Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
Tiết 1 Ngày dạy : 20/8/2010
Mở đầu
Bài 1: Thế giới động vật đa
dạng, phong phú
I.Mục tiêu bài học:
- HS hiểu đợc thế giới động vật đa dạng phong phú (về loài, kích thớc, số lợng
cá thể và môi trờng sống).
- Xác định đợc nớc ta đợc thiên nhiên u đãi nên có đợc một thế giới ĐV đa dạng
phong phú nh thế nào.
- Rèn kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và từ đó HS biết liên hệ trong
đời sống thực tiễn.
II. Ph ơng tiên day học
Giáo viên :
Học sinh :
III. Hoạt động dạy và học:
1- ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra:
Kiểm tra sách, vở ghi của HS
3- Bài mới:
a. Mở bài:
Thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú, nớc ta thuộc vùng nhiệt đới nhiều tài
nguyên rừng và biển, đợc thiên nhiên u đãi cho thế giới động vật. Vậy để biết thế giới
động vật đa dạng và phong phú nh thế nào ta vào bài hôm nay.
b. Phát triển bài:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hớng dẫn
cho HS nghiên cứu phần thông tin
trong SGK.
Hoạt động 1:
Đa dạng loài và phong phú về số l-
bớm trắng,...
? Những loài ĐV nào đợc con ngời
thuần hoá làm vật nuôi?
Hoạt động 2:
Động vật đa dạng về môi trờng
sống.
GV hớng dẫn HS tìm hiểu về thông
tin SGK và quan sát H1.3, H1.4
trong SGK
Hớng dẫn HS thực hiện lệnh:
? ĐV ở những môi trờng khác nhau
nh thế nào?
Cho HS thực hiện lệnh tiếp theo:
? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt
thích nghi với môi trờng sống?
? Nguyên nhân nào dẫn tới ĐV đa
dạng và phong phú?
? ĐV ở nớc ta có đa dạng, phong
phú không? Vì sao?
- Các ĐV tham gia vào bản giao hởng suốt đêm
hè:
+ Các lỡng c: ếch, nhái, cóc,...
+ Các sâu bọ: cào cào, châu chấu,...
* Một số nhóm ĐV còn phong phú về số lợng,
cá thể.
* Một số ĐV đợc con ngời thuần hoá thành vật
nuôi:
Gà - có tổ tiên từ gà rừng.
Chim bồ câu - có tổ tiên từ chim bồ câu núi.
HS đọc thông tin trong SGK.
- HS phân biệt đợc động vật với thực vật. Thấy chúng có những đặc điểm chung
của sinh vật nhng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản.
- Nêu đợc các đặc điểm của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên.
- Phân biệt đợc động vật không xơng với động vật có xơng sống. Vai trò của
chúng trong thiên nhiên và trong đời sống.
II. Phơng tiện dạy học:
GV: Tranh vẽ H2.1, H2.2
Mô hình tế bào ĐV, tế bào thực vật. Kẻ sẵn bảng 1 SGK
HS: Kẻ sẵn bảng 1 trong SGK.
III. Hoạt động dạy và học:
1 - Tổ chức:
2 - Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi 1; 2 trong SGK.
3 - Bài mới:
Hoạt động 1: Phân biệt động vật với thực vật
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Hớng dẫn HS tìm hiểu thông tin và
quan sát H2.1 trong SGK.
- Hớng dẫn đánh dấu vào bảng 1 SGK.
- Hớng dẫn HS trả lời câu hỏi:
? ĐV giống với thực vật ở các đặc điểm
nào?
? ĐV khác với thực vật ở các đặc điểm
nào?
- Gợi ý để HS trả lời.
HS thảo luận theo nhóm, đánh dấu vào bảng 1
trong SGK.
Đại diện nhóm lên bảng trả lời.
- Kết luận:
+ ĐV giống thực vật ở điểm:
+ Ngành ĐV nguyên sinh.
+ Ngành ruột khoang.
+ Các ngành giun: Giun dẹp, giun tròn, giun
đốt.
+ Ngành thân mềm.
+ Ngành chân khớp.
+ Ngành ĐV có xơng sống gồm các lớp: (Cá,
lỡng c, bò sát, chim, thú)
Hoạt động 4: Vai trò của động vật
Hớng dẫn HS tìm hiểu thông tin SGK.
Hớng dẫn HS thực hiện lệnh:
? ĐV có vai trò với đời sống con ngời
nh thế nào?
