LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên học viên:
Lớp cao học:
Nguyễn Khắc Hoan
23QLXD11 Chuyên ngành:
Quản lý xây dựng
Tên đề tài luận văn: “Nghiên cứu giải pháp kiểm soát chất lượng bê tông công trình
Thủy lợi Thủy điện và bài học kinh nghiệm của Công trình thủy điện Sơn La”
Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực.
Tài liệu liên quan nhằm khẳng định thêm sự tin cậy và tính cấp thiết của đề tài được
trích dẫn rõ nguồn gốc theo quy định.
Tác giả luận án
Chữ ký
Nguyễn Khắc Hoan
i
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự quan tâm,
hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Lê Văn Hùng, và những ý kiến đóng góp
quý báu của các thầy, cô giáo khoa công trình, bộ môn Công nghệ và quản lý xây dựng
Trường Đại học Thủy lợi.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên trường Đại học Thủy lợi đã tận
tình giảng dạy tác giả trong suốt thời gian học tại trường, xin cảm ơn lãnh đạo cơ quan
và các đồng nghiệp đã tạo điều kiện, cung cấp, giúp đỡ tác giả để thực hiện hoàn thành
luận văn thạc sỹ.
1.2 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình thủy lợi, thủy điện ...........................6
1.2.1 Tình hình phát triển các đập thủy lợi, thủy điện .....................................................6
1.2.2 Đánh giá tổng quan về quản lý chất lượng công trình thủy lợi, thủy điện .............9
1.2.3 Sự cố công trình thủy lợi, thủy điện .....................................................................11
1.3 Tổng quan về quản lý chất lượng bê tông đầm lăn ở Việt Nam ...........................13
1.3.1 Tổng quan về bê tông đầm lăn ..............................................................................13
1.3.2 Tình hình phát triển bê tông đầm lăn trên thế giới ...............................................16
1.3.3 Tình hình phát triển đập bê tông đầm lăn ở Việt Nam .........................................18
1.3.4 Kiểm soát chất lượng đập bê tông đầm lăn ..........................................................20
1.3.5 Một số tồn tại về quản lý chất lượng bê tông đầm lăn ở Việt Nam ......................21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ............................................................................................22
CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG BÊ TÔNG ĐẦM LĂN .................................................................................23
2.1 Hệ thống văn bản liên quan đến quản lý chất lượng bê tông................................23
2.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy ..................................................................................23
2.1.2 Hệ thống tiêu chuẩn, qui chuẩn ............................................................................25
2.2 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng vật liệu cho bê tông ........................25
2.2.1 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng xi măng ...........................................25
2.2.2 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng phụ gia hóa .....................................27
iii
2.2.3 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng phụ gia khoáng ............................... 28
2.2.4 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng cốt liệu bê tông............................... 29
2.2.5 Quy trình lựa chọn và kiểm soát chất lượng nước cho bê tông............................ 32
2.3 Các yếu tố liên quan đến chất lượng bê tông ....................................................... 34
2.3.1 Vật liệu chế tạo bê tông ........................................................................................ 34
2.3.2 Yếu tố chủ quan .................................................................................................... 41
2.3.3 Thiết bị sản xuất, vận chuyển và thi công bê tông ............................................... 41
2.3.4 Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng bê tông ........................................ 42
PHỤ LỤC ......................................................................... Error! Bookmark not defined.
