BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
HUỲNH XUÂN HIẾU
KHẢO SÁT ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN KHOÁ 13DDS - ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
HUỲNH XUÂN HIẾU
KHẢO SÁT ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN KHOÁ 13DDS - ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Chuyên ngành : QUẢN LÝ VÀ CUNG ỨNG THUỐC
Mã số: 52720401
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC
Hướng dẫn khoa học: ThS. NGUYỄN THỊ NHƯ QUỲNH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2018
ii
và chỉ ra những thiếu sót giúp tôi thực hiện tốt Khóa luận tốt nghiệp của mình.
Gia đình, người thân và bạn bè trong và ngoài trường đã hỗ trợ, động viên tôi
trong suốt toàn khóa học cũng như quá trình thực hiện đề tài.
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành trong sự cố gắng, nỗ lực hết mình
nhưng không thể tránh khỏi những sơ sót, hạn chế. Kính mong Hội đồng khoa học,
Quý Thầy Cô, bạn bè, đồng nghiệp chỉ dẫn, đóng góp ý kiến để Khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cám ơn!
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 9 năm 2018
Sinh viên nghiên cứu
Huỳnh Xuân Hiếu
iv
Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học – Năm học 2013 – 2018
KHẢO SÁT ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
SINH VIÊN KHÓA 13DDS – ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH
Huỳnh Xuân Hiếu
Hướng dẫn khoa học: Thạc sĩ Nguyễn Thị Như Quỳnh
Mở đầu: Vấn đề việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp là vấn đề được
nhiều người quan tâm, đặc biệt là đối tượng sinh viên năm cuối. Tìm hiểu nhu cầu
việc làm, định hướng và chuẩn bị của sinh viên khi sắp tốt nghiệp là quan vô cùng
quan trọng và cấp thiết. Đề tài tiến hành nghiên cứu quan điểm về việc làm và định
hướng nghề nghiệp của sinh viên khóa 13DDS – Đại học Nguyễn Tất Thành nhằm
xác định xu hướng lựa chọn việc làm của sinh viên trong Khoa, tìm ra thế mạnh trong
đào tạo, từ đó phát huy tiềm năng để tập trung phát triển nhân sự Dược cho xã hội.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Định hướng nghề nghiệp của sinh
knowledge and professional skills to meet the market’s demands.
Conclusion: In the context of shortage in employment, this research was
conducted to understand students’value perceptions on carrer and then
contribute some suggestions for references.
Keywords: Employment, career, career-oriented, 13DDS, BS Pharm.
vi
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................3
1.1. Các khái niệm liên quan .................................................................................3
1.1.1. Khái niệm nghề nghiệp...............................................................................3
1.1.2. Sơ lược về các việc làm thuộc ngành Dược .............................................11
1.1.3. Khái niệm định hướng ..............................................................................12
1.1.4. Khái niệm định hướng nghề nghiệp .........................................................13
1.2. Cơ sở lý luận về định hướng nghề nghiệp ..................................................16
1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài ...................................................................16
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước ......................................................................18
1.3. Bối cảnh nghiên cứu .....................................................................................23
1.3.1. Thực trạng thị trường lao động Việt Nam hiện nay .................................23
1.3.2. Thực trạng đào tạo Dược sĩ đại học hiện nay...........................................25
1.2.3. Vài nét về Khoa Dược – Trường Đại học Nguyễn Tất Thành .................26
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................28
2.1. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu ............................................28
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................28
2.1.2. Khách thể nghiên cứu ...............................................................................28
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................28
viii
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
ix
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Nội dung/ Nguyên văn
1
13DDS
Khóa 2013 hệ Đại học chính quy, Khoa Dược
2
CN
Chuyên ngành
3
CNH-HĐH
Học sinh – Sinh viên
9
LHCT
Loại hình công ty
10
LLLĐ
Lực lượng lao động
11
PTN
Phòng thí nghiệm
12
QA
Quality Assurance
13
QC
Bảng 3.1. Cấu trúc bảng hỏi sử dụng trong nghiên cứu ...........................................31
Bảng 3.2. Mô tả mẫu theo năm sinh (tuổi) ...............................................................34
Bảng 3.3. Bảng thống kê mô tả quê quán của sinh viên ...........................................35
Bảng 3.4. Định hướng tương lai khi vừa tốt nghiệp .................................................36
Bảng 3.5. Hình thức học tập và chuyên ngành .........................................................37
Bảng 3.6. Mô tả thống kê mẫu kết hợp giữa chuyên ngành .....................................39
Bảng 3.7. Bảng thống kê mô tả Học lực kết hợp Địa điểm làm việc mong muốn ...42
Bảng 3.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn nghề nghiệp ....................................42
Bảng 3.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến nơi làm việc ...................................................43
Bảng 3.10. Bảng thống kê mức thu nhập mong muốn sinh viên khóa 13DDS ........44
Bảng 3.11. Các yếu tố tác động đến định hướng nghề nghiệp .................................44
Bảng 3.12. Bảng thống kê Môn Toeic cần thiết đối với sinh viên khóa 13DDS .....47
Bảng 3.13. Bảng thống kê Quản lý thời gian cần thiết đối với SV Khóa 13DDS....48
Bảng 3.14. Bảng thống kê môn Soạn thảo văn bản cần thiết đối .............................48
Bảng 3.15. Bảng thống kê Kỹ năng bán hàng ..........................................................48
Bảng 3.16. Bảng thống kê Tin học A .......................................................................48
Bảng 3.17. Bảng thống kê Tư duy hiệu quả, sáng tạo ..............................................49
Bảng 3.18. Bảng thống kê môn Giải quyết vấn đề ...................................................49
Bảng 3.19. Bảng thống kê môn Kỹ năng giao tiếp ...................................................49
xi
Bảng 3.20. Bảng mô tả kỹ năng sinh viên Khóa 13DDS mong muốn .....................50
Bảng 3.21. Bảng mô tả nhận thức cơ hội việc làm cho sinh viên Dược ..................50
Bảng 3.22. Bảng mô tả những lý do ảnh hưởng đến cơ hội việc làm không chia đều
...................................................................................................................................51
Bảng 3.23. Bảng mô tô tình hình lên kế hoạch tìm kiếm công việc của sinh viên
Khóa 13DDS .............................................................................................................51
Bảng 3.24. Bảng thống kê lý do không cần lên kế hoạch tìm kiếm việc làm ..........52
viên chưa hiểu rõ bản thân, chưa tìm xác định được ưu, nhược điểm dẫn đến
những định hướng sai lầm, lựa chọn nghề nghiệp không phù với năng lực,
không phát huy hết tiềm lực của chính mình dẫn đến chán nản, học tập không tiến bộ,
bỏ học giữa chừng hoặc sau khi ra trường làm việc trái ngành, không đúng chuyên
môn, làm việc trong thời gian ngắn thì lại nhảy việc liên tục. Những điều trên không
những gây lãng phí thời gian, tiền bạc, công sức của người học mà còn làm lãng phí
rất lớn nguồn nhân lực của xã hội, tạo áp lực cho thị trường lao động.
Được đánh giá là ngành học danh giá với nhiều tiềm năng về cơ hội việc làm
trong tương lai, Y – Dược vẫn luôn được xem là ngành học được lựa chọn hàng đầu
trong hệ thống giáo dục Việt Nam. Những năm gần đây, nhu cầu xã hội tăng cao,
đặc biệt là những nhân sự có trình độ cao, phục vụ cho ngành Dược. Nắm bắt được
những nhu cầu đó, các trường Đại học, Cao đẳng trên cả nước ngày càng mở rộng
quy mô, hệ thống đào tạo ngành học này ở nhiều hệ, trình độ khác nhau, đặc biệt chú
trọng đào tạo Dược sĩ đại học. Đào tạo nhiều dẫn đến cơ hội tìm kiếm việc làm sau
khi ra trường ngày càng khó khăn.
Cũng là một trong những trường đại học được phép đào tạo Dược sĩ đại học,
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành chính thức tuyển sinh Hệ chính quy, Dược sĩ đại
học vào cuối năm 2013. Dự kiến đến tháng 12 năm 2018, Khóa Dược sĩ đại học đầu
tiên này sẽ chính thức ra trường để phục vụ, đáp ứng nhu cầu xã hội. Vì là khóa đại
học đầu tiên, cơ hội việc làm, định hướng nghề nghiệp (ĐHNN) của sinh viên cũng
1
được Khoa Dược, Nhà trường đặc biệt quan tâm. Từ đầu khóa học đến nay Khoa
Dược đã tổ chức hai buổi sinh hoạt hướng nghiệp, chuyên ngành cho sinh viên. Hằng
năm, Trường đều tổ chức các buổi hội thảo giới thiệu việc làm để sinh viên tiếp cận
thực tế với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, nhà thuốc tư nhân nhằm giúp sinh viên
xác định rõ hơn về định hướng trong tương lai và năng lực của bản thân.
Các buổi hướng nghiệp đã mang lại kết quả như thế nào? Định hướng của sinh viên
khóa 13DDS ra sao? Xu hướng lựa chọn nghề nghiệp bị tác động bởi những yếu tố
nhằm tự tạo nguồn thu nhập cần thiết để tồn tại” [13].
Theo quan điểm Xã hội học, nhà xã hội học Đức Max Weber từng đề cập hoạt
động nghề nghiệp trong quyển sách “Nền đạo đức Tin lành và tinh thần của chủ nghĩa
Tư bản” (1920). Ông xem xét “nghề nghiệp” không chỉ có nghĩa là nghề nghiệp mà
còn mang ý nghĩa thiên chức của con người. Vì thế khái niệm nghề nghiệp luôn đi
đôi với khái niệm thiên chức, bổn phận của mỗi người trong cuộc sống [36].
3
Theo quan điểm Tâm lý học, “nghề nghiệp” được nhìn nhận theo nhiều quan
điểm của rất nhiều nhà Tâm lý học. Trong đó, quan niệm được đồng tình nhiều nhất
là định nghĩa của tác giả E.A.Klimov: “Nghề là một lĩnh vực sử dụng sức lao động
vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự
phân công lao động mà có), nó tạo khả năng cho con người sử dụng lao động của
mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển” [25].
Các tài liệu nghiên cứu cho thấy, dường như không có sự phân biệt rạch ròi giữa
khái niệm “nghề” và “nghề nghiệp”. Vì vậy, nhiều tác giả cho rằng, khái niệm “nghề”
và “nghề nghiệp” tuy có những khía cạnh khác nhau, song cũng không nên tách bạch
nội hàm hai khái niệm đó, bởi trong chúng có sự “chứa đựng” lẫn nhau, trong “nghề”
có ẩn chứa “nghiệp”, và đã có “nghiệp” nhất định phải có “nghề”, cho nên người ta
thường dùng thuật ngữ “nghề nghiệp”, bởi sự song hành giữa chúng. Ngoài những
quan điểm trên, còn có quan niệm đồng hoá giữa “nghề” và “chuyên môn” theo các
tác giả Minh Tân, Thanh Nghi, Xuân Lãm thì “Nghề là công việc một người thường
xuyên làm để sinh nhai”. Theo đó, chuyên môn có nghĩa là “Một lĩnh vực lao động
sản xuất hẹp, trong đó con người bằng sức mạnh thể chất và sức mạnh tinh thần của
mình làm ra những giá trị vật chất hoặc giá trị tinh thần như là phương tiện cần cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội” [24] [27].
GS. Phạm Tất Dong cũng đưa ra định nghĩa: “Nghề là nhóm những chuyên môn
gần nhau. Một nghề bao gồm nhiều chuyên môn”. Tác giả cũng cho rằng sự gắn bó
chung: Con người phải bỏ sức lao động để tạo ra sản phẩm, để tồn tại và phát triển.
Tuy vậy, chúng khác nhau ở chỗ: “nghề nghiệp” là sự gắn bó lâu dài với công việc
chuyên môn, có trình độ, kỹ năng và kỹ xảo nhờ vào quá trình đào tạo. Còn “việc
làm” chỉ gắn một phần, một số kỹ năng lao động nào đó thuộc một hay vài nghề miễn
là qua hoạt động cụ thể, người lao động có thể hoàn thành nhiệm vụ và kiếm được
tiền sinh sống. Khái niệm “nghề” khác với khái niệm “việc làm” và nó chỉ rõ sự
chuyên nghiệp dù chỉ là tương đối đòi hỏi con người phải đầu tư, gắn bó và rèn luyện
[19] [26].
5
Nhìn chung, nghề nghiệp có một số nội dung cơ bản sau:
Một là, nói tới nghề nghiệp trước hết phải hiểu đó là một nghề trong xã hội, là
công việc chuyên môn trong một lĩnh vực hoạt động nhất định, nó đòi hỏi người làm
việc (làm nghề) phải có kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo để lao động có hiệu quả.
Hai là, hoạt động nghề nghiệp có mục đích rõ ràng, nó không những mang lại
lợi ích cho xã hội mà còn giúp con người thỏa mãn những nhu cầu cần thiết cho việc
tồn tại và phát triển của bản thân. Đó cũng chính là cái “nghiệp” mà mỗi người sẽ
luôn gắn bó trong cả cuộc đời họ. Đây cũng là điều chứng tỏ tầm quan trọng lớn lao
của “Nghề nghiệp” đối với con người và cộng đồng xã hội trong mọi thời đại.
Ba là, nghề nghiệp là một phạm trù lịch sử, nó ra đời và phát triển gắn liền với
sự phát triển của xã hội về mọi mặt. “Nghề nghiệp” trong xã hội không phải là một
cái gì ổn định, cứng nhắc. Các nghề trong xã hội luôn ở trạng thái biến động do sự
phát triển của khoa học và công nghệ. Xã hội càng phát triển thì sự phân hoá ngành
nghề càng diễn ra mạnh mẽ, đa dạng và phức tạp [26].
1.1.1.1. Phân loại việc làm
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lượng nghề và chuyên môn rất đa
dạng về số lượng và trải đều qua mọi khía cạnh của cuộc sống nên người ta gọi hệ
thống đó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề chỉ thấy có ở nước này nhưng lại
Phân loại
nghề theo
hình thức
lao động
(Lĩnh vực
lao động)
Lĩnh vực
quản lý,
lãnh đạo
(Bao gồm 10
nhóm nghề)
3) Cán bộ kinh tế, kế hoạch tài chính, thống kê,
kế toán...;
4) Cán bộ kỹ thuật công nghiệp;
5) Cán bộ kỹ thuật nông, lâm nghiệp;
6) Cán bộ khoa học giáo dục;
7) Cán bộ văn hóa nghệ thuật;
8) Cán bộ y tế; 9) Cán bộ luật pháp, kiểm sát;
10) Thư ký các cơ quan và một số nghề lao động
trí óc khác.
Lĩnh vực
sản xuất
(Bao gồm 23
nhóm nghề)
1) Làm việc trên các thiết bị động lực;
Phân loại
nghề theo
đào tạo
1) Nghề được đào tạo
2) Nghề không được đào tạo.
Phân loại
nghề theo
yêu cầu
của nghề
đối với người
lao động
1) Những nghề thuộc lĩnh vực hành chính;
2) Những nghề thuộc lĩnh vực tiếp xúc với con người;
3) Những nghề thợ (công nhân);
4) Những nghề trong lĩnh vực kỹ thuật;
8
5) Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật;
6) Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học;
7) Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên;
8) Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt
Gần đây, nghề nghiệp được được phân loại theo Danh mục Nghề nghiệp
Việt Nam ban hành theo Quyết định 1019/QĐ-TCTK ngày 12 tháng 11 năm 2008.
Danh mục Nghề nghiệp này được soạn thảo dựa theo bảng phân loại chuẩn quốc tế
về nghề nghiệp 2008 (International Standard Classification of Occupations - ISCO)
đoàn Lao động, Hội phụ nữ, Hội Nông dân,
Đoàn Thanh niên CSHCM, Hội Cựu chiến
binh
7) Các tổ chức nghiệp chủ, nhân đạo và
quyền lợi đặc thù khác
9
2
Nhà chuyên môn bậc
cao trong các lĩnh vực
3
Nhà chuyên môn bậc
trung trong các lĩnh
vực
4
5
6
7
Nhân viên (nhân viên
chuyên môn sơ cấp,
3) Giáo dục, đào tạo
4) Các lĩnh vực khác
1) Nhân viên văn phòng
2) Nhân viên phục vụ khách hàng (giao dịch
trực tiếp với khách hàng trong mối quan hệ
về nghiệp vụ quản lý tiền tệ; sắp xếp đi lại;
đáp ứng nhu cầu thông tin; hẹn gặp và trực
điện thoại
1) Dịch vụ cá nhân và bảo vệ
2) Làm người mẫu, bán hàng và thuyết minh
giới thiệu hàng hoá
Lao động có kỹ thuật trong nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản
1) Thợ khai thác (thợ mỏ) và thợ xây dựng
2) Thợ gia công kim loại, thợ cơ khí và các
thợ có liên quan
Thợ thủ công có kỹ 3) Thợ làm đồ tinh xảo, thợ thủ công mỹ
thuật và các thợ kỹ nghệ, thợ in ấn và các thợ có liên quan
thuật khác có liên quan 4) Thợ chế biến lương thực, thực phẩm, đồ
gỗ, hàng dệt, may, da, giày
5) Thợ thủ công và thợ khác có liên quan
chưa được phân vào đâu
10
8
9
viên, nhân viên tư vấn thuốc, nhân viên bán thuốc, nhân viên đấu thầu thuốc, đăng ký
thuốc, nhân viên Maketing tại các công ty Dược, kiểm nghiệm viên, QA (Quality
Assurance) – Đảm bảo chất lượng thuốc, QC (Quality Control) – Kiểm soát chất
lượng thuốc, giảng viên giảng dạy tại các cơ sở, trường đào tạo Dược,....
11