Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Thanh Oai - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào
trước đây.
Tôi cũng cam đoan mọi tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn này
đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Vân Anh


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội.
Được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường Đại học Thủy lợi nói
chung, trong khoa Kinh tế và Quản lý nói riêng đã trang bị cho tác giả những kiến
thức về cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo cho tôi hành trang vững
chắc trong công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân thành
cảm ơn các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố
gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy
giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, trường Đại học Thuỷ lợi. Xin chân
thành cảm ơn các thầy cô phòng Quản lý đào tạo Đại học và Sau đại học, Khoa
Kinh tế và quản lý đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo, cán
bộ Phòng Tài nguyên - Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện
Thanh Oai, đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu và những thông tin cần thiết
liên quan để thực hiện nghiên cứu của Luận văn. Cảm ơn anh chị đồng nghiệp, bạn
bè và gia đình đã động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành Luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã có sự cố gắng của bản thân, song do
khả năng và kinh nghiệm có hạn, nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót ngoài
mong muốn, vì vậy tác giả rất mong được quý thầy cô giáo, các đồng nghiệp góp ý

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Thanh Oai ......................................... 43
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................... 43
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................................ 45
2.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất đai của địa phương ............................... 49
2.2.1. Hiện trạng nguồn tài nguyên đất đai của địa phương .................................... 49
2.2.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất đai của địa phương cho các mục đích .... 49
2.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Thanh Oai giai đoạn
2012-2015.................................................................................................................. 56
2.3.1. Tổ chức nhà nước về quản lý đất đai trên địa bàn huyện ............................... 56


2.3.2. Những quy định của địa phương về quản lý đất đai ....................................... 56
2.3.3. Công tác lập, thực hiện quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ......................... 57
2.3.4. Công tác thanh tra trong quản lý sử dụng tài nguyên đất đai ........................ 60
2.3.5. Công tác giải quyết tố cáo khiếu nại về quản lý sử dụng tài nguyên đất đai . 62
2.3.6. Tình hình thực hiện các nội dung khác về quản lý đất đai trên địa bàn huyện66
2.4. Đánh giá việc thực hiện công tác quản lý tài nguyên đất đai trên địa bàn
huyện Thanh Oai ..................................................................................................... 73
2.4.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 73
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế .................................................................................... 75
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế......................................................... 76
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN THANH OAI ĐẾN NĂM 2020 ............................................................... 80
3.1. Định hướng phát triển kinh tế xã hội của Huyện giai đoạn 2016 – 2020 .... 80
3.1.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của Huyện ................................................................ 80
3.1.2. Những đinh hướng phát triển kinh tế và quy hoạch sử dụng đất đai ............. 81
3.2. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên đất đai ............................ 93
3.2.1. Nguyên tắc tuân thủ luật định ......................................................................... 93
3.2.2. Nguyên tắc hiệu quả và khả thi ....................................................................... 93


HĐND

Hội đồng nhân dân

HD-BVHTT

Hướng dẫn - Bộ văn hóa thông tin

KH-BTNMT

Kế hoạch - Bộ Tài nguyên Môi trường

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

TT-BTNMT

Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

TT-TTCP

Thông tư - Thủ tướng chính phủ

PCTN

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, có một vị trí đặc
biệt đối với con người, xã hội. Không một quốc gia nào không có lãnh thổ, không
có đất đai của mình, nơi diễn ra mọi hoạt động kinh tế - xã hội. Dù ở đâu hay làm
gì, thì các hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người đều được thực hiện trên đất
đai. Bởi thế, đất đai luôn được coi là vốn quý của xã hội, và luôn được quan tâm gìn
giữ, quản lý bảo vệ và phát huy tiềm năng.
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đặt ra những yêu cầu to lớn đối với
công tác quản lý nhà nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội, trong đó có
quản lý tài nguyên đất đai. Để phù hợp với quá trình đổi mới kinh tế, Nhà nước ta ở
mọi cấp quản lý luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã ban hành nhiều văn bản
pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan hệ đất đai theo kịp với tình
hình thực tế.
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản về
bản chất kinh tế - xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, điều kiện sống chuyển sang là
tư liệu sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất
trở thành yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càng
nâng cao hiệu quả. Chính vì vậy, việc quản lý tài nguyên đất đai là hết sức cần thiết
nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết tật của
thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất đai.
Huyện Thanh Oai là huyện thuộc thành phố Hà Nội, là một huyện ven đô,
cách trung tâm Hà Nội không xa nên có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã
hội. Hiện nay thành phố Hà Nội đang triển khai xây dựng nhiều dự án trên địa bàn
huyện Thanh Oai, với các khu đô thị lớn và các cụm công nghiệp mới. Quá trình đô
thị hoá diễn ra mạnh mẽ và sâu sắc, dẫn đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép
lớn đến quỹ đất cho các ngành kinh tế nói riêng và quỹ đất đai của địa phương nói
chung. Mặc dù chính quyền địa phương đã có những giải pháp để nhằm thực hiện
có hiệu quả công tác quản lý tài nguyên đất đai của địa phương, nhưng trên thực tế




của chính quyền địa phương huyện Thanh Oai và đề ra các giải pháp hoàn thiện
công tác này cho đến năm 2020.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác
quản lý và hiệu quả quản lý tài nguyên đất đai là những nghiên cứu có giá trị tham
khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các vấn đề quản lý tài nguyên đất đai.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích có
giá trị gợi mở trong công tác quản lý hiệu quả mục đích sử dụng đất ở nước ta trong
giai đoạn hiện nay.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả khoa học dự kiến đạt được của luận văn là:
- Hệ thống những cơ sở lý luận và thực tiễn về đất đai, vai trò của đất đai đối
với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của quốc gia, vấn đề quản lý Nhà nước về đất
đai và những nhân tố ảnh hưởng đến thành quả của công tác này và tổng quan
những công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài;
- Nghiên cứu đánh giá thực trạng sử dụng và công tác quản lý tài nguyên đất
đai trên địa bàn huyện Thanh Oai, Hà Nội trong thời gian vừa qua, qua đó đánh giá
những hiệu quả đạt được cần phát huy và những tồn tại cần tìm giải pháp khắc
phục, hoàn thiện;
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp cơ bản và khả thi nhằm hoàn thiện
những bất cập trong công tác quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Thanh
Oai, Hà Nội trong thời gian tới nhằm góp phần quản lý và phát triển kinh tế xã hội
của địa phương.
7. Nội dung của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3
Nội dung chính sau:

phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,...“ Như vậy, trong
các điều kiện cần thiết, tài nguyên đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng –
là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quá trình sản xuất, là nơi tìm
được công cụ lao động và nơi sinh tồn của xã hội loài người. Do đó, để có thể sử
dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về tài
nguyên đất đai là vô cùng cần thiết.
1.1.2. Đặc điểm của tài nguyên đất đai
Đất đai có vị trí cố định, không thể di chuyển từ chỗ này sang chỗ khác. Tính


2
cố định của đất đai gắn liền với môi trường mà đất đai chịu chi phối, gắn liền với
các điều kiện tự nhiên như thổ nhưỡng, thời tiết, khí hậu, nước,... và các điều kiện
kinh tế như kết cấu hạ tầng, kinh tế, công nghiệp trên các vùng, các khu vực nên
tính chất của đất khác nhau. Vị trí đất đai có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế trong quá
trình khai thác sử dụng. Đất đai ở gần các đô thị, các đường giao thông, các khu dân
cư được khai thác sử dụng triệt để hơn ở các vùng xa xôi hẻo lánh và do đó có giá
trị sử dụng và giá trị lớn hơn. Đặc điểm này cần được lưu ý trong khi định giá đất
đai.
Đất đai bị giới hạn về mặt diện tích hay nói cách khác nó bị cố định về số
lượng. Đây là đặc điểm quan trọng nhất của đất đai, đòi hỏi trong quá trình sử dụng,
quản lý phải đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả, phải xem xét kỹ lưỡng khi bố trí sử
dụng các loại đất nhưng đồng thời cũng phải đảm bảo tính cân bằng tương đối về
cung cho các loại đất.
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nhưng lại là một tư liệu sản xuất gắn liền
vứi hoạt động của con người. Trong quá trình hoạt động sản xuất, đất đai trở thành
tư liệu không thể thiếu được. Tác động của con người vào đất đai thông qua hoạt
động sản xuất rất đa dạng phong phú với nhiều vẻ khác nhau, trực tiếp hay gián tiếp
nhằm khai thác triệt để nguồn tài nguyên đất vì lợi ích của mình. Những tác động đó

Như vậy Nhà nước thực hiện chức năng quản lý là một đòi hỏi khách quan,
là nhu cầu tất yếu trong việc sử dụng tài nguyên đất đai. Nhà nước không chỉ quản
lý bằng công cụ pháp luật, các công cụ tài chính mà Nhà nước còn kích thích,
khuyến khích đối tượng sử dụng đất hiệu quả bằng biện pháp kinh tế. biện pháp
kinh tế tác động trực tiếp đến lợi ích của những người sử dụng đất và đây là một
biện pháp hữu hiệu trong cơ chế thị trường, nó làm cho các đối tượng sử dụng đất
có hiệu quả hơn, làm tốt công việc của mình, vừa đảm bảo được lợi ích cá nhân
cũng như lợi ích của toàn xã hội.
1.1.3. Vai trò của tài nguyên đất đai
Cùng với lao động và vốn, đất đai là một trong ba muồn lực chính của mọi
nền sản xuất ở bất kỳ chế độ xã hội nào. Đất đai là điều kiện vật chất cần thiết để
thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất
cả các ngành sản xuất và mọi hoạt động trong đời sống xã hội. Đối với các ngành


4
nông - lâm - thủy sản thì đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế, nó
vừa là tư liệu lao động, vừa là đối tượng lao động. Đất đai là chỗ đứng cho các
ngành khác như công nghiệp, dịch vụ, giao thông,...và là một trong các yếu tố đầu
vào hết sức quan trọng của các ngành này.
Đối với đời sống con người nói riêng và đời sống sinh vật nói chung, đất đai
có vai trò hết sức đặc biệt, là địa bàn cư trú, là nơi duy trì sự sống của cong người
và sinh vật. Đất đai cùng với yếu tố tự nhiên gắn liền với nó như nước, không khí và
ánh sáng là cơ sở để phát triển các hệ sinh thái, là yếu tố hàng đầu của môi trường
sống.
Việc quản lý nhà nước đối với đất đai là hết sức cần thiết, vừa đảm bảo khai
thác tốt tiềm năng đất đai với vai trò là một nguồn lực, lại vừa đảm bảo mục tiêu giữ
gìn môi trường sống cho toàn xã hội. Quản lý nhà nước đối với đất đai trong nền
kinh tế thị trường góp phần hạn chế các ảnh hưởng ngoại sinh tiêu cực.
Đất đai là yếu tố cấu thành nên lãnh thổ của mỗi quốc gia và gắn với nó là

Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của nhà nước đối với đất
đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại
quỹ đất đai theo quy hoạch, kế hoạch; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử
dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Quản lý nhà nước về đất đai là một công việc phức tạp, với sự tham gia quản
lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau từ trung ương đến địa
phương:
Quản lý nhà nước cấp trung ương đối với đất đai là quản lý quyền lực cao
nhất, điều chỉnh mọi quan hệ trong quản lý đất đai.
Quản lý nhà nước địa phương đối với đất đai là hoạt động quản lý dựa theo
nguyên tắc phục tùng từ quản lý trung ương. Quản lý nhà nước địa phương đối với
đất đai là sự triển khai thực hiện các quy định quản lý từ trung ương sao cho phù
hợp với tình hình cụ thể của địa phương. Khái niệm quản lý nhà nước địa phương
về đất đai có thể được hiểu như sau: “Quản lý nhà nước địa phương về đất đai là sự
tác động có tổ chức và bằng pháp quyền, trên cơ sở quyền lực lên các mỗi quan hệ
về đất đai của chính quyền địa phương dựa theo thẩm quyền được pháp luật quy


6
định nhằm đảm bảo đất đai được sử dụng hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Quản lý nhà nước về đất đai là nhằm bảo vệ và thực hiện quyền sở hữu nhà
nước về đất đai và được tập trung vào 4 lĩnh vực cơ bản sau đây:
Thứ nhất: Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai, tức là Nhà nước biết rõ các
thông tin chính xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện
trạng của việc quản lý và sử dụng đất đai. Cụ thể:
- Về số lượng đất đai: Nhà nước nắm về diện tích đất đai trong toàn quốc,
trong từng vùng kinh tế, trong từng đơn v hành chính các địa phương; nắm về diện
tích của mỗi loại đất như nông nghiệp, lâm nghiệp,... nắm về diện tích của từng chủ

dụng đất (có thể dưới dạng tiền thuê đất, tiền chuyển mục đích sử dụng đất, tiền
giao đất khi nhà nước giao đát có thu tiền sử dụng đất,...), thu các loại thuế liên
quan đến việc sử dụng đất (như thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất,...)
nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị gia tăng thêm từ đất mà không lo đầu
tư của người sử dụng đất mang lại.
1.2.2. Nội dung công tác tài quản lý tài nguyên đất đai
Cơ chế quản lý kinh tế mới hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước bằng các công cụ kế hoạch, pháp luật, chính sách,... Nhà nước
đóng vai trò điều tiết vĩ mô nhằm phát huy những mặt tích cực, hạn chế những mặt
tiêu cực của cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường không làm nhẹ vai trò quản lý của
nhà nước mà đòi hòi phải tăng cường quản lý. Và đặt ra vấn đề là Nhà nước phải có
phương thức quản lý để phù hợp với sự vận động của năng lực sản xuất và quan hệ
sản xuất, phương thức quản lý như thế nào để có thể vận dụng đầy đủ các quy luật
khách quan của nền kinh tế như quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh, quy luật cung
cầu.
Quản lý đất đai nói chung là đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả và công bằng,
đất đai cần được sử dụng một cách khoa học, tiết kiệm, nhằm mang lại nguồn lợi
ích cao nhất; đảm bảo các nguồn lợi kinh tế từ đất được thu về cho ngân sách Nhà
nước một cách hợp lý, Nhà nước có chính sách phát huy tạo nguồn vốn từ đất đai
thông qua việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các thuế, điều tiết hợp lý các
khoản thu – chi ngân sách.


8
Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai được thể hiện ở các nội dung quản lý
Nhà nước đối với đất đai. Nội dung của Quản lý nhà nước đối với đất đai là việc
nhà nước sử dụng những phương pháp, biện pháp, những phương tiện, công cụ
quản lý, thông qua hoạt động của bộ máy quản lý để thực hiện chức năng quản lý
của Nhà nước đối với đất đai, nhằm đạt được mục tiêu sử dụng đất đã đặt ra. Cụ thể
như:

- Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.
Nội dung của quản lý đối với đất đai ở nước ta trên cơ sở quy định của Luật
đất đai số 45/2013/QH13 ban hành ngày 29/11/2013, cụ thể như sau:
1.2.2.1. Ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất
đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ cung
cấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý đối với
người sử dụng đất nhằm thực hiện các quy định luật lệ của nhà nước.
Công tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là một nội dung
quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất đai. Dựa trên
việc ban hành các văn bản này, Nhà nước buộc các đối tượng sử dụng đất phải thực
hiện các quy định về sử dụng đất theo một khuôn khổ do Nhà nước đặt ra.
Văn bản pháp luật đất đai vừa thể hiện được ý chí của Nhà nước vừa thể hiện
được nguyện vọng cảu đối tượng sử dụng đất đai. Ngoài ra, văn bản pháp luật đất
đai cũng là cơ sở để giúp cho các cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra, thanh tra giám
sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng
đất.
1.2.2.2. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Một số công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính như: Xác định địa giới hành
chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; Khảo sát, đo
đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ địa chính, bản đồ hiện
trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất là công việc đầu tiên của công tác
quản lý đất đai. Thông qua công tác này Nhà nước mới nắm chắc được toàn bộ vốn


10
đất đai cả về số lượng lẫn chất lượng trong lãnh thồ quốc gia. Mặt khác, thông qua
đó Nhà nước có thể đánh giá được khả năng đất đai ở từng vùng, từng địa phương


Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.

-

Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng
với biến đổi khí hậu.


11
-

Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hoá danh lam thắng cảnh.

-

Dân chủ và công khai.

-

Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng an ninh, phục vụ lợi
ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

-

Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất
phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

Nội dung của công tác quy hoạch là: Khoanh định các loại đất trong từng địa

tiếp sản xuát nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất
nông nghiệp trong hạn mức quy định; Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài
chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; Tổ chức sử dụng đất để xây dựng
nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước.
+ Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất: Hộ gia đình, cá nhân được giao
đất ở; Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để
bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh
nghiệp xây dựng có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện đầu tư xây
dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; Tổ chức kinh tế được giao đất
thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử
dụng đất gắn với hạ tầng.
- Nhà nước cho thuê đất:
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn
mức được giao theo quy định;
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho
hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng,...
+ Các tổ chức và cá nhân người nước ngoài sử dụng đất để xây dựng trụ sở
làm việc.
- Thu hồi đất: Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất giao sử dụng
trong những trường hợp sau: Tổ chức sử dụng đất bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi
khác, giảm nhu cầu sử dụng đất, cá nhân người sử dụng đất đó chết mà không có
người được quyền tiếp tục sử dụng đất đó; người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất
được giao; đất không sử dụng trong 12 tháng liền mà không được cơ quan có thẩm
quyền cho phép; người sử dụng đất không thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước;


13
đất giao không đúng thẩm quyền.

14
chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất;
+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
+ Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;
+ Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
+ Chuyển mục đích sử dụng đất;
+ Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
+ Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm
sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà
nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang
giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.
+ Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản
chung của vợ và chồng;
+ Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm
người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết
quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất
đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử
dụng đất phù hợp với pháp luật;
+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;
+ Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status