Hớng dẫn HS điền vào bảng 2 SGK.
HS tìm hiểu thông tin và thực hiện lệnh.
Điền tên các động vật đại diện mà em biết vào
bảng 2.
1 HS lên bảng trả lời.
4 . Củng cố - Đánh giá:
? ĐV khác thực vật ở những đặc điểm nào?
? Nêu các đặc điểm chung của động vật?
? ý nghĩa của động vật đối với đời sống con ngời.
5. H ớng dẫn về nhà.
HS về nhà học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Chuẩn bị gây nuôi một số đông vật nguyên sinh.
Giờ sau học thực hành tại phong thực hành sinh.
Tuần: 2 Ngày soạn: 27/8/2010
Tiết: 3 Ngày dạy: 30/8/2010
Giáo án : Sinh học 7 - 4 - Năm học : 2010 - 2011
giải vài sợi bông để giảm đi
tốc độ
đa lên bàn kính, điều chỉnh ánh
sáng để quan sát.
Các nhóm thực hiện theo sự hớng dẫn của GV.
Quan sát trùng giày trên kính.
Lần lợt các nhóm báo cáo kết quả.
Đối chiếu với H3.1, thấy đợc sự di chuyển của
trùng giày.
Hoạt động 2: quan sát trùng roi
- Cho HS quan sát trùng roi trên tranh vẽ
- Hớng dẫn cách lấy mẫu vật và quan sát
trên kính.
? Trùng roi di chuyển nh thế nào?
? Màu sắc của trùng roi?
Quan sát trên tranh vẽ trùng roi.
Các nhóm làm thí nghiệm:
- Lấy ống hút hút 1 giọt nớc ao đa lên lam
kính và quan sát.
+ Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay.
+ Trùng roi có màu xanh lá cây: màu sắc của
hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể.
- Đại diện các nhóm lần lợt báo cáo kết quả đã
quan sát đợc trong thí nghiệm.
Giáo án : Sinh học 7 - 5 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
4 - Củng cố - Đánh giá:
GV hớng dẫn HS viết thu hoạch qua bài thực hành.
Quan sát H4.1, H4. 2 trong SGK.
? Trùng roi thờng sống ở những đâu?
? Trùng roi có đặc điểm cấu tạo cơ thể nh
thế nào?
Tìm hiểu phần thông tin và quan sát hình
vẽ.
Thảo luận theo nhóm.
+ Trùng roi thờng sống ở ao, hồ, đầm.
+ Cấu tạo:
Cơ thể trùng roi là một tế bào, kích thớc
hiển vi (rất nhỏ: 0,05 mm). Hình thoi, đầu
tù, đuôi nhọn. Phía đầu có từ 1 đến 2 roi
giúp cho cơ thể di chuyển.
Cơ thể gồm có nhân, chất nguyên sinh,
chất diệp lục, có điểm mắt ở gốc roi để
nhận biết ánh sáng.
Giáo án : Sinh học 7 - 6 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
? Trùng roi dinh dỡng nh thế nào?
? Trùng roi hô hấp nh thế nào?
? Không bào co bóp có nhiệm vụ gì?
? Trùng roi sinh sản nh thế nào?
+ Dinh dỡng:
. Nơi có ánh sáng thì dinh dỡng nh thực
vật (tự dỡng).
. Trong tối thì dinh dỡng dị dỡng: nhờ
đồng hoá chất hữu cơ hoà tan do các sinh
vật khác chết phân huỷ ra.
+ Hô hấp:
Nhờ sự trao đổi khí qua màng tế bào.
Tập đoàn trùng roi dù có nhiều tế bào
nhng vẫn chỉ là một nhóm động vật đơn
bào vì mỗi tế bào vẫn vận động và dinh d-
ỡng độc lập. Tập đoàn trùng roi đợc coi là
hình ảnh của mối quan hệ về nguồn gốc
giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.
4. Củng cố - Đánh giá:
Cho HS đọc phần kết luận trong SGK.
* Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm:
a. Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp.
b. Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp, chất nguyên sinh.
c. Nhân, không bào co bóp, hạt diệp lục.
d. Màng cơ thể, nhân, chất nguyên sinh, không bào co bóp, hạt diệp lục, hạt dự
trữ, điểm mắt.
* Roi và điểm mắt của trùng roi có tác dụng:
a. Thực hiện sự trao đổi khí.
b. Quang hợp.
c. Giúp trùng roi tiến về phía có ánh sáng.
