Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng bê tông kết cấu hào kỹ thuật - Pdf 39

LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sỹ kỹ thuật chuyên ngành công trình thủy với tên đề tài “Nghiên
cứu giải pháp nâng cao chất lượng bê tông kết cấu hào kỹ thuật” đã được hoàn thành
dưới sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS. Vũ Quốc Vương thuộc bộ môn
Vật liệu xây dựng Trường Đại học Thủy Lợi. Luận văn được hoàn thành với hy vọng
góp một phần nhỏ trong việc hạn chế rỗ bề mặt tăng khả năng chống thấm, tăng chất
lượng bê tông kết cấu hào kỹ thuật. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy về
sự giúp đỡ to lớn này.
Cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Thủy lợi, cảm ơn cộng tác viên
Phòng Thí nghiệm vật liệu Trường Đại học Thủy Lợi, các tác giả của các đề tài đã
nghiên cứu cấp phối bê tông và dung dịch bôi trơn ván khuôn hạn chế rỗ bề mặt tăng
khả năng chống thấm, tăng chất lượng bê tông kết cấu hào kỹ thuật.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến gia đình, người thân và bạn bè đồng
nghiệp đã cổ vũ, động viên tác giả trong suốt những năm qua.
Với thời gian và trình độ còn hạn chế, luận văn này chắc chắn không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ bảo đóng góp chân tình của
các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để tác giả hoàn thiện hơn trong các công tác
nghiên cứu khoa học và làm tốt nhiệm vụ công tác của mình./.
Hà Nội, ngày 15 tháng 3 năm 2015.
TÁC GIẢ

Nguyễn Quốc Hưng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Nguyễn Quốc Hưng. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa từng
được người nào công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

TÁC GIẢ


2.5 Thí nghiệm nguyên vật liệu để chế tạo bê tông.....................................................28
2.5.1 Thí nghiệm xi măng.........................................................................................28
2.5.2 Thí nghiệm cát.................................................................................................29
2.5.3. Thí nghiệm đá dăm.........................................................................................30
2.5.4. Hợp chất chống dính ván khuôn Vmat Sepcon.............................................31
2.6. Phương pháp thiết kế thành phần bê tông............................................................33
2.6.1 Lựa chọn phương pháp thiết kế thành phần cấp phối bê tông........................33


2.6.2. Tính toán cấp phối bê tông theo phương pháp Bolomey – Skramtaev theo chỉ
dẫn kỹ thuật của Bộ xây dựng [ 16].........................................................................34
2.6.3. Thiết kế thành phần cấp phối bê tông mác 25MPa với đá dăm từ đá vôi Ninh
Bình, cát vàng Sông Thao Phú Thọ và xi măng bền sunphat Kim Đỉnh PCrs40.. .38
Kết luận chương 2.....................................................................................................44
CHƯƠNG 3: ÁP DỤNG THỬ CẤP PHỐI BÊ TÔNG ĐÃ NGHIÊN CỨU VÀ
DUNG DỊCH BÔI TRƠN VÁN KHUÔN VMAT SEPCON VÀO SẢN XUẤT SẢN
PHẨM HÀO KỸ THUẬT TẠI XÍ NGHIỆP CỦA CÔNG TY BUSADCO THÁI BÌNH 46
3.1 Định nghĩa về hào kỹ thuật và hố ga hào..............................................................46
3.1.1 Định nghĩa hào kỹ thuật....................................................................................46
3.1.2 Định nghĩa hố ga hào kỹ thuật..........................................................................46
3.2 Sản xuất sản phẩm hào kỹ thuật...........................................................................47
3.2.1 Yêu cầu về vật liệu..........................................................................................47
3.2.2 Yêu cầu ván khuôn..........................................................................................47
3.2.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy..........................................................48
3.2.4 Quy trình sản xuất hào kỹ thuật......................................................................49
3.3. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm hào kỹ thuật.......................................53
3.3.1 Đánh giá ngoại quan và các khuyết tật theo TCVN 10332:2014 [5].............53
3.3.2 Thí nghiệm độ chống thấm nước của bê tông dùng cho hào kỹ thuật...........56
3.3.3 Thí nghiệm thấm trên sản phẩm Hào kỹ thuật được thử trên đốt hào đã qua 28
ngày theo TCVN 10332:2014 [5].............................................................................58