v
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vỡ đập thủy điện Đak Rông 3 – nguồn ảnh trên Internet .............................. 12
Hình 1.2 Rò rỉ nước đập BTĐL thủy điện Sông tranh 2 – nguồn ảnh trên Internet ..... 13
Hình 3.1 Sơ đồ các bậc thang NMTĐ trên sông Đà ..................................................... 45
Hình 3.2 Biểu đồ đường bao cấp phối tổng thành phần hạt cốt liệu BTĐL ................. 53
Hình 3.3 Thí nghiệm BTĐL bước 2 – giai đoạn 2 tại công trình thủy điện Sơn La. .... 55
Hình 3.4 Sơ đồ tổng quát quá trình thi công và kiểm soát chất lượng BTĐL .............. 58
Hình 3.5 Hệ thống băng tải vận chuyển vữa BTĐL từ trạm trộn ra mặt đập ............... 65
Hình 3.6 Lắp dựng cốp pha thượng lưu và hạ lưu đập ................................................. 66
Hình 3.7 Xử lý khe ấm non và khe ấm già.................................................................... 69
Hình 3.8 Xử lý khe lạnh và khe siêu lạnh ..................................................................... 70
Hình 3.9 Công tác rải – san – đầm bê tông đầm lăn trên mặt đập ................................ 71
Hình 3.10 Khoan lấy mẫu thí nghiệm BTĐL................................................................ 77
Hình 3.11 Biểu đồ cường độ nén mẫu xi măng PC40 Bút Sơn ở tuổi 28 ngày ............ 79
Hình 3.12 Biểu đồ kiểm soát các cỡ hạt cốt tại trạm nghiền 500 tấn/h ........................ 79
Hình 3.13 Biểu độ kiểm soát cấp phối thành phần hạt cốt liệu trạm nghiền 500 tấn/h 80
Hình 3.14 Biểu đồ cường độ kháng nén mẫu BTĐL Block C1 tuổi 365 ngày ............. 80
Hình 3.15 Biểu đồ Gauge - Cường độ kháng nén mẫu Block C1 tuổi 365 ngày.......... 81
Hình 3.16 Biểu đồ tăng trưởng cường độ kháng nén BTĐL các Block ....................... 81
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1Thống kê một số công trình thủy lợi điện thủy lợi điển hình ...........................6
BTĐL: Bê tông đầm lăn.
NMTĐ: Nhà máy thủy điện
QLDA: Quản lý dự án.
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
TKKT: Thiết kế kỹ thuật.
TVGS: Tư vấn giám sát.
TVTK: Tư vấn thiết kế
viii
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, ngành Xây dựng là một trong những ngành mũi
nhọn để phát triển đất nước.Ngành Xây dựng phát triển đồng nghĩa với hệ thống cơ sở
hạ tầng phát triển, đó chính là động lực cho các ngành kinh tế phát triển. Do vậy có thể
nói rằng ngành Xây dựng đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia. Để
phát triển được ngành xây dựng đòi hỏi phải có nguồn lực rất lớn về kinh
tế, công nghệ xây dựng phát triển, nguồn vật liệu, nhân lực dồi dào và có chất lượng,
hệ thống quản lý tốt, như vậy mới có thể tạo ra các sản phẩm xây dựng có chất lượng
cao, đảm bảo về kỹ thuật, mỹ thuật và đáp ứng được yêu cầu phát triển đất nước.
Trong ngành xây dựng, bê tông là vật liệu được sử dụng phổ biến nhất trong các công
trình xây dựng. Bê tông được sử dụng cho các kết cấu công trình như Giao thông
(Cầu, đường, bến cảng, sân bay…), các công trình xây dựng dân dụng như nhà ở (từ
những ngôi nhà dân dụng đơn giản đến các tòa nhà cao tầng…), các công trình tâm
linh (Chùa, đền thờ, miếu…), các công trình kiến trúc, mỹ thuật (tượng đài, phù điêu,
các tác phẩm tranh hoành tráng…). Đặc biệt những năm qua Việt Nam chúng ta đã
thời gian và giữa các nhà thầu là vấn đề cần phải được nghiên cứu để đưa ra giải pháp
phù hợp. Việc nghiên cứu các giải pháp kiểm soát chất lượng thi công bê tông có ý
nghĩa hết sức to lớn, giúp công trình đảm bảo chất lượng, hoạt động hiệu quả, an
toàn...Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp kiểm soát chất lượng bê
tông công trình Thủy lợi Thủy điện và bài học kinh nghiệm của Công trình thủy
điện Sơn La” Làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.
2.
Mục đích của đề tài
Nghiên cứu tổng quan, nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chất lượng
bê tông và đề xuất một số giải pháp kiểm soát chất lượng bê tông công trình Thủy lợi,
thủy điện. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác kiểm soát chất lượng bê tông đầm lăn
công trình thủy điện Sơn La.
3.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
3.1. Cách tiếp cận.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng cách tiếp cận gồm các kết quả đã
nghiên cứu, các văn bản pháp luật của nhà nước, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm
2
kiểm soát chất lượng thi công bê tông trong nước và Quốc tế. Tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn phân tích, đánh giá chất lượng thi công bê tông.
.3.2. Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp nghiên cứu tổng quan về những nội dung liên quan đến lĩnh vực nghiên
cứu;
công trình xây dựng có chất lượng cao, chi phí xây dựng thấp, góp phần thúc đấy phát
triển kinh tế xã hội.
