực hiện dấu
thầu
Có được giá tốt hơn
Giảm thiểu được chi phí
Giảm thiểu chi phí giao giao dịch
Hiệu
dịch
Giảm thiểu được nhân sự
quả
Phân phối lại được
Giảm được nhân sự tổ Cải thiện được dòng tiền
Chi
ngân sách
chức đấu thầu
doanh nghiệp
phí
Giảm được chi phí ngân
sách
Đơn giản hoá/Loại bỏ đi Đơn giản hoá/Loại bỏ đi
được các công việc lặp đi được các công việc lặp đi
lặp lại
lặp lại
Có được các dịch vụ
Thời Có thể giao dịch bất cứ - Có thể giao dịch bất cứ
tốt hơn, nhanh hơn
tin qua Báo Đấu thầu chiếm 49%.
Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, số lượng gói thầu áp
dụng đấu thầu qua mạng trong năm 2017 là 8.200 gói, tăng hơn gấp đôi so với năm 2016.
Tuy nhiên, tỷ lệ đấu thầu qua mạng trong năm 2017 vẫn chỉ chiếm khoảng 12% các gói
thầu thuộc phạm vi áp dụng theo lộ trình tối thiểu 30% các gói chào hàng cạnh tranh và
15% số lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế. Tỷ lệ tiết kiệm
đấu thầu qua mạng đạt 9%, cao hơn so với đấu thầu trực tiếp là 7%.
-8-
Trong năm 2017, bên cạnh những đơn vị tích cực thực hiện đấu thầu qua mạng, đáp ứng
chỉ tiêu đấu theo lộ trình quy định như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền
thông, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng,
Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), còn nhiều đơn vị triển khai cầm chừng, không tuân
thủ lộ trình theo quy định, thậm chí còn có những đơn vị chưa thực hiện gói thầu điện tử
nào.
Theo Trung tâm Đấu thầu qua mạng quốc gia, ngày 15/11/2017, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch
và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 04/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết về lựa chọn nhà
thầu qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (Hệ thống), có hiệu lực thi hành từ ngày
1/3/2018. Thông tư ra đời nhằm khắc phục các khó khăn, vướng mắc của bên mời thầu,
nhà thầu khi thực hiện lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, giúp việc
tổ chức lựa chọn nhà thầu qua mạng được thuận lợi, dễ dàng hơn.
Thực trạng công tác đấu thầu qua mạng trong nước và ngoài nước
Trong nước
1.4.1.1. Tình hình phát triển TMDT ở Việt Nam
TMDT đã trở thành một khái niệm quen thuộc đối với các doanh nghiệp và hầu hết người
dân. Các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ các cơ hội của TMDT và quan tâm tới việc
xây dựng các mô hình kinh doanh TMDT, đưa TMDT thành một phần không thể tách rời
của chiến lược phát triển doanh nghiệp trong thời đại hội nhập kinh tế quốc tế. Phát triển
Nghị định về ứng dụng CNTT trong cơ quan Nhà nước; Quy chế tổ chức mua sắm tài sản,
hàng hoá sử dụng ngân sách Nhà nước theo phương thức tập trung; hướng dẫn của Bộ
Thông tin và Truyền thông về mẫu chứng thực chữ ký số; hướng dẫn của Bộ Tài Chính về
thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà
nước bằng vốn Nhà nước.
1.4.1.3. Cơ quan quản lý đấu thầu
Cục Quản lý đấu thầu thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Quyết định số 1858/QĐBKHĐT của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 21 tháng 12 năm 2017 về chức năng,
nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý đấu thầu quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn như sau:
-
Tổ chức nghiên cứu, soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu và PPP để trình
các cơ quan chức năng ban hành theo thẩm quyền.
-10-
-
Tổ chức phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về đấu
thầu, về PPP và các cam kết quốc tế về đấu thầu mà Việt Nam là thành viên; hướng dẫn
xử lý tình huống trong đấu thầu.
-
Tổ chức thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, kết quả lựa chọn nhà đầu tư
và phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt thuộc thẩm quyền
quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ yêu
mạng; quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu, về PPP trên phạm vi cả
nước.
-
Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.
-
Tổ chức thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu; cấp, cấp lại, thu hồi
chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu; tổ chức bồi dưỡng giảng viên đấu thầu và cấp
chứng nhận bồi dưỡng giảng viên đấu thầu.
-
Cung cấp dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng, tư vấn, hỗ trợ nghiệp vụ về đấu thầu, kiểm toán về
trình tự, thủ tục trong đấu thầu theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân.
-11-
-
Xây dựng, quản lý và phát hành Báo Đấu thầu.
-
Quản lý tổ chức, biên chế, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của
chứng chỉ, chứng nhận đào tạo về đấu thầu, đấu thầu qua mạng theo quy định của pháp
luật.
-
Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn, hỗ trợ đăng ký, đăng tải thông tin vào Hệ thống mạng
đấu thầu quốc gia; cung cấp dịch vụ về thông tin đấu thầu và các dịch vụ khác có liên quan
đến đấu thầu qua mạng.
-12-
-
Xây dựng, duy trì và quản lý các cơ sở dữ liệu về đấu thầu theo quy định của pháp luật;
tổng hợp, lưu trữ thông tin phục vụ công tác thống kê, báo cáo, tra cứu, theo dõi, giám sát,
kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.
-
Thực hiện các hoạt động truyền thông, hợp tác quốc tế về đấu thầu qua mạng.
-
Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đấu
thầu.
-