Bảng 2.2: Tính chất cơ lý của xi măng bền Sunphat Kim Đỉnh PCsr40..............28
Bảng 2.3: Kết quả phân tích sàng của cát............................................................29
Bảng 2.4: Các chỉ tiêu vật lý của cát vàng Sông Thao Phú Thọ..........................29
Bảng 2.5: Kết quả phân tích sàng của đá.............................................................30
Bảng 2.6: Các chỉ tiêu vật lý của đá dăm 5x10mm.............................................31
Bảng 2.7: Độ sụt của hỗn hợp bê tông................................................................34
Bảng 2.8: Lượng nước dùng cho bê tông (lít/m3 bê tông)...................................34
Bảng 2.9: Hệ số chất lượng vật liệu A, A’...........................................................36
Bảng 2.10: Bảng xác định hệ số dư vữa α...........................................................37
Bảng 2.11: Thành phần của bê tông mác 25 MPa dùng đá dăm từ đá vôi Ninh
Bình cỡ 5 – 10mm.......................................................................................................40
Bảng 2.12: Cường độ nén của bê tông ở tuổi 3 ngày dùng đá dăm cỡ 5 – 10mm
và dung dịch Vmat Sepcon..........................................................................................42
Bảng 2.13: Cường độ nén của bê tông ở tuổi 7 ngày dùng đá dăm cỡ 5 – 10mm
và dung dịch Vmat Sepcon..........................................................................................42
Bảng 2.14: Cường độ nén của bê tông ở tuổi 28 ngày dùng đá dăm cỡ 5 – 10mm
và dung dịch Vmat Sepcon..........................................................................................42
Bảng 2.15: Thành phần bê tông mác 25 MPa dùng đá dăm từ đá vôi Ninh Bình
cỡ 10 – 20mm và dàu nhờn thải...................................................................................42
Bảng 2.16: Cường độ nén của bê tông ở tuổi 3 ngày dùng đá dăm cỡ 10 – 20mm
và dùng dầu nhờn thải..................................................................................................43
Bảng 2.17: Cường độ nén của bê tông ở tuổi 7 ngày dùng đá dăm cỡ 10 – 20mm
và dùng dầu nhờn thải..................................................................................................43
Bảng 2.18: Cường độ nén của bê tông ở tuổi 28 ngày dùng đá dăm cỡ 10 – 20mm
và dùng dầu nhờn thải..................................................................................................43
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá ngoại quan của sản phẩm hào kỹ thuật đúc thử
nghiệm tại xưởng sản xuất BUSADCO tại tỉnh Thái Bình...........................................56
Kết quả thí nghiệm độ chống thấm của bê tông được thể hiện trong bảng 3.2.....57



thuật của công ty Busadco...........................................................................................48
Hình 3.2: Công tác loại bỏ bê tông cũ và dầu mỡ trên mặt ván khuôn trước khi
lắp đặt..........................................................................................................................49
Hình 3.3: Công tác quét 1 lớp dung dịch Vmat SEPCON phủ kín và lắp đặt ván
khuôn...........................................................................................................................50
Lưu ý . Bảo vệ lớp dung dịch Vmat SEPCON vừa mới quét tránh nước mưa; .
Không nên để dung dịch Vmat SEPCON tiếp xúc với cốt thép của bê tông. - Lắp ván
khuôn ( xem hình 3.4)..................................................................................................50
Hình 3.4: Lắp ván khuôn định hình Hào kỹ thuật................................................51


4

Sau đó đúc cấu kiện (xem hình 3.5), đầm bằng công nghệ dung lắc 2 phương
(xem hình 3.6) và bảo dưỡng cấu kiện hào kỹ thuật bằng cách phu nước (xem hình
3.7)...............................................................................................................................51
Hình 3.5: Cấu kiện Hào kỹ thuật vừa được đúc xong, đầm bằng công nghệ dung
lắc................................................................................................................................51
Hình 3.6: Mô hình đầm công nghệ dung lắc 1 phương và 2 phương...................52
Hình 3.7: Cấu kiện Hào kỹ thuật ba ngăn đang được bảo dưỡng........................53
Về bảo dưỡng: Sử dụng biện pháp tưới nước để bão dưỡng trong điều kiện tự
nhiên; trong trường hợp đặc biệt cần rút ngắn thời gian tháo ván khuôn, tăng tiến độ
theo yêu cầu sẽ sử dụng giải pháp chưng hấp bê tông bằng hơi nước..........................53
Hình 3.8: Sơ đồ đo độ vuông góc của đầu đốt hào..............................................54
Hình 3.9: Đánh giá ngoại quan và khuyết tật sản phẩm hào kỹ thuật..................55
Hình 3.10: Mẫu bê tông dùng trong thí nghiệm độ chống thấm..........................57
Hình 3.11: Một khoang chứa mẫu của máy thí nghiệm chống thấm bê tông.......57
Hình 3.12: Mẫu đã được lắp vào khoang chứa để thí nghiệm xác định độ chống
thấm.............................................................................................................................57
Hình 3.13: Toàn cảnh máy thí nghiệm xác định độ chống thấm của bê tông tại

CLL:

Cốt liệu lớn

CLN:

Cốt liệu lớn

C:

Cát

Đ:

Đá

CKD:

Chất kết dính

N
:
X

Tỉ lệ nước trên xi măng

C
:
CKD


Lượng sót tích lũy

Mdl:
ρ:

Modun độ lớn

ρv :

Khối lượng thể tích

SN:

Độ sụt

Rn:

Cường độ chịu nén

Ryc:

Cường độ yêu cầu

Rx:

Cường độ chịu nén của xi măng

Khối lượng riêng





2

1 Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu cấp phối bê tông hợp lý và chất chống dính ván khuôn để hạn chế
rỗ bề mặt, tăng khả năng chống thấm, tăng chất lượng bê tông kết cấu hào kỹ thuật
mà hiện nay chưa giải quyết triệt để hiện tượng rỗ bề mặt của hào kỹ thuật.

2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Cấp phối bê tông và dung dịch bôi trơn ván khuôn
chống rỗ bề mặt bê tông và nâng cao chất lượng bê tông kết cấu hào kỹ thuật.
Tìm đọc, nghiên cứu các các tài liệu trong và ngoài nước đang được áp dụng
phổ biến trên thế giới và Việt Nam, trong đó có chú ý tới các nội dung có liên quan
tới kết cấu thành mỏng để lựa chọn hướng nghiên cứu, phương pháp hợp lý áp dụng
cho điều kiện Việt Nam..
Thực nghiệm, thí nghiệm cấp phối trong phòng để đạt được cấp phối bê tông
hợp lý và dung dịch bôi trơn ván khuôn thích hợp, đạt hiệu quả trong việc nâng cao
chất lượng bê tông kết cấu hào kỹ thuật.
Phương pháp nghiên cứu bao gồm: Phương pháp lý thuyết và phương pháp
thực nghiệm.
* Phương pháp lý thuyết:
+ Nghiên cứu lý thuyết về các phương pháp phân tích tình hình ăn mòn, chống
thấm bê tông trong và ngoài nước. Lựa chọn phương pháp để đánh giá tình hình ăn
mòn, chống thấm BTCT thành mỏng và đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng BTCT
Hào kỹ thuật phù hợp với điều kiện Việt Nam.
* Phương pháp thực nghiệm:
+ Thiết kế thành phần bê tông hợp lý.
+ Xác định một số chỉ tiêu cơ lý của bê tông nghiên cứu.
+ Xác định các chỉ tiêu liên quan đến chống thấm BTCT Hào kỹ thuật như: độ

ván khuôn Vmat Sepcon để sản xuất sản phẩm hào kỹ thuật tại xí nghiệp của công ty
BUDASCO Thái Bình.
3.1 Sản phẩm hào kỹ thuật và hố ga hào.
3.2 Sản xuất sản phẩm hào kỹ thuật.
3.3. Thí nghiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm hào kỹ thuật.
3.4. Hiệu quả của việc ứng dụng cấp phối bê tông nghiên cứu và dung dịch Vmat
Sepcon bôi trơn ván khuôn hào kỹ thuật đúc sẵn.


4

Kết luận chương 3.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo


5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HÀO KỸ THUẬT BÊ TÔNG CỐT THÉP VÀ
DẦU BÔI TRƠN VÁN KHUÔN DÙNG CHO SẢN XUẤT HÀO KỸ THUẬT
1.1 Tổng quan về hào kỹ thuật
1.1.1 Hệ thống cơ sở pháp lý cho việc sản xuất, sử dụng hào kỹ thuật và
một số văn bản, quyết định liên quan đến sản xuất hào kỹ thuật.
Quyết định số 4276/QĐ-SHTT ngày 12/3/2010 của Cục Sở hữu trí tuệ V/v:
cấp bằng độc quyền giải pháp hữu ích bê tông cốt thép đúc sẵn thành mỏng dùng
cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường của Chủ sở hữu Công ty Thoát
nước và Phát triển đô thị tỉnh BR-VT.
Luật quy hoạch đô thị; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của
Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
Quyết định số 885/QĐ-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng V/v: Cấp giấy

chữa. Hào kỹ thuật có thể cũng chịu ảnh hưởng của nước ngầm như các công trình
hạ tầng như đường ống, tuy nen, mương thoát nước và dẫn nước, hố ga.... Mặt cắt
của một số loại hào kỹ thuật như trong hình 1.1.[5].

(1)

(2)

(3)

(4)

Hình 1.1: Mặt cắt hào kỹ thuật
(1) Hào 1 ngăn; (2) Hào 2 ngăn; (3) Hào 3 ngăn; (4) Hào 4 ngăn
Hào cốt thép thành mỏng có chiều dày nhỏ thậm chí tới 50mm, chiều cao từ
300mm đến 500mm và chiều dài đốt hào có thể từ 1000 đến 2000mm.
Hào được chế tạo bằng bê tông có mác thiết kế không nhỏ hơn 25MPa, dùng
bê tông xi măng pooc lăng trong điều kiện hào chỉ tiếp xúc với nước ngọt hoặc
dùng xi măng bền sun phát trong điều kiện tiếp xúc với nước có tính chất ăn mòn.
Do được đặt dưới đất và để đảm bảo độ bền ngoài khả năng chịu lực (cường
độ) bê tông hào kỹ thuật cũng phải có khả năng chống thấm, chống ăn mòn bê tông
và cốt thép. Để đạt được những yêu cầu đó, phải nghiên cứu thiết kế thành phần bê
tông thích hợp, sử dụng các nguyên vật liệu thích hợp để đảm bảo và nâng cao chất
lượng bê tông. Ngoài ra phải kiểm tra các tính chất của bê tông hào kỹ thuật như


7

cường độ, độ chống thấm, chống ăn mòn khi có yêu cầu, cũng như phải kiểm tra
quy cách, kích thước của các sản phẩm hào kỹ thuật trong sản xuất.


phép đến 150mm. Trong kết cấu BTCT Dmax được yêu cầu như sau:
Dmax ≤ 1/5 bề dầy của kết cấu ( khoảng cách hai mặt trong của ván khuôn).
Dmax ≤ 3/4 khoảng cách giữa hai thanh thép trong kết cáu BTCT.
Đối với kết cấu bê tông khối lớn thì có thể dùng Dmax tới 150mm. Đối với kết
cấu mỏng thì có thể dùng Dmax nhỏ tới 10mm.
1.2.2 Các tính chất cơ bản của bê tông và bê tông
Các tính chất cơ bản của hỗn hợp bê tông và bê tông nói chung là độ dẻo (độ
sụt), cường độ, mô đun đàn hồi, độ co khô, ngoài ra còn có độ chống thấm, khả
năng chống ăn mòn trong môi trường nước. Hai tính chất này rất quan trọng đối với
bê tông dùng cho các kết cấu thành mỏng như mương ống dẫn nước, thoát nước, hố
ga, hào kỹ thuật. Đó là những công trình nằm dưới đất thường xuyên hoặc không
thường xuyên tiếp xúc với nước ngầm, có thể là nước ngọt hoặc nước có tính chất
ăn mòn, nước mặn như ở vùng ven biển.
1.2.3 Một số nhân tố ảnh hưởng đến tính chất của bê tông
1.2.3.1. Ảnh hưởng của thành phần hạt
Bê tông thường là loại vật liệu không đồng nhất do bao gồm các vật liệu thành
phần như: xi măng, cốt liệu lớn, cốt liệu nhỏ...; chúng có cường độ và mô đun đàn
hồi khác nhau. Khi chịu tác dụng của ngoại lực, thì các thành phần này có tỷ lệ biến
dạng khác nhau, từ đó phát sinh ứng suất và dẫn đến phá hoại vật liệu. Độ đặc cao là
nhằm tăng cường độ và độ chống thấm cho bê tông. Điều này được thực hiện thông
qua việc thiết kế thành phần hạt tối ưu, từ đó có thể thu nhỏ kích thước cấu kiện,
giảm nhẹ được khối lượng, nâng cao khả năng chịu lực và khả năng chống nứt của
cấu kiện bê tông cốt thép.
Ngày nay ở những nước phát triển, cùng với sự phát triển của khoa học kĩ
thuật thì việc công nghiệp hoá xây dựng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, cơ giới hoá
thi công, lắp ghép cấu kiện bằng bê tông cốt thép và bê tông ứng suất trước cũng
được nghiên cứu, phát triển và được sử dụng rộng rãi. Đặc biệt là trong ngành xây
dựng dân dụng và công nghiệp, các cấu kiện đúc sẵn ngày càng phong phú đa dạng
như: cột điện, dầm mái, dàn mái, ống nước, panen, cọc móng, và các kết cấu thành

hiện nay. Silica fume tiếng Việt gọi là muội silic. Muội silic là sản phẩm phụ của
quá trình sản xuất Ferrosilicon hay Siliconmetal. Nó là một loại phụ gia cao cấp họ
puzzolan đã được ứng dụng trong sản xuất bê tông trên thế giới từ 30 năm qua. Các


10

hạt silica fume sẽ lấp đầy khoảng cách giữa các hạt xi măng có kích thước lớn hơn
và cải thiện hệ thống này. Trong một cấp phối bê tông điển hình có thể thấy từ 50
000 đến 100 000 hạt silica fume nằm giữa khe hở giữa các hạt xi măng. Là một loại
phụ gia khoáng siêu mịn có hoạt tính cao, silica fume với thành phẩm chủ yếu
(>85%) là các phần tử Silic Diôxít ở trạng thái vô định hình, có phản ứng với Canxi
Hydroxit, làm tăng thêm các gel liên kết (CSH). Cấu trúc bê tông được hình thành
bởi phản ứng này rất mịn. Các hạt siêu mịn còn điền đầy và lắp vào các lỗ hổng
trong ma trận này, làm cho bê tông trở nên đặc chắc hơn, bê tông có cường độ cao
hơn và chống thấm hiệu quả hơn. Sử dụng bê tông silica fume mác cao trong công
tác xây lắp cầu đối với dầm bê tông căng kéo trước cho phép thiết kế cầu gọn nhẹ
hơn do tăng được chiều dài nhịp và tăng khoảng cách giữa các dầm, mang lại hiệu
quả kinh tế cao hơn so với bê tông thông thường. Không chỉ sử dụng cho dầm, do bê
tông silica fume có độ bền cao, nên cũng rất hiệu quả khi sử dụng cho mặt cầu,
tường chắn, cọc, đài cọc và vùng nước lên xuống. Sử dụng bê tông silica fume giảm
thiểu được khả năng gây nứt.
b) Sử dụng phụ gia chống thấm
Hiện nay, với sự tiến bộ mạnh mẽ của ngành xây dựng nói chung và của công
nghệ bê tông nói riêng, phụ gia ngày càng đóng một vai trò quan trọng và tạo ra
những ảnh hưởng lớn đến các tính chất kinh tế - kỹ thuật cũng như tính thẩm mỹ của
công trình. Phụ gia ngày nay thường đảm nhận các nhiệm vụ chính trong bê tông,
không “đóng vai phụ” như tên thường gọi của nó.
Mặc dù được thiết kế cấp phối chính xác và thi công cẩn thận, nhưng trong cấu
trúc của bê tông thường vẫn luôn tồn tại một lượng lỗ rỗng nhất định và hình thành

được GS.TSKH. Võ Đình Lương – Trường Đại học Bách Khoa TpHCM nghiên cứu
và chế tạo thành công. Các loại phụ gia chống thấm hữu cơ polyme đang được dùng
trên thị trường hiện nay chỉ là một lớp bảo vệ rất mỏng khi được phủ lên bề mặt các
cấu kiện. Lớp “áo” này sẽ rất dễ bị biến chất dòn hóa dưới tác dụng của ánh nắng
mặt trời, cũng như sự thay đổi của khí hậu và nhiệt độ. Do đó, tuổi thọ của phụ gia
chống thấm hữu cơ bị hạn chế và phải xử lý lặp lại nhiều lần trong khi sử dụng, hiệu
quả kinh tế thấp. Hysuca là một loại phụ gia không độc tố, ra đời đã khắc phục được
các nhược điểm trên của phụ gia hữu cơ.


12

Khi pha Hysuca vào xi măng Pooc lăng sẽ tạo thành xi măng dãn nở chống
thấm có tuổi thọ cao; làm tăng độ sít đặc của cấu trúc; liên kết tốt với cốt liệu và cốt
thép; giúp bê tông có thể đóng rắn nhanh; tăng cường độ cũng như khả năng bền
chắc cho công trình…và thích hợp sử dụng với miền khí hậu nhiệt đới ở nước ta.
Công dụng của Hysuca là chống thấm, chống dột cho mọi cấu trúc của các công
trình xây dựng như mái bằng, phòng vệ sinh nhà cao tầng, bể chứa nước, tường bao
che, công trình thủy lợi, thủy điện…Ngoài ra, với đặc tính dãn nở và đóng rắn
nhanh, Hysuca cũng có thể được dùng để gắn kết các cấu kiện với nhau, lắp ghép
các mối nối, ống dẫn nước, hàn gắn các vết nứt nẻ, rò rỉ của các công trình trùng
tu…
Hợp chất chống thấm Fosta (Intoc):
Sau 5 năm nghiên cứu đến đầu năm 1997, thạc sỹ Đỗ Thành Tích – giảng viên
môn toán trường Cao đẳng Sư phạm Cần Thơ, đã chế tạo thành công hợp chất chống
thấm bằng hóa chất với thương hiệu Fosta, nay được đổi tên thành phụ gia chống
thấm Intoc.
Nguyên lý được áp dụng trong phụ gia loại này là thẩm thấu. Hoạt chất sẽ thấm
sâu vào trong các lỗ rỗng của vật liệu và chiếm chỗ luôn trong đó. Khi đó sẽ không
còn chỗ cho nước đi qua và đồng thời với tính kháng nước nên hoạt chất này cũng sẽ

môi trường xâm thực mạnh, nhất là môi trường nước thải.
Được chế tạo với một chiều dày nhỏ và bằng vật liệu thông thường, không có
khả năng chống thấm cao hơn khối bê tông, chỉ sau một thời gian ngắn, lớp bê tông
bảo vệ đã bỏ ngỏ. Do nguyên nhân này và do quá trình thủy hóa xảy ra không đều
giữa mặt ngoài và bên trong tiết diện, nên có thể nói bệnh lý phổ biến nhất của các
công trình bê tông cốt thép xảy ra ở lớp bảo vệ.
Bệnh lý này rất dễ nhận dạng vì bề mặt lớp bê tông bảo vệ bị ố vàng do ôxít sắt
thẩm thấu ngược ra ngoài và dần dần phá vỡ lớp bảo vệ đó. Sau khi lớp bê tông bảo
vệ bị phá hủy hoặc không còn tác dụng nữa, sự suy thoái tiến dần sâu hơn vào phần
bê tông ở bên trong và làm giảm yếu dần tiết diện chịu lực.
Bệnh lý này của bê tông sẽ nặng hơn và diễn ra với tốc độ nhanh hơn trong các
kết cấu làm việc trực tiếp trong các môi trường có sự xâm thực mạnh như trong nước
biển, các bể chứa hóa chất, nước thải….Khi đó, chất lượng của cốt thép bị giảm sút
do bị ăn mòn, phần bê tông quanh cốt thép cũng bị nứt do sự trương nở thể tích cùa


14

cốt thép, khả năng chịu lực của kết cấu suy giảm, tuổi thọ công trình cũng giảm theo.
Do đó, đối với các kết cấu bê tông cốt thép trong vùng ngập nước, thường yêu cầu
tăng thêm chiều dày của lớp bê tông bảo vệ hoặc sơn phủ mặt ngoài của bê tông.
Tựu trung lại, khả năng chống thấm kém của lớp bê tông bảo vệ chính là một
trong những nguyên nhân nứt, rỗ tổ ong bề mặt, trong thời gian thi công, đồng thời
đó cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quá trình ăn mòn cốt thép trong bê tông,
làm giảm tuổi thọ của công trình. Tuy nhiên, thực tế hiện nay chưa quan tâm đầy đủ
đến lớp bê tông bảo vệ. Bởi vì, vật liệu dành cho nó không khác gì với vật liệu chung
của kết cấu, không có khả năng chống thấm cao hơn.
Như đã đề cập, hầu hết các nguyên nhân gây xuống cấp bê tông đều tác động
trực tiếp đến bề mặt công trình, gây các bệnh lý như nứt, làm mất dần tính kết dính
và do đó làm giảm khả năng chống thấm. Chất lượng của lớp bê tông bảo vệ suy

tông hợp lý và sử dụng chất chống dính ván khuôn tốt là giải pháp hiệu quả trong
sản xuất các cấu kiện đúc sẵn, đặc biệt là cấu kiện thành mỏng
1.3 Chất chống dính ván khuôn (dầu bôi trơn ván khuôn)
Trong sản xuất các cấu kiện đúc sẵn cũng như khi thi công các kết cấu công
trình tại hiện trường phải dùng dầu bôi trơn ván khuôn, để chống dính vào ván
khuôn. Sau khi dỡ ván khuôn, mặt bê tông phải đảm bảo phằng, mịn, không bị rỗ và
bong tróc như trong hình 1.2 và 1.3.

Hình 1.2:Hiện tượng rỗ tổ ong của cấu kiện BTCT đúc sẵn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status