6.
Kết quả đạt được
Thực trạng của công tác kiểm soát chất lượng bê tông đầm lăn tại các công trình Thủy
lợi, thủy điện.
Các quy trình lựa chọn vật liệu và kiểm soát chất lượng vật liệu cho bê tông.
Bài học kinh nghiệm thực tiễn về công tác lựa chọn vật liệu và kiểm soát chất lượng bê
tông đầm lăn đã thực hiện tại công trình thủy điện Sơn La.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG
CÔNG TRÌNH THỦY LỢI , THỦY ĐIỆN
1.1 Tổng quan về quản lý chất lượng công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý chất lượng, có thể nêu một số khái
niệm như sau:
Theo chuyên gia người Mỹ Philip Crosby: “Quản lý chất lượng là một phương tiện có
tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế
hoạch hành động”.
Theo chuyên gia người Nhật Bản Kaoru Ishikawa: “Quản lý chất lượng là nghiên cứu
triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có
ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng”
tháng 12 năm 2012. thủy điện Bản chát khởi công tháng 1 năm 2006 đưa tổ máy 1 vận
hành tháng 2 năm 2013. Thủy điện Lai Châu khởi công tháng 1 năm 2010 đưa tổ máy
1 vào vận hành tháng 12 năm 2015, hoàn thành cả dự án dự kiến vào cuối năm
2016.Thủy điện Trung Sơn khởi công tháng 11 năm 2012 dự kiến đưa tổ máy 1 vào
vận hành cuối năm 2016…Các công trình đưa vào vận hành đã phần nào đáp ứng được
nhu cầu phụ tải điện, góp phần phát triển kinh tế của đất nước. Một số công trình điển
hình đã được xây dựng trong nhưng năm qua theo thống kê như sau:
Bảng 1.1Thống kê một số công trình thủy lợi điện thủy lợi điển hình
TT
Tên công trình và các thông số cơ bản
Hình thức, kích thước đập
1
Thủy điện Sê San 3: Công suất lắp máy 260 Đập bê tông trọng lực; chiều cao
MW; Địa điểm xây dựng: Chư Pảh – Gia Lai; lớn nhất: 77m
Khởi công 6/2002, hoàn thành 2006
2
Thủy điện Tuyên Quang: Công suất lắp máy Đập đá đổ, bản mặt bê tông cốt
342 MW; Địa điểm xây dựng: Nà Hang- Tuyên thép; chiều dài đỉnh đập 717,9m;
Quang; Khởi công 12/2002, hoàn thành 2007
chiều cao lớn nhất 92,2m
3
Thủy điện A Vương: Công suất lắp máy 210 Đập bê tông trọng lực thi công
chiều cao lớn nhất 118m
7
Thủy điện sông Ba Hạ: Công suất lắp máy 220 Đập đất đồng chất, chiều dài đỉnh
MW; Địa điểm xây dựng: Phú Yên; Khởi công đập 1357m; chiều cao lớn nhất
4/2004, hoàn thành 2008
45,5m
8
Thủy điện đồng Nai 3: Công suất lắp máy 180 Đập bê tông trọng lực thi công
MW; Địa điểm xây dựng: Bảo Lâm – Lâm theo công nghệ bê tông đầm lăn;
Đồng; Khởi công 12/2004, hoàn thành 2011
Chiều dài đỉnh đập 586,4 chiều
cao lớn nhất 108m.
9
Thủy điện Bản Vẽ: Công suất lắp máy 300 Đập bê tông trọng lực thi công
MW; Địa điểm xây dựng: Tương Dương – Nghệ theo công nghệ bê tông đầm lăn;
An; Khởi công 2004, hoàn thành 2009
Chiều dài đỉnh đập 509 chiều cao
lớn nhất 137m.
10
Thủy điện đồng Nai 4: Công suất lắp máy 340 Đập bê tông trọng lực thi công
MW; Địa điểm xây dựng: Đắk Glong – Đắc theo công nghệ bê tông đầm lăn;
Nông và Bảo Lộc – Lâm Đồng; Khởi công chiều cao lớn nhất 68m.
