bai day them van 8 - Pdf 65

Chuyên đề bồi dỡng HSG - Khối 8 - Năm học
2010 - 2011
Chuyên đề : Đoạn văn
**********
A. Khái niệm : Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, đợc qui ớc
bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng và thờng biểu
đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thờng do nhiều câu tạo thành.
1. Về hình thức : bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống
dòng ( qua hàng).
2. Về nội dung: Biểu đạt một ý tơng đối trọn vẹn.
3. Về cấu tạo :
- Thờng do nhiều câu tạo thành. Tuy nhiên có những ĐV chỉ có
một câu thậm chí là một từ.
- Cách trình bày : Mở đoạn thân đoạn kết đoạn
B. Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn
I. Từ ngữ chủ đề :
1. Ví dụ :
*VD1 : Tôi đa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh chim. Một kỉ niệm cũ
đi bẫy chim giữa cánh đồng lúa hay bên bờ sông Viêm sống lại đầy rẫy trong
trí tôi. Nhng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đa tôi về
cảnh thật.
Từ tôi ( đại từ) nhắc lại nhiều lần để duy trì đối tợng đợc nói đến.
*VD2: Trần Đăng Khoa rất biết yêu thơng. Em thơng bác đẩy xe bò
mồ hôi ớt lng, căng sợi dây thừng chở vôi cát về làng và mời bác về nhà
mình. Em thơng thầy giáo một hôm trời ma đờng trơn bị ngã, cho nên dân
làng bèn đắp lại đờng.
-> TĐK - em - em...-> duy trì đối tợng nói đến là TĐK.
* VD3 : Lão Hạc -> làm tiêu đề
2. Kết luận : Là các từ ngữ đợc dùng làm đề mục hoặc những từ ngữ đợc
lặp đi lặp lại nhiều lần( thờng là các chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm
duy trì đối tợng đợc biểu đạt trong ĐV.

+ Đứng cuối ĐV có nhiệm vụ tổng kết, khái quát những ND đã trình
bày. Khi đứng cuối đoạn , câu chủ đề có thể kết hợp thêm với những từ ngữ
mang ý tổng kết khái quát nh : Vì vậy, tóm lại, vì thế, cho nên
* Muốn xác định câu chủ đề :
+ XĐ ND chính mà ĐV biểu đạt
+ Tìm xem ND ấy đợc thể hiện trong câu văn nào.
*L u ý : Có những ĐV không có câu chủ đề ( song hành, móc xích).
Chủ đề của ĐVkhông đợc bộc lộ trực tiếp trong một câu văn nào mà toát lên từ
ND của tất cả các câu trong đoạn.
VD : Ma đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào
đó bay ra hót râm ran. Ma tạnh. Phía đông, một mảng trời trong vắt . Mặt trời
ló ra, chói lọi trên trên những vòm lá bởi lấp lánh. ( Tô Hoài)
C. Cách trình bày nội dung trong đoạn văn
I. Diễn dịch
1. Ví dụ
* Sau trận ma rào, mọi vật đều sáng và tơi. Những đoá hoa râm bụt
thêm màu đỏ chói. Bầu trời xanh bóng nh vừa đợc gột rửa. Mấy đám mây
bông trôi nhởn nhơ, sáng rực lên trong ánh mặt trời.
* Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ. Núi rừng trùng điệp
nhấp nhô một màu xanh thẳm. Có những ngọn núi cao chót vót mây cuốn
quanh sờn. Có những cao nguyên chạy dài mênh mông. Có những thung lũng
hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi.
2. Kết luận
Ngô Văn Lệ - Tổ KHXH Tr ờng THCS
Tiên Du
2
Chuyên đề bồi dỡng HSG - Khối 8 - Năm học
2010 - 2011
- Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể
làm sáng tỏ cho ý chung ý khái quát đó. Câu chủ đề đứng ở đầu đoạn văn , các

không câu nào phụ thuộc hay bao hàm câu nào). Các câu trong ĐV bổ sung và
phối hợp với nhau để biểu đạt ý chung , ý khái quát của toàn đoạn.
- ĐV song hành không có câu CĐ. CĐ của ĐV đợc toát ra từ ND ý
nghĩa của tất cả các câu trong đoạn.
- Cấu tạo : chỉ có phần phát triển đoạn.
IV.Móc xích
1.Ví dụ
* Ngời tiêu dùng mua hàng hoá để thoả mãn những nhu cầu trong sinh
hoạt hàng ngày. Hàng hoá phục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày đợc gọi là
Ngô Văn Lệ - Tổ KHXH Tr ờng THCS
Tiên Du
3
Chuyên đề bồi dỡng HSG - Khối 8 - Năm học
2010 - 2011
hàng tiêu dùng. Hàng tiêu dùng phân biệt với hàng t bản. Hàng t bản là hàng
hoá thờng đợc các nhà sản xuất mua đẻ sản xuất ra những hàng hoá khác.
* Đọc thơ Nguyễn Trãi, nhiều ngời đọc khó mà biết có đúng là thơ NT
không ? Đúng là thơ NT thì cũng không phải dễ mà hiểu đúng. Lại có khi chữ
hiểu đúng mà toàn bài không hiểu. Không hiểu vì không biết chắc chắn bài
thơ đã đợc viết ra vào lúc nào trong cuộc đời nhiều chìm nổi của NT.
* Các tác phẩm VHVN có giá trị đều có tính nhân văn . Truyện Kiều
của Nguyễn Du là một tác phẩm VH có giá trị. Bởi vậy, Truyện Kiều là một
tác phẩm có tính nhân văn, không ai có thể phủ nhận đợc.
2. Kết luận
- Là cách trình bày các câu chứa các ý có quan hệ móc xích với nhau
bằng cách câu sau lặp lại ý của câu trớc để giảI thích, bổ sung cho câu trớc.
- ĐV móc xích có thể có câu CĐ nhng cũng có khi không có.
- VD3 còn gọi là móc xích lập luận ba đoạn ( Tam đoạn luận)
V. Tổng - Phân - Hợp
1. Ví dụ