Giáo án : Sinh học 7 - 7 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
d. Bài tiết.
5. H ớng dẫn về nhà:
Đọc mục em cha biết
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tuần: 3 Ngày soạn: 5/9/2010
Tiết : 5 Ngày dạy: 6/9/2010
Bài 5: Trùng biến hình và trùng
giày
I. Mục tiêu bài học:
nơi nớc lặng.
+ Cấu tạo:
Cơ thể đơn bào, gồm 1 khối chất nguyên
sinh lỏng và nhân, có chân giả ngắn,
không có không bào.
Kích thớc thay đổi.
+ Di chuyển:
Nhờ dòng chất nguyên sinh dồn về 1 phía
tạo thành chân giả. Vì vậy cơ thể luôn
luôn biến đổi hình dạng.
Giáo án : Sinh học 7 - 8 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
Hớng dẫn HS sắp xếp bài tập theo thứ tự
hợp lý và giải thích cho HS rõ
? Trùng biến hình sinh sản nh thế nào?
+ Dinh dỡng:
Thực hiện qua màng tế bào, nuốt hồng
cầu. Nhờ không bào tiêu hoá.
+ Sắp xếp theo thứ tự đúng nh sau:
2-1-3-4
* Hình thức tiêu hóa: Tiêu hoá nội bào.
+ Sinh sản:
Sinh sản vô tính theo hình thức phân đôi tế
bào.
Hoạt động 2: Trùng giày
Cho HS quan sát hình vẽ trùng giày, tìm
hiểu phần thông tin trong SGK.
? Trùng giày có đặc điểm cấu tạo nh thế
nào?
? Trùng giày dinh dỡng nh thế nào?
Sinh sản bằng cách phân đôi cơ thể theo
chiều ngang.
Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp.
+ Nhân của trùng giày khác với trùng biến
hình: Số lợng nhiều hơn: Hình dạng 1 tròn
và 1 bầu dục.
+ Không bào co bóp của trùng giày khác
với trùng biến hình: Chỉ có 2 ở vị trí cố định
và có túi chứa.
+ Tiêu hoá của trùng giày khác trùng biến
hình:
. Có rãnh miệng, lỗ miệng ở vị trí cố định.
. Thức ăn nhờ lông bơi quấn vào miệng.
Không bào tiêu hoá đợc hình thành từng cái
ở cuối hầu.
+ Bộ phận tiêu hoá chuyên hoá và phức tạp
hơn.
4 - Củng cố - Đánh giá:
HS đọc phần kết luận trong SGK.
Giáo án : Sinh học 7 - 9 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
Kiểm tra các câu hỏi trong SGK.
5. H ớng dẫn về nhà:
HS học thuộc bài, đọc mục em có biết.
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tuần: 3 Ngày soạn: 6/9/2010
Tiết : 6 Ngày dạy: 7/9/2010
Bài 6: Trùng kiết lị và trùng sốt
rét
+ Trùng kiết lị theo thức ăn, nớc uống vào
ống tiêu hoá ngời, đến ruột, chui ra khỏi
bào xác gây ra các vết loét ở niêm mạc
ruột, nuốt hồng cầu.
+ Cấu tạo:
Chân giả ngắn có thể tiêu giảm bộ phận di
chuyển.
+ Ngời bị bệnh lị sẽ bị đau bụng, đi lị
nhiều, phân có lẫn máu và chất nhầy nh
Giáo án : Sinh học 7 - 10 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
? Trùng kiết lị giống và khác với trùng
biến hình nh thế nào?
- Cho HS tìm hiểu phần thông tin trong
SGK và trả lời các câu hỏi:
? Trùng sốt rét sống ở đâu?
? Cấu tạo và dinh dỡng của trùng sốt rét
nh thế nào?
- Cho HS quan sát hình trong SGK và
thông tin. Thảo luận theo nhóm và ghi kết
quả vào bảng.
- Hớng dẫn HS thực hiện lệnh, điền kết
quả vào bảng trong SGK.
mũi.
+ Trùng kiết lị giống với trùng biến hình:
Có chân giả và hình thành bào xác.
. Trùng kiết lị khác với trùng biến hình:
Chỉ ăn hồng cầu, chân giả ngắn.
2. Trùng sốt rét.
a. Cấu tạo và dinh dỡng.