Thủy điện Huội Quảng: Công suất lắp máy Đập bê tông trọng lực; Chiều dài
520 MW; Địa điểm xây dựng: Mường La – Sơn đỉnh đập 267m chiều cao lớn nhất
La; Khởi công 1/2006, dự kiến hoàn thành 2016 104m.
15
Thủy điện Sông Tranh 2: Công suất lắp máy
190 MW; Địa điểm xây dựng: Bắc Trà My –
Quảng Nam; Khởi công 1/2006, hoàn thành
12/2015
16
Thủy điện Nậm Chiến: Công suất lắp máy 200 Đập vòm bê tông ; Chiều dài đỉnh
MW; Địa điểm xây dựng: Mường La – Sơn La; đập 282,5m chiều cao lớn nhất
Khởi công 12/2007, hoàn thành 2013
135m.
17
Thủy điện Hủa Na: Công suất lắp máy 180 Đập bê tông trọng lực; Chiều dài
MW; Địa điểm xây dựng: Quế Phong – Nghệ đỉnh đập 366,9
An; Khởi công 3/2008, hoàn thành 9/2013
18
Thủy điện Thượng Kon Tum: Công suất lắp Đập đá đổ, bản mặt bê tông cốt
máy: 220 MW; Địa điểm xây dựng : Kon Plông thép; chiều dài đỉnh đập 279m;
- Kon Tum; Khởi công 9/2009; Đang thi công
Đập bê tông trọng lực thi công
theo công nghệ bê tông đầm lăn;
Chiều dài đỉnh đập 450m chiều
cao lớn nhất 70m.
22
Thủy điện Trung Sơn: Công suất lắp máy: 250 Đập bê tông trọng lực thi công
MW; Địa điểm xây dựng: Quan Hóa – Thanh theo công nghệ bê tông đầm lăn;
Hóa; Khởi công 11/2012, đang thi công
Chiều dài đỉnh đập 513m chiều
cao lớn nhất 84,5m.
8
Đập bê tông trọng lực thi công
theo công nghệ bê tông đầm lăn;
Chiều dài đỉnh đập 660m chiều
cao lớn nhất 96m.
1.2.2 Đánh giá tổng quan về quản lý chất lượng công trình thủy lợi, thủy điện
Đối với các công trình thủy lợi, thủy điện, sau khi xây dựng đưa vào vận hành, tuổi thọ
của công trình cũng như khả năng đáp ứng được yêu cầu tưới, tiêu, phát điện theo dự
án được duyệt sẽ phụ thuộc vào các giai đoạn: Lập thẩm định dự án, triển khai thực
hiện xây lắp công trình và quản lý trong quá trình vận hành (quan trắc, bảo trì, duy tu
bảo dưỡng, sửa chữa…). Các giai đoạn thực hiện trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố,
nhiều chủ thể tham gia đảm bảo chất lượng cũng như tuổi thọ của công trình. Công tác
quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm các hoạt động quản lý chất lượng
đầu tư đáp ứng được các yêu cầu, những dự án có qui mô lớn chủ đầu tư đều là những
đơn vị có đội ngũ cán bộ kỹ thuật có kỹ năng và tính chuyên nghiệp cao.
Tư vấn thiết kế (TVTK): Đối với những dự án thủy lợi thủy điện có quy mô lớn và
vừa, chủ yếu được thực hiện bởi các đơn vị TVTK có bề dày kinh nghiệm như: Các
công ty cổ phần tư vấn xây dựng thủy lợi (HEC1; HEC2); các công ty cổ phần Tư vấn
xây dựng điện (PECC1; PECC2; PECC3; PECC4). Những dự án lớn có sử dụng công
nghệ mới ngoài các đơn vị tư vấn thiết kế uy tín trong nước còn có sự trợ giúp của các
chuyên gia tư vấn của các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ mới đó.
Tư vấn thẩm tra thiết kế: Công tác thẩm tra thiết kế các dự án thủy lợi. thủy điện chủ
yếu được thực hiện bởi các tổ chức gồm các chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực này
như Hội đồng nghiệm thu nhà nước, các chuyên gia cao cấp của các Trường Đại học
Thủy lợi, Đại học xây dựng, các Viện nghiên cứu khoa học chuyên ngành…Những dự
có sử dụng công nghệ mới còn được trợ giúp của các chuyên gia thẩm tra của các nước
có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ mới đó.
Tư vấn giám sát (TVGS): Đây là khâu quan trọng trong hoạt động quản lý chất lượng
công trình xây dựng, chất lượng công trình có được đảm bảo hay không phụ thuộc
nhiều vào đội ngũ TVGS. Chủ đầu tư (Ban QLDA) có thể tự tổ chức giám sát (nếu có
đủ năng lực) hoặc ký hợp đồng với các đơn vị TVGS có đủ năng lực để thực hiện các
công việc giám sát. Những dự án có sử dụng công nghệ mới còn được trợ giúp của các
chuyên gia TVGS nước ngoài có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ mới đó.
Tư vấn kiểm định: Những năm vừa qua, Việt Nam đã có các tổ chức thực hiện chức
năng kiểm định chất lượng công trình xây dựng được trang bi các thiết bị kiểm tra hiện
10
đại, đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm như Cục giám định nhà nước về chất lượng
công trình (thuộc Bộ Xây dựng), Viện khoa học công nghệ xây dựng…
Quá trình thi công xây dựng: Có thể khảng định chất lượng công trình được đảm bảo
có sự đóng góp lớn từ công tác tổ chức thi công tuân thủ các quy trình thi công, thiết bị
Sự cố vỡ đập thủy điện Đak Rông 3 thuộc xã Tả Long, huyện Đak Rông tỉnh Quảng
Trị ngày 7 tháng 10 năm 2012 chỉ sau khoảng nửa tháng nghiệm thu phát điện mà
nguyên nhân chính là do công tác kiểm soát chất lượng bê tông không đạt yêu cầu,
trong thành bê tông có lẫn cả gỗ mục và đất.
Sự cố vỡ đập thủy điện Ia Krel 2 tại xã Ia Dom, huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai lần thứ
nhất xảy ra trong thới gian đang thi công ngày 12 tháng 6 năm 2013, lần thứ hai xảy ra
ngày 1 tháng 8 năm 2014.
Hình1.1Vỡ đập thủy điện Đak Rông 3 – nguồn ảnh trên Internet
Sự cố rò rỉ nước tại khe co giãn đập bê tông đầm lăn của công trình thủy điện Sông
Tranh 2 xảy ra tháng 3 năm 2012, đây là công trình thủy điện có đập cao 96m, dung
tích hồ hàng tỷ mét khối nước, do vậy khi xảy ra rò rỉ nước với lưu lượng khoảng 30
lít/giây đã làm cho hơn 31.000 dân thuộc 4 huyện gồm Bắc Trà My, Nông Sơn, Tiên
Phước, Hiệp Đưc của tỉnh Quảng Nam đang sinh sống ở hạ lưu đập hoang mang.Về
nguyên nhân rò rỉ nước theo đánh giá của Cục giám định nhà nước về chất lượng công
trình xây dựng, chủ yếu là do lỗi thiết kế đã không đặt đường ống thoát nước kết nối từ
dãy tầng hầm bên trái với dãy tầng hầm bên phải về phía hạ lưu, do vậy lượng nước rò
12
rỉ không được thu vào hệ thống rãnh thoát nước mà được chảy qua khe co giãn về phía
hại lưu đâp.
Hình1.2 Rò rỉ nước đập BTĐL thủy điện Sông tranh 2 – nguồn ảnh trên Internet
Mới đây nhất là sự cố bục cửa van số 2 hầm dẫn dòng công trình thủy điện Sông Bung
2 xảy ra ngày 13 tháng 9 năm 2016 khiến nước chảy ồ ạt xuống hạ lưu. Nguyên nhân
của sự cố này đang được các cơ quan chức năng phân tích đánh giá. Sự cố này làm
thiệt hại về người, thiết bị thi công và chắc chắn sẽ làm công trình chậm phát điện ít
nhất 1 năm gây thiệt hại lớn về kinh tế.
dùng ô tô tự đổ hoăc băng tải để vận chuyển bê tông từ trạm trộn ra mặt đập, dùng
máy ủi để san gạt, máy lu rung để đầm lèn, máy cắt để cắt tạo khe co giãn, máy đánh
xờm để xử lý khe thi công. Các lớp bê tông được đổ liên tục, xong lớp này đến lớp tiếp
theo, do BTĐL sử dụng hàm lượng xi măng thấp nên nhiệt thủy hóa trong khối bê tông
thấp, do vậy không phải chờ khối đổ hạ nhiệt mới thi công tiếp. Tại đập BTĐL thủy
điện Sơn La đạt khối lượng thi công từ 120.000m3 đến 180.000m3/tháng, thủy điện Lai
Châu đã đạt kỷ lục nâng chiều cao đập lên đến 27,9m trong một tháng. Nếu so sánh
đập BTĐL với đập đắp vật liệu địa phương (như đập đất, đập đá đổ) có cùng chiều
cao, khối lượng thi công của đập BTĐL nhỏ hơn rất nhiều, quy trình thi công đồng bộ
và đơn giản, nên thi công nhanh hơn. Công trình đập càng cao, khối lượng thi công bê
tông càng lớn thì hiệu quả kinh tế của đập BTĐL càng lớn so với bê tông thông
thường và đập đắp vật liệu địa phương.
Giảm giá thành xây dựng:
14
Theo các tính toán tổng kết từ các công trình đã xây dựng như thủy điện Sơn La, thủy
điện Lai Châu, giá thành đập BTĐL rẻ hơn so với đập bê tông thi công bằng công
nghệ truyền thống, trong đó hạ giá thành do giảm lượng sử dụng chất kết dính trong
cấp phối và chi phí nhân công san đầm từ 18% đến 20%, giảm khối lượng lắp dựng
tháo dỡ cốp pha từ 60% đến 80%, thời gian thi công được rút ngắn, do đó giảm được
chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng...
Giảm chi phí cho các công trình phụ trợ:
So với bê tông thông thường thi công đập BTĐL thời gian được rút ngắn và số nhân
công phục vụ giảm hơn do, vậy chi phí xây dựng lán trại, cơ sở hạ tầng (điện, nước...)
sẽ thấp hơn, chi phí cho kết cấu phụ trợ của đập BTĐL càng rẻ hơn khi so sánh với
phương án đập vật liệu địa phương, do khối lượng thi công đập vật liệu địa phương lớn
hơn nhiều so với đập BTĐL.
Giảm chi phí cho biện pháp thi công:
xây dựng đập BTĐL, đến nay đã hình thành 3 trường phái chính về công nghệ BTĐL
trên thế giới đó là trường phái BTĐL của Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc. Trung
Quốc mặc dù công nghệ BTĐL được áp dụng muộn hơn so với các nước phương Tây,
nhưng đến nay Trung Quốc đã trở thành quốc gia đứng đầu thế giới về công nghệ này,
thể hiện qua những thông số sau:
Trung Quốc là nước có số lượng đập bê tông đầm lăn được xây dựng nhiều nhất so với
các nước khác trên thế giới.
Trung Quốc là nước có số lượng đập cao nhiều nhất, trong đó đập cao nhất đã được
ứng dụng công nghệ bê tông đầm lăn là đập Long Than cao 192m, khởi công năm
2001 khối lượng BTĐL 8.000.000 m3.
Trung Quốc đã phát minh ra bê tông biến thái theo đó đã đưa tỷ lệ về khối lượng
BTĐL trên tổng khối lượng bê tông đập cao nhất thế giới. Trình độ thiết kế đập BTĐL
được thể hiện thông qua tỷ lệ này.Trung Quốc cũng là nước đầu tiên trên thế giới đã áp
dụng công nghệ BTĐL vào đập vòm.
Về số lượng đập BTĐL đã được xây dựng trên thế giới đến nay khoảng trên 300 đập
với tổng khối lượng đã thi công lên đến hàng trăm triệu khối BTĐL. Từ khi ra đời cho
16
đến nay, việc xây dựng đập BTĐL đã và đang phát triển theo các hướng chính cụ thể
như sau:
Bê tông đầm lăn nghèo chất kết dính, hàm lượng chất kết dính sử dụng trong cấp phối
bê tông nhỏ hơn 99kg/m3do USACE phát triển dựa trên công nghệ thi công đập đất.
Bê tông đầm lăn có lượng chất kết dính trung bình, hàm lượng chất kết dính sử dụng
trong cấp phối bê tông từ 100 đến 149kg/m3.
Bê tông đầm lăn giàu chất kết dính, hàm lượng chất kết dính sử dụng trong cấp phối bê
tông lớn hơn 150kg/m3 được phát triển ở Anh. Việc thiết kế thành phần bê tông đầm
lăn được cải tiến từ bê tông thông thường và việc thi công dựa vào công nghệ thi công
đập đất.