i
LỜI MỞ ĐẦU
Một nền kinh tế càng phát triển thì các phương tiện thanh toán được sử
dụng trong
nền kinh tế đó càng phải hiện đại và đáp ứng được những yêu cầu khắt khe
của nền kinh tế đó. Thẻ là một phương tiện thanh toán hiện đai, và sự hiện
diện một cách phổ biến của nó trong các nền kinh tế phát triển đã chứng minh
rằng nó là phương tiện thanh toán đáp ứng được những yêu cầu đó.
Việt Nam mới chỉ có trên dưới 10 năm phát triển dịch vụ thẻ. Kinh
nghiệm mà chúng ta có được chưa nhiều, đặc biệt là trong việc đối phó những
rủi ro trong hoạt động kinh doanh thẻ và dịch vụ thẻ. Vấn đề này càng trở nên
quan trọng khi mà chúng ta gia nhập ngày càng mạnh mẽ với nền kinh tế thế
giới với những cải cách mang tính cởi mở nhiều hơn.
Và với tương lai của dịch vụ thẻ đi cùng sự phát triển của nền kinh tế
thì vấn đề quản lý rủi ro trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ càng trở nên
bức thiết hơn bao giờ hết đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam
Để đáp ứng đòi hỏi cấp bách trên, tác giả đã mạnh dạn chọn đề tài: “
Hạn chế rủi ro trong phát triển dịch vụ thẻ tín dụng tại Sở Giao dịch, Ngân
hàng Ngoại Thương Việt nam”
Ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận, bài luận văn được kết cấu làm 03
chương:
Chương I Quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thương
mại
Chương II Thực trạng quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng tại Sở Giao
dịch, NHNTVN
ii
Chương III Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phát triển dịch vụ thẻ
iii
hành. Mỗi khi đến một co sở kinh doanh hàng hoá có khả năng chấp nhận
thanh toán thẹ-đơn vị chấp nhận thẻ, chủ thẻ sau khi thỏa thuận giá cá xong.
Họ sẽ đưa thẻ cho người bán hàng để thực hiện việc thanh toán. Có thể là
thanh toán bằng máy-hình thức thanh toán chủ yếu, hoặc có thể bằng tay. Quá
trình thanh toán đó là quá trình trao đổi thông tin giữa: Chủ thẻ-ĐVCNTNHTT-NHPH-TTTQT
1.1.1.3 Nghiệp vụ tra soát, xử lý khiếu nại
Sẽ có nhiều lý do khiến chủ thẻ từ chối thanh toán theo sao kê mà Ngân
hàng phát hành cung cấp. Chủ thẻ cho rằng mình không có tiêu món tiền đó,
nên không có trách nhiệm phải thanh toán. Trước vấn đề đó Ngân hàng phát
hành sẽ yêu cầu chủ thẻ phát yêu cầu khiếu nại và Ngân hàng phát hành thực
hiện nghiệp vụ tra soát.
1.1.1.4 Nghiệp vụ quản lý rủi ro
Rủi ro trong nghiệp vụ thẻ bao gồm một số rủi ro như rủi ro khi trong
hồ sơ yêu cầu phát hành thẻ của khách hàng có các thông tin giả mạo; rủi ro
thẻ giả, thẻ mất cắp, thất lạc; rủi ro xảy ra khi chủ thẻ không nhận được thẻ do
ngân hàng phát hành gửi, tài khoản của chủ thẻ bị lợi dụng
1.2 Quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
1.2.1
1.2.1.1
Rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
Định nghĩa rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại
Cũng như nhiều hoạt động khác, hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tín
dụng cũng chứa đựng nhiều rủi ro. Có rất nhiều nguyên nhân khiến cho rủi ro
xẩy ra, gây nên những rổn thất cho các bên liên quan.
1.2.1.2 Các hình thức rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng
v
Rủi ro trong hoạt động thanh toán thẻ gồm nhiều lí do: đơn vị chấp
nhận thẻ giả mạo, đơn vị chấp nhận thẻ thông đồng với chủ thẻ, thanh toán
hành hoá dịch vụ bằng thẻ qua các phương tiện viễn thông.
1.2.2
Nội dung quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng của Ngân hàng
thƣơng mại
1.2.2.1 Khái niệm về quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng
Quản lý rủi ro dịch vụ thẻ tín dụng là sự phối hợp một cách tổng thể
các hoạt động phòng tránh và xử lý rủi ro thẻ tín dụng nhằm đạt được mục
tiêu chiến lược và định hướng phát triển của ngân hàng thương mại.
1.2.2.2 Phòng tránh rủi ro trong dịch vụ thẻ
Trong nội dung này bao gồm:
a.Phân loại rủi ro:
Nạn mất cắp từ thẻ tín dụng ngày càng trở nên phổ biến và ngày càng
trở thành vấn đề đau đầu đối với các tổ chức thẻ. Sự trộm cắp ngày càng tinh
vi hơn vì nó cũng là sản phẩm cua trình độ công nghệ cao. Vấn đề này đặt
nhiệm vụ phòng tránh rủi ro thẻ tín dụng vào tình thế ngày càng khó khăn.
b. Thiết lập hệ thống các biện pháp an ninh phòng ngừa:
Các biện pháp an nhinh, phòng ngừa có thể chia làm hai phần
- An ninh nội bộ
- Kiểm soát bên ngoài
An ninh nội bộ có thể hiểu là các biện pháp bảo mật, an ninh phía trong
ngân hàng nhằm ngăn chặn những rủi ro có thể phát sinh từ nọi bộ bên trong
như là: kiểm soát hồ sơ phát hành thẻ ( chứng thực thông tin, chữ ký…)
tin về thẻ cho người mua để họ kiểm tra. Và như vậy là thông tin của chủ thẻ
đã bị chính chủ thẻ đưa lên mạng.
vii
c. Môi trường pháp lý:
Trong dịch vụ thẻ sẽ có nhiều tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc
phát hành, thanh toán thẻ. Một hệ thống pháp lý đầy đủ và hoàn thiện sẽ giúp
phân định chính xác và rõ rằng trách nhiệm của cá bên liên quan nếu có vấn
đề gì xẩy ra.
d. Trình độ của người sử dụng
ở Việt Nam hiện nay, trình độ nhận thức về thẻ chưa cao do vậy nguy
cơ về việc xảy ra những rủi ro về thẻ như là : thẻ bị mất cắp tiền, bị ăn cắp
thông tin… là rất dễ xảy ra
1.2.3.2 Các nhân tố chủ quan
a.Công nghệ ngân hàng
Nếu một ngân hàng mà hệ thống công nghệ không tốt, khả năng kết nối
với hệ thống thông tin toàn cầu kém thì tự ngân hàng đó đã giới hạn khả năng
phát triển của mình, đặc biệt trong dịch vụ thẻ.
b.Trình độ và ý thức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng
Máy móc vẫn chỉ là máy móc. con người thì có tính học tập và sáng
tạo, không dạp khuôn. Trước sự phát triển ngày càng mạnh mẽ hiện nay của
công nghệ, của dịch vụ thẻ thì vấn đề con người cang được đặt lên hàng đầu.
c. Chiến lược và định hướng phát triển của ngân hàng
Mỗi ngân hàng có một chiến lược và định hướng phát triển riêng, và do
vậy những rủi ro mà mỗi ngân hàng có thể gặp phải có thể khác nhau. Từ đó
dẫn tới hoạt động quản lý rủi ro cũng khác nhau.
x
a.Những quy định về bảo mật và an ninh
Quy định chung: ở bất cứ bộ phận nào trong dịch vụ thẻ, mọi nghiệp
vụ, kỹ thuật và quản lý đều được giám sát theo nguyên tắc hai tay.
Trong hoạt động phỏt hành thẻ:
Trong nghiệp vụ phỏt hành thẻ đũi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung
tõm thẻ và Chi nhỏnh.
* Kiểm tra cỏc bỏo cỏo quản lý rủi ro về phỏt hành thẻ hàng ngày
Hàng ngày, cỏn bộ nhúm Quản lý rủi ro tại TTT nhận, in, kiểm tra cỏc
bỏo cỏo quản lý rủi ro và dữ liệu sử dụng thẻ nhận được từ cỏc TCTQT.
* Cỏc hoạt động phòng ngừa rủi ro định kỳ
Hàng tuần, thỏng, cỏn bộ nhúm QLRR sẽ kiểm tra cỏc bỏo cỏo tổng kết
cỏc giao dịch cấp phộp nhận được từ cỏc TCTQT
Trong hoạt động thanh toán thẻ
* Kiểm tra dữ liệu thanh toỏn thẻ
- Tại TTT: Hàng ngày, cỏn bộ nhúm QLRR tại TTT thực hiện cỏc cụng việc
để phỏt hiện rủi ro liờn quan đến hoạt động thanh toỏn thẻ toàn hệ thống
- Tại CN: Cỏn bộ thanh toỏn tại CNTT kiểm tra cỏc hoỏ đơn nhận được từ
cỏc ĐVCNT
* Cỏc hoạt động phũng ngừa và quản lý giả mạo định kỳ
Báo cáo định kỳ: hàng tuần, thỏng, cỏn bộ QLRR tại TTT tập hợp và
in cỏc bỏo cỏo về giả mạo trong thanh toỏn thẻ theo từng loại thẻ từ cỏc
trang web của cỏc TCTQT hoặc trong cỏc tệp dữ liệu incoming nhận được
theo định kỳ.
xi
2.2.3.2 Xử lý rủi ro
nhánh và Trung tâm thẻ chưa chặt chẽ và hiệu quả.
2.3.3 Nguyên nhân
Một là rrình độ sử dụng và quản lý thông tin của chủ thẻ. Hai là cán bộ
lam việc trong hoạt động kinh doanh dịch vụ thẻ tín dụng. Ba là các đơn vị
chấp nhận thẻ chưa nhận thức và ý thực được hết rủi ro trong hoạt động thanh
toán của mình.
Bốn là môi trường pháp lý của Nhà Nước
xiii
CHƢƠNG III
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH,
NHNTVN
3.1 Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ tại Sở Giao dịch-NHNTVN
3.1.2
Định hƣớng phát triển dịch vụ thẻ tại Sở Giao dịch-
NHNTVN
Sở Giao dịch-Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam cũng xác định mục
tiêu phát triển dịch vụ thẻ:
- Tiếp thu kịp thời và tiếp cận nhanh chóng các công nghệ thanh toán thẻ
hiện đại trên thế giới
- Phấn đấu nâng tầm hiện đại hoá quá trình thanh toán qua ngân hàng,
trang bị đầy đủ cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị cần thiết phục
vụ cho quá trình phát hành và thanh toán thẻ.
cán bộ ngân hàng
Các ngân hàng cần xây dựng chiến lược đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực trong lĩnh vực kinh doanh thẻ nhằm tạo ra một đội ngũ cán bộ
chuyên nghiệp về thẻ. Có được nguồn nhân lực lớn mạnh, việc phát triển một
ngành kinh doanh thẻ với sự đa dạng và rộng lớn của đối tượng sử dụng thẻ
mà vẫn đảm bảo hạn chế rủi ro trong phát hành và thanh toán thẻ là hoàn toàn
có thể.
xv
3.2.6 Hệ thống hoá lại quy trình quản lý rủi ro, xác định rõ chức năng và
nhiệm vụ trong quan hệ giữa các chi nhánh và Trung tâm thẻ
Trung tâm thẻ chưa có những báo cáo đấnh giá, tổng hợp tình hình hoạt
động quản lý rủi ro của chi nhánh. Trên cơ sở những báo cáo, phân tịch và
đánh giá đó của chi nhánh, Trung tâm thẻ mới có được cái nhìn tổng quan về
tình hình rủi ro tại thị trường thẻ của Việt Nam.
3.3 Một số kiến nghị
3.3.1 Với Ngân hàng Ngoại Thƣơng Trung Ƣơng
Kiến nghị với Ngân hàng Ngoại Thương Trung Ương, mà cụ thể ở đây
là Trung Tâm Thẻ của Ngân hàng Ngoại Thương là cần tăng cường vai trò
của mình hơn nữa trong hoạt động quản lý rủi ro của toàn bộ hệ thống ngân
hàng Ngoại Thương. Trung Tâm Thẻ của Ngân hàng Ngoại Thương đã và
đang phát huy được vai trò quan trọng của mình trong hoạt động chung của
toàn bộ hệ thống. Tuy nhiên, vẫn còn rát nhiều vấn đề trước mắt, quan trọng
cần phải thực hiện:
3.3.2 Với Ngân hàng Nhà Nƣớc Việt Nam
Ngân hàng Nhà Nước cần hoàn thiện các văn bản pháp lý riêng về hoạt
động kinh doanh thẻ nhằm và nâng cao vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong
việc điều phối hoạt động kinh doanh thẻ cũng như là hoạt động quản lý rủi ro