Tuần: 4 Ngày soạn : 12/9/2010
Tiết : 7 Ngày dạy : 13/9/2010
Giáo án : Sinh học 7 - 11 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
Bài 7: Đặc điểm chung - vai trò
thực tiễn của động vật nguyên
sinh
I. Mục tiêu bài học:
- Thấy đợc đặc điểm chung của ngành ĐVNS.
- Chỉ ra vai trò tích cực và những tác hại của chúng.
- Rèn kỹ năng hoạt động theo nhóm.
- Giáo dục ý thức học tập-giữ gìn vệ sinh môi trờng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ một số đại diện ĐVNS.
- Một số t liệu nói về trùng gây bệnh ở ngời và động vật.
- Kẻ bảng 1;2 vào vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học:
1 - Tổ chức
2 - Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi trong SGK.
3 - Bài mới:
* Mở bài:
GV giới thiệu mở bài.
* Phát triển bài :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Đặc điểm chung
Cho HS tìm hiểu phần thông tin trong
SGK và tìm hiểu bảng 1.
Hớng dẫn HS thực hiện lệnh SGK và trả
lời các câu hỏi.
Lợi ích
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch môi trờng nớc.
+ Làm thức ăn cho động
vật nớc: giáp xác nhỏ, cá
biển.
- Đối với ngời:
+ Giúp xác định tuổi địa
tầng tìm mỏ dầu.
+ Nguyên liệu chế giấy
giáp.
- Trùng biến hình, trùng giày, trùng hình
chuông, trùng roi.
- Trùng biến hình, trùnh nhảy, trùnh roi
giáp.
- Trùng lỗ.
- Trùng phóng xạ.
Tác hại
- Gây bệnh cho động vật.
- Gây bệnh cho ngời.
- Trùng cầu, trùng bào tử.
- Trùng roi máu, trùng kiết lị, trùng sốt rét.
4 Củng cố - Đánh giá:
HS đọc kết luận trong SGK.
GV cho HS làm bài tập:
Chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:
ĐVNS có những đặc điểm:
a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
b. Cơ thể gồm 1 tế bào.
c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản.
* Mở bài:
GV giới thiệu mở bài.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển
Yêu cầu HS quan sát H8.1, H8.2, tìm
hiểu phần thông tin trong SGK, trả lời
các câu hỏi.
? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài của
thuỷ tức?
? Thuỷ tức di chuyển nh thế nào?
Tự đọc thông tin, kết hợp với hình vẽ.
Trao đổi theo nhóm, thống nhất.
Kết luận:
Trên là lỗ miệng
+ Hình dạng:
Trụ dới: đế bám
Hình trụ dài.
+ Kiểu đối xứng: Toả tròn.
+ Có các tua ở lỗ miệng.
+ Di chuyển: Kiểu sâu đo, lộn đầu.
Hoạt động 2: Cấu tạo trong
Yêu cầu HS quan sát hình cắt ngang của
thuỷ tức, đọc thông tin trong SGK, hoàn
thành bảng 1.
Thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ
trên xuống dới:
1- Tế bào gai.
2- Tế bào sao(TB thần kinh)
3- Tế bào sinh sản.
4- Tế bào mô cơ tiêu hoá.
+ Thuỷ tức thải bã bằng lỗ miệng.
Hoạt động 4: Sinh sản
Cho HS quan sát tranh thuỷ tức sinh sản.
Hớng dẫn HS trả lời các câu hỏi.
? Thuỷ tức có những kiểu sinh sản nào?
Tự quan sát tranh và tìm hiểu thông tin.
Kết luận:
+ Các hình thức sinh sản của thuỷ tức:
- Sinh sản vô tính bằng cách mọc chồi.
- Sinh sản hữu tính bằng cách hình thành
TB sinh dục đực và cái.
- Tái sinh: 1 phần của cơ thể tạo nên 1 cơ
thể mới.
4 - Củng cố - Đánh giá:
HS đọc kết luận chung SGK.
GV cho HS làm bài tập:
Đánh dấu X vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thuỷ tức:
1- Cơ thể đối xứng 2 bên.
2- Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
3- Bơi rất nhanh trong nớc.
4- Thành cơ thể có 2 lớp: Ngoài, trong.
5- Cơ thể có 3 lớp: Ngoài Giữa Trong.
6- Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn.
7- Sống bám vào các vật ở nớc nhờ đế bám.
8- Có lỗ miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.
9- Tổ chức cơ thể cha chặt chẽ.
Đáp án: 2 4 7 8 9
5. H ớng dẫn về nhà:
HS về nhà học và trả lời câu hỏi trong SGK.
Đọc mục Em có biết.
trong SGK H9.1, H9.2, H9.3.
GV kết luận , đa đáp án đúng
Tự tìm hiểu thông tin, quan sát các hình vẽ
trong SGK.
Trao đổi nhóm và hoàn thành bảng.
Đại diện HS lên bảng điền
HS nhận xét bổ xung
TT
Đại diện
Đặc điểm
Thuỷ tức Sứa Hải quỳ San hô
1 Hình dạng Trụ nhỏ
Hình cái
dù, có khả
năng xoè
cụp
Trụ to, ngắn Cành cây khối lớn
2
Cấu tạo
- Vị trí miệng
- Tầng keo
- Khoang tiêu hoá
- ở trên
- Mỏng
- Rộng
- ở dới
- Dày
- Hẹp
- ở trên
- Dày, rải
? Sứa có cấu tạo phù hợp với lối
sống bơi tự do nh thế nào?
? San hô và hải quỳ bắt mồi nh thế
nào?
HS tự tìm hiểu thông tin để trả lời câu hỏi.
Giáo án : Sinh học 7 - 16 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
4- Củng cố-Đánh giá:
HS đọc phần kết luận chung.
Kiểm tra các câu hỏi trong SGK.
5. H ớng dẫn về nhà:
HS về nhà học và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Đọc mục Em có biết.
Tìm hiểu vai trò của ruột khoang.
Kẻ bảng trang 37 SGK vào vở bài tập.
Tuần: 5 Ngày soạn: 21/9/2010
Tiết : 10 Ngày dạy: 22/9/2010
Bài 10: Đặc điểm chung và vai
trò của ngành ruột khoang
I. Mục tiêu bài học:
- HS nêu đợc những đặc điểm chung nhất của ngành Ruột khoang, thấy đợc vai
trò của ngành Ruột khoang.
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm.
- Giáo dục ý thức học tập và tìm hiểu bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ H10.1
- Kẻ bảng: Đặc điểm chung của ruột khoang.
III. Hoạt động dạy và học:
1 - Tổ chức
2 - Kiểm tra
Thuỷ tức Sứa San hô
1 Kiểu đối xứng Toả tròn Toả tròn Toả tròn
2 Cách di chuyển Sâu đo,lộn đầu
Lộn đầu, co bóp
dù
Không di chuyển
3 Cách dinh dỡng Dị dỡng Dị dỡng Dị dỡng
4 Cách tự vệ Nhờ TB gai
Nhờ TB gai di
chuyển
Nhờ TB gai
5 Số lớp TB thành cơ thể 2 2 2
6 Kiểu ruột Ruột túi Ruột túi Ruột túi
7 Lối sống Đơn độc Đơn độc Tập đoàn
Cho HS tự rút ra kết luận.
Kết luận: Đặc điểm chung của ngành Ruột
khoang:
- Cơ thể đối xứng toả tròn.
- Dạng ruột túi.
- Thành cơ thể có 2 lớp TB.
- Tự vệ tấn công bằng TB gai.
Hoạt động 2: Vai trò của ngành Ruột khoang
Yêu cầu HS đọc phần thông tin trong
SGK, thảo luận nhóm.
? Ruột khoang có vai trò nh thế nào
trong tự nhiên và trong đời sống?
Cá nhân tìm hiểu thông tin trong SGK, quan
sát tranh vẽ.
Trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến.
Kết luận:
ngành .Giun dẹp là cơ thể đối xứng 2 bên - Đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi
với môi trờng sống ký sinh.
Mô tả đợc hình thái cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của một đại diện trong ngành giun
dẹp .ví dụ :sán lá gan có mắt và lông bơi tiêu giảm ;giác bám ruột và cơ quan sinh sản
phát triển .
2 .Kĩ năng : - Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng thu thập thông tin, kỹ năng
hoạt động nhóm.
3.Thái độ :Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng, phòng chống giun sán ký sinh.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ sán lông, sán lá gan.
- Sơ đồ vòng đời sán lá gan.
- Kẻ bảng 1 SGK.
III. Hoạt động dạy và học:
1 ổn định tổ chứclớp
2 - Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm chung của Ruột khoang ?
- Nêu vai trò của Ruột khoang ?
3 - Bài mới:
* Mở bài:
GV giới thiệu mở bài.
* Phát triển bài :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu sán lông và sán lá gan
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK,
đọc và tìm hiểu thông tin.
Tự đọc thông tin, kết hợp với quan sát tranh.
Trao đổi theo nhóm, hoàn thành bảng 1.
Bảng: Đặc điểm cấu tạo của sán lông, sán lá gan
STT
Đại diện
thích hợp.
- ốc chứa vật kí sinh bị ĐV khác ăn thịt
mất.
? Muốn tiêu diệt sán lá gan ta phải làm
nh thế nào?
Tự tìm hiểu thông tin, quan sát hình vẽ.
Nêu lên vòng đời của sán lá gan và trả lời các
câu hỏi.
Kết luận:
+ Trứng sán lá gan không gặp nớc sẽ không nở
thành ấu trùng.
+ ấu trùng nở ra không gặp ốc thích hợp thì ấu
trùng sẽ chết.
+ ốc chứa vật kí sinh bị ĐV khác ăn thịt mất,
ấu trùng không phát triển.
+ Cần phải diệt ốc, sử lý phân thích hợp.
Gan Trâu bò
Trứng
ấu trùng lông
ốc
( ấu trùng trong ốc, ấu trùng có đuôi
Kết kén bám vào rau, bèo môi trờng nớc )IV- Củng cố - Đánh giá:
Gọi HS nêu vòng đời sán lá gan.
HS đọc phần kết luận trong SGK.
- So sánh Sán lá gan với Sán Lông ?
- Vòng đời của Sán lá gan , cách phòng tránh Sán lá gan ?
3 - Bài mới:
*Mở bài:
GV giới thiệu mở bài.
Phát triển bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Một số giun dẹp khác
Cho HS quan sát các hình vẽ, nghiên cứu
thông tin, thảo luận theo nhóm, thực hiện
lệnh trong SGK.
? Muốn đề phòng bệnh giun sán ta cần
phải làm gì?
Tự nghiên cứu thông tin và quan sát hình vẽ.
Các nhóm thống nhất ý kiến.
Kết luận:
+ Sán lá máu kí sinh trong máu ngời.
+ Sán bã trầu kí sinh trong ruột lợn.
+Sán dây kí sinh ở ruột non ngời và cơ bắp
trâu bò.
* Đề phòng bệnh giun sán kí sinh cần ăn
uống vệ sinh, không ăn thịt bò tái, cha chín
kĩ, vệ sinh môi trờng, vệ sinh cá nhân.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK,
thực hiện lệnh và điền vào bảng SGK.
? Ngành Giun dẹp có các đặc điểm
Tự tìm hiểu thông tin và điền vào bảng.
Kết luận:
Đặc điểm chung của ngành Giun dẹp:
Bài 13: Giun đũa
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức :Trình bày đợc khái niệm về ngành giun tròn .Nêu đợc đặc điểm chính của
ngành .
mô tả đợc hình thái cấu tạo và các đặc điểm sinh lý của một đại diện trong ngành giun
tròn .ví dụ .giun đũa trình bày vòng đời của giun đũa ,đặc điểm cấu tạo của chúng .
2Kĩ năng - Rèn kỹ năng so sánh, phân tích, kỹ năng hoạt động nhóm.
3 thái độ - Giáo dục ý thức vệ sinh môi trờng, vệ sinh cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình dạng, cấu tạo của giun đũa.
- Sơ đồ vòng đời của giun đũa.
III. Hoạt động dạy và học:
1 - Tổ chứclớp
2 - Kiểm tra :
- Nêu đặc điểm của một số giun dẹp khác ?
- Nêu đặc điểm chung của giun dẹp ?
3 - Bài mới:
Giáo án : Sinh học 7 - 22 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
* Mở bài:
GV giới thiệu mở bài.
:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài
Cho HS quan sát tranh vẽ cấu tạo ngoài
của giun đũa.
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK.
? Giun đũa thờng sống ở đâu?
? Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của giun
đũa?
Hoạt động 3: Dinh dỡng
Cho HS tìm hiểu thông tin trong SGK và
thực hiện lệnh, trả lời các câu hỏi.
? Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý
nghĩa gì?
? Ruột thẳng, kết thúc là hậu môn ở giun
đũa so với ruột phân nhánh thì tốc độ tiêu
hoá ở loại nào cao hơn? