Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà trên địa bàn xã kiên thành, huyện trấn yên, tỉnh yên bái - Pdf 65

ĐạI HọC THáI NGUYÊN
TRƯờNG ĐạI HọC NÔNG LÂM
--------- --------

hOàNG TiN LUN
Tên đề tài:
NH GI HIU QU KINH T CHN NUễI G TRấN A BN
X KIấN THNH HUYN TRN YấN TNH YấN BI

khoá luận tốt nghiệp đại học

H o to

: Chớnh quy

Chuyờn ngnh

: Kinh t nụng nghip

Khoa

: Kinh t & PTNT

Khúa hc

: 2014 - 2018

Thái Nguyên - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


:PGS.TS. Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên – năm 2019


LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Khoá luận này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Ngọc Lan.
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong khoá luận
này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Sinh viên

Hoàng Tiến Luận


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập lý thuyết tại trường và thời gian thực tập tốt
nghiệp tại cơ sở, nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, bạn
bè, tôi đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp này. Được sự đồng ý của ban
Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là sự giúp đỡ tận
tình của cô giáo PGS.TS Đinh Ngọc Lan, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên
đề “Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà trên địa bàn xã Kiên Thành,
huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái”
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & Phát triển nông thôn,
cùng tất cả các thầy - cô giáo đã tận tình dìu dắt tôi trong suốt thời gian học
tập tại trường. Đặc biệt, tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của cô

FAO

Tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc

ĐB

Đồng bằng

TD & MNPB

Trung du và miền núi phía Bắc

BTB & DHMT

Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung

GO

Tổng giá trị sản xuất

MI

Thu nhập hỗn hợp

C

Chi phí sản xuất

TT



MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1:MỞ ĐẦU........................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................... 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài..................................................................................... 4
1.4.Bố cục của khóa luận. ............................................................................. 4
PHẦN 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................. 5
2.1 Cơ sở lý luận ........................................................................................... 5
2.1.1 Những lý luận chung về hiệu quả kinh tế ............................................ 5
2.1.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế ....................................... 5
2.1.1.2 Phương pháp xác định và bản chất hiệu quả kinh tế ......................... 7
2.1.2 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi gà .................... 8
2.2 Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 11
2.2.1 Tình hình chăn nuôi gà ở Việt Nam ................................................... 11
2.2.2 Thực trạng giết mổ và chế biến gà ở Việt Nam ................................. 15
2.2.3 Tồn tại và thách thức trong chăn nuôi gà ở Việt Nam ....................... 17
PHẦN 3:ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................. 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 19
3.2 Nội dung nghiên cứu. ............................................................................ 19
3.3 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 19
3.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................... 21
PHẦN 4:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................ 24
4.1 Tình hình cơ bản của xã Kiên Thành .................................................... 24
4.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 24
4.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình ................................................................... 24



Kiên Thành .................................................................................................. 64
4.7.1 Thị trường đầu vào ............................................................................. 64
Bảng 4.14: Đánh giá của hộ nuôi gà về khả năng tiếp cận các đầu vào ..... 66
4.7.2 Thị trường đầu ra................................................................................ 67
4.8.Định hướng và giải pháp ....................................................................... 69
4.8.1 Định hướng phát triển ........................................................................ 69
4.8.2. Những giái pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gà ở xã Kiên Thành 70
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 73
5.1. KẾT LUẬN .......................................................................................... 73
5.2. KIẾN NGHỊ ......................................................................................... 74
5.2.1.Đối với nhà nước ................................................................................ 74
5.2.2.Đối với chính quyền địa phương........................................................ 75
5.2.3.Đối với nông hộ chăn nuôi ................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 77


DANH MỤC CÁC BẢNH BIỂU, SƠ ĐỒ
Trang
Bảng 2.1: Số lượng gà cả nước 2016-2017 ...................................................................... 12
Bảng 4.1: Tình hình dân số và lao động của xã Kiên Thành năm 2018 ................... 29
Bảng 4.2: Tình hình sử dụng xã Kiên Thành năm 2018 ............................................... 31
Bảng 4.3: Số lượng gà trong tổng đàn gia cầm giai đoạn 2014-2018 ....................... 34
Bảng 4.4: Một số đặc điểm của hộ nuôi gà....................................................................... 36
Bảng 4.4: Một số chỉ tiêu về tình hình nuôi gà của hộ điều tra................................... 39
Bảng 4.5: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra .............................................. 42
Bảng 4.6: Tình hình sử dụng nguồn vốn của hộ điều tra .............................................. 43
Bảng 4.7: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 1. 48
Bảng 4.8: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 2. 49
Bảng 4.9 : Kết quả nuôi gà của các hộ được điều tra theo phương thức chăn nuôi52
Bảng 4.10: Cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 1 theo giống gà ........ 55

kết quả đáng kể.Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm đã góp phần vào sự phát
triển của ngành chăn nuôi cả về số lượng và chất lượng sản phẩm. Ngành
chăn nuôi gia cầm đã gắn bó với đời sống loài người từ rất sớm, hiện nay nó
đã trở thành loại hình chăn nuôi phổ biến trong hộ gia đình Việt Nam.
Ở Yên Bái chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống, loại hình
chăn nuôi phổ biến trong hộ gia đình nông thôn, sản phẩm gia cầm, đặc biệt


2
là thịt gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị mà còn in đậm
trong đời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với cả yếu tố tâm linh, nó
được sử dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và lễ hội. Với những lý do
đó sản phẩm gia cầm luôn có vị trí trên thị trường tiêu thụ, đã góp phần thúc
đẩy chăn nuôi Yên Bái phát triển như hiện nay, đã phần nào tạo thêm việc
làm, tăng thu nhập cho người chăn nuôi. Hơn thế nữa, gà là vật nuôi dễ nuôi
đem lại hiệu quả kinh tế cao so với các vật nuôi khác, chu kì sản xuất ngắn,
chà NB/(C+TC) lần lượt là 1,23 lần và 0,23 lần. Tổ I có số năm kinh nghiệm
thấp nhất và đạt hiệu quả thấp nhất với các chỉ số GO/(C+TC) và NB/(C+TC)
lần lượt là 1,18 lần và 0,18 lần.
Qua đó ta thấy đối với hình thức CN, số năm kinh nghiệm trong chăn
nuôi ít ảnh hưởng tới giá trị sản xuất nhưng nó số năm kinh nghiệm càng
nhiều thì giúp cho các hộ nuôi tiết kiệm được chi phí sản xuất,cơ cấu lại các
khoản chi phí hợp lý, điều này chỉ tác động tới chi phí sản xuất của các hộ
nuôi được tiết kiệm ít lại nên lợi nhuận kinh tế ròng và hiệu quả mang lại cao.


64
Đối với hình thức BCN tiến hành phần tổ như sau:
Tổ I: Số năm chăn nuôi < 2 năm
Tổ II: Số năm kinh nghiệm từ 2-3 năm

giống Ta lai được mua từ Vĩnh Phúc, Gà giống thường được các trung tâm
giống vận chuyển bằng đường bộ và các lái buôn gọi điện đặt, sau đó các lái
buôn bán lại cho các hộ nuôi, việc vận chuyển gà giống qua đường hàng
không giúp con giống khỏe mạnh hơn vì thời gian vận chuyển ngắn, tuy nhiên
giá giống có phần đắt hơn và yêu cầu vận chuyển với số lượng lớn nên chỉ có
lái buôn mới có thể đặt hàng. Theo như kết quả điều tra được thì không có hộ
nào cho rằng giống gà rất khó tiếp cận,có 30% hộ là khó tiếp cận.


66
Bảng 4.14: Đánh giá của hộ nuôi gà về khả năng tiếp cận các đầu vào
Giống
Ý kiến

Thức ăn

Số

Tỷ

Số

Tỷ lệ

Số

Tỷ lệ

Số



trả

trả

lời

lời

0

0

0

0

0

0

10

20

- Khó tiếp cận

15

30


- Dễ tiếp cận

25

50

22

44

24

48

0

0

0

0

16

32

0

0

y cũng vậy, không có hộ nào cho rằng rất khó tiếp cận và, có 34% hộ cho rằng
bình thường và 48% hộ cho rằng dễ tiếp cận. Hàng tháng, thú y huyện và các
trạm thú y tổ chức các cuộc tập huấn cho bà con nông dân về chăn nuôi, các
cơ sở bán thuốc thú y thương tư vấn và gủi thôc vê các hộ nuôi lớn để phuc
vụ cho người dân. Do vậy, người nuôi yên tâm hơn khi chăn nuôi gà. Trải qua
những vụ nuôi gần như là trắng tay do dịch bệnh gây ra do đó hiện nay công
tác đầu tư được hộ nuôi rất chú trọng, để đảm bảo an toàn cho con giống phát
triển tốt cũng như phòng dịch bệnh hầu hết các hộ đều sử dụng thuôc thú y
nhập ngoại chất lượng tốt.
Về vốn, có 46% hộ cho rằng khó tiep cận và 54 hộ cho rằng bình
thường , vì là nông thôn nên viêc vay vốn để nuôi gà là khó khăn vơi người
dân. Chỉ có thể tiếp cận vốn vay qua bạn bè, hàng xóm, người thân.
Đối với các vật dụng rẽ tiền như bóng đèn điện, máng ăn, máng uống,
chỗi quét…thì được bầy bán ở các cửa hàng thức ăn chăn nuôi, ở các chợ và
một số cửa hàng nhỏ, vì vậy để mua các vật dụng trên cũng khá dễ dàng đối
với người nuôi.
4.7.2 Thị trường đầu ra
Sản phẩm gà hai hình thức nuôi CN và BCN trên địa bàn được phân
phối đến người tiêu dùng theo ba hướng chính:
Hướng thứ nhất: Hộ nuôi gà - người bán buôn - người bán lẽ và cơ sở
giết mổ
Gà thit được vận chuyển từ hộ đến tay người tiêu dùng qua 2 trung gian
là người bán buôn và người bán lẽ, cơ sở giết mổ. Mục đích của nhưng người


68
bán buôn trong kênh này là muốn tìm kiếm lợi nhuận cao hơn so với với
những người bán buôn trong kênh phân phối trên, thường những người bán
buôn này là những người tại địa phương nên họ sẽ đến trực tiếp hộ nuôi để
mua sau đó bán lại cho những người bán lẽ và cơ sở giết mổ. Kênh phân phối

15,8%

Người tiêu dùng
Sơ đồ 4.1: Kênh tiêu thụ sản phẩm gà

4.8.Định hướng và giải pháp
4.8.1 Định hướng phát triển
Đổi mới phương thức chăn nuôi gà chuyển đổi mạnh từ chăn nuôi
truyền thống, phân tán, quy mô nhỏ sang sản xuất hàng hoá, tập trung, quy


70
hoạch vùng chăn nuôi tập trung, đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư để tăng
nhanh sản phẩm hàng hoá và dễ dàng kiểm soát dịch bệnh.
Ưu tiên phát triển chăn nuôi gà theo hình thức CN, duy trì hình thức
nuôi BCN, du nhập quản lý chặt chẽ con giống trên địa bàn, chú trọng đến
bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, áp dụng các biện pháp an toàn sinh học
trong chăn nuôi.
Hình thành và phát triển các trang trại sản xuất giống gà thương phẩm,
tiến tới chủ động nguồn giống cho cả xã.
Tăng cường công tác vệ sinh thú y trong chăn nuôi và giết mổ, chế biến
đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm tạo được sự tin tưởng cho thị trường
trong nước và hướng tới xuất khẩu.
4.8.2. Những giái pháp chủ yếu phát triển chăn nuôi gà ở xã Kiên Thành
- Giải pháp về giống

Giống là một trong bốn yếu tố quan trọng đối với hoạt động chăn nuôi
gà, nó đóng một vị trí không nhỏ đối với việc nâng cao năng suất. Chất lượng
giống sử dụng cũng ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả thu được nếu chất
lượng giống thấp,chủng loại giống chưa đa dạng khiến người dân không có sự

đồng sử dụng đất chặt chẽ với chủ trang trại.
- Giải pháp hỗ trợ kỹ thuật, thông tin tuyên truyền

Mở rộng và nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo, tập huấn về
kỹ thuật chăn nuôi tiên tiến, các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho gà, gắn
đào tạo với thực tiễn sản xuất. Chú trọng đào tạo kiến thức chăn nuôi, thú y
cho người chăn nuôi nhỏ, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa.
Phát triển các câu lạc bộ khuyến nông, nhóm sở thích về sản xuất chăn
nuôi gà để hỗ trợ, giúp đỡ nhau về kinh nghiệm, kiến thức trong sản xuất chăn
nuôi.


72
Tổ chức thành lập các nhóm hộ nông dân sản xuất giỏi cho đi tham
quan, giới thiệu mô hình chăn nuôi tiên tiến để các hộ học hỏi kinh nghiệm và
tích luỹ kiến thức phục vụ cho chăn nuôi của gia đình.
Xây dựng trang web và bản tin kinh tế, kỹ thuật sản xuất ngành chăn
nuôi; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất nội dung quản lý và cập
nhật thông tin ngành chăn nuôi xã và cả nước.
Tổ chức các buổi hội thảo trao đổi kiến thức, kinh nghiệm chăn nuôi
giữa hộ chăn nuôi của xã, các huyện và các vùng lân cận phát triển mạnh về
chăn nuôi gà như Quy Mông, Y Can…
- Giải pháp về vốn
Hầu hết các hộ nông dân được điều tra đều cho rằng vốn là khâu quan
trọng và là tiền đề cho việc quyết định mở rộng quy mô chăn nuôi theo hướng
công nghiệp và bán công nghiệp. Vì vậy, để tạo điều kiện tốt cho các hộ mở
rộng quy mô chăn nuôi, chúng tôi có đề nghị một số giải pháp sau:
Giúp người dân tiếp cận được với các nguồn vốn ưu đãi.
Tiếp tục phát huy vai trò của các đoàn thể như quỹ hội phụ nữ, quỹ hội
nông dân, ngân hàng chính sách…tại địa phương để góp vốn sản xuất.

nhiều nên việc tiếp cận các đầu vào là rất dễ dàng. Bên cạnh đó, người chăn
nuôi còn được sự giúp đỡ về mặt kỹ thuật của các hãng thức ăn và thuốc thú y
thông qua các buổi tập huấn.


74
Công tác thú y trên địa bàn rất được quan tâm đến, các hộ chăn nuôi đã
tiêm và cho uống thuốc phòng trị bệnh theo đúng quy trình, vì vậy trong mấy
năm trở lại đây dịch bệnh đã không xảy ra nhiều.
Về thị trường đầu ra, đây là mối lo ngại rất lớn đối với người chăn nuôi.
Thị trường tiêu thụ phong phú, đa dạng song người nông dân chưa tiếp cận
được với những thị trường lớn mà phải thông qua mạng lưới giết mổ và buôn
bán tư nhân nên sản phẩm thường bị ép giá gây thiệt hại cho người chăn nuôi,
đặc biệt là đối với những hộ nuôi quy mô lớn. Bên cạnh đó gà nhập lậu đang
tràn lan trên thị trường khiến người dân không bán được gà, nếu bán thì chấp
nhận giá rẻ làm cho người nuôi lỗ nặng.
5.2. KIẾN NGHỊ
5.2.1.Đối với nhà nước
- Nhà nước cần phải quan tâm hơn nữa đến các chính sách hỗ trợ nguồn

vốn cho các hộ khi họ áp dụng công nghệ mới vào sản xuất, cho vay với số
lượng nhiều, thời hạn dài với lãi suất ưu đãi, đồng thời hỗ trợ mạnh kỹ thuật
và thúc đẩy thị trường tiêu thụ.
- Nhà nước và các cấp chính quyền cần bổ sung và hoàn thiện các chính

sách về phát triển chăn nuôi như: chính sách đất đai, chính sách tín dụng,
chính sách trợ giá cho các yếu tố đầu vào như thức ăn, thuốc thú y.
- Nhà nước cần phải quản lý chặt chẽ gà nhập lậu từ nước khác sang để

người dân không còn lo lắng trong vấn đề đầu ra, an tâm sản xuất.

sóc, quản lý dich bệnh.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho các hộ

các vấn đề về dịch bệnh, vệ sinh chuồng trại và cần chú trọng vào công tác
thú y để hạn chế dịch bệnh xảy ra.
5.2.3.Đối với nông hộ chăn nuôi
- Các hộ chăn nuôi cần phải tăng cường tiếp cận với thông tin thị trường,

tránh tình trạng chăn nuôi chạy theo phong trào dẫn tới bị tư thương ép giá.
Theo dõi dự báo được nhu cầu thị trường từ đó có sự điều chỉnh qui mô, cơ
cấu chăn nuôi phù hợp.
- Tuân thủ quy trình tiêm phòng vaccine và phóng chống dịch bệnh ở gà.

Cần quan tâm đến công tác vệ sinh chuồng trại và xử lý chất thải trong chăn


76
nuôi. Sau mỗi vụ thu hoạch, cơ sở chăn nuôi nên tiến hành khử trùng chuồng
trại bằng vôi bột, sau đó có thời gian để trống chuồng, phơi nắng dụng cụ
chăn nuôi để đảm bảo phòng chống dịch bệnh tốt.
- Các trang trại, gia trại, hộ nông dân cần liên kết lại với nhau, cùng giúp

đỡ nhau trong sản xuất, truyền đạt kinh nghiệm cho nhau, những người sản
xuất giỏi làm gương cho những người sản xuất trung bình noi theo, đồng thời
thông tin cho nhau về nhu cầu các loại gà trên thị trường, tránh tình trạng sản
xuất tự phát, nhỏ lẻ.
- Mạnh dạn vay vốn để đầu tư vào chăn nuôi gà, đầu tư trang thiết bị…,

đồng thời có biện pháp sử dụng vốn vay hiệu quả, an toàn. Không nên quá ỷ
lại hay trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước và địa phương.

9. http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn/ - Sử dụng phân gà
cho cây trồng trong tình hình dịch cúm gia cầm - TS. Dương Hoa Xô
10. http://www.gso.gov.vn/ - Kết quả điều tra nông thôn nông nghiệp,
thuỷ sản 2011, Tổng cục thống kê Việt Nam.
11. http://www.vcn.vnn.vn/- Phát triển chăn nuôi gia cầm bền vững
trong chiến lược trong chiến lược phát triển chăn nuôi đến 2020- Trần Công
Xuân.
12. http://luanvan.co/-luận văn hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ở tỉnh
thừa thiên huế



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status