có sắc biếc của da trời.
Một buổi chiều lạnh, nắng tắt sớm. Những núi xa lam nhạt pha màu
trắng sữa. Không có gió, mà sóng vẫn đổ đều đặn, rì rầm.Nớc biển dâng đầy,
quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm nh bột phấn trên da quả nhót.
2. Nhận xét :
- Hai ĐV cùng nói về cảnh biển.Đoạn 1 nói về "buổi sớm nắng mờ",
đoạn 2 nói về "buổi chiều lạnh".
- Thời điểm khác nhau, cảnh sắc biển khác nhau. Việc tách 2 ĐV làm
cho phần văn bản rõ ràng, cân đối...
3. Kết luận : Tách một VB hay một phần của VB ra thành những ĐV là
xếp một câu hay một số câu vào một ĐV, phân biệt nó với phần VB trớc nó và
sau nó, nhằm những mục đích diễn đạt nhất định nh tạo sự ró ràng, cân đối,
thu hút chú ý...
II. Những căn cứ để tách đoạn văn :
1. Căn cứ vào vai trò, nhiệm vụ của đoạn văn trong cấu tạo chung của
VB.
- Đoạn văn làm phần mở bài : Giới thiệu đề tài...
- Đoạn văn hay nhiều ĐV làm phần thân bài : Triển khai cụ thể ND chủ
đề.
- Đoạn văn làm phần kết bài : tổng hợp, đánh giá chủ đề...
2. Căn cứ vào những biến đổi trong quan hệ nội dung giữa các đoạn
văn:
a. Quan hệ giữa các vật, việc, hiện t ợng khác nhau: mỗi vật, việc...
tách thành một đoạn văn.
VD : Nắng nh cầm lửa mà đổ xuống trên rừng núi Ch Lây. Dới suối, nớc đi
trốn gần hết, dân làng phải dỡ từng hòn đá ra mới tìm đợc nớc.Rẫy muốn cháy.
Cây lúa cứ thấp lè tè, hột cứng ít, hột lép nhiều.
Thêm cái đói muối.Hũ muối nhà nào cũng ăn đến hạt cuối cùng rồi. Hết
muối phải đổ nớc ngâm cái hũ một đêm rồi dốc ra lấy cái nớc mằn mặn đó ăn
với cơm.Bây giờ cái hũ cũng hết mặn.

aai, lòng lại không bùng hi vọng. Bọn chúng báo hiệu sự bình an, báo trớc bến
cảng hồ hởi, báo trớc sự sum họp gia đình sau những ngày cách biệt đằng
đẵng.
E. Liên kết đoạn văn trong văn bản
I-Tác dụng :
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản.
Nó tạo nên mối liên hệ chặt chẽ giữa các câu trong đoạn văn, các đoạn trong
văn bản làm cho VB trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
- ĐV văn đợc tạo nên bởi nhiều câu văn. Một văn bản thờng do nhiều
đoạn văn tạo thành.Do đó các câu trong một đoạn, các đoạn trong một văn bản
phải có sự liên kết chặt chẽ với nhau về cả ND và HT. Không có sự liên kết
văn bản sẽ không có tính thống nhất về chủ đề.
- Liên kết đoạn văn trong văn bản làm cho ý các đoạn văn vừa phân biệt
vừa liền mạch với nhau một cách hợp lí giúp ngời tạo văn bản trình bày vấn đề
một cách lô-gic, chặt chẽ ; giúp ngời tiếp nhận văn bản có thể dễ dàng lĩnh hội
dễ dàng, đầy đủ nội dung văn bản.
- Sự liên kết đợc thể hiện ở hai cấp độ :
+ Liên kết các câu trong một đoạn văn.
+ liên kết các đoạn trong văn bản.
II. Liên kết câu trong đoạn văn :
- Các câu trong đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về cả nội dung
lẫn hình thức.
- Sự liên kết này đợc thể hiện trên hai phơng diện : Nội dung và hình
thức.
Ngô Văn Lệ - Tổ KHXH Tr ờng THCS
Tiên Du
6
Chuyên đề bồi dỡng HSG - Khối 8 - Năm học
2010 - 2011
1. Nội dung :

đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ.
Họ thèm vụng và ớc ao thầm đợc nh những cậu học trò cũ, biết lớp, biết thầy
để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ.
( Tôi đi học - Thanh Tịnh)
* Kết luận :
- Phép thế là cách dùng ở câu sau những từ ngữ thay thế cho những từ
ngữ đã dùng ở câu trớc.
- Tác dụng : Rút ngắn độ dài văn bản, tránh lặp từ không cầ thiết,
thông tin nhanh đến với ngời đọc -> tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các câu
văn.
Ngô Văn Lệ - Tổ KHXH Tr ờng THCS
Tiên Du
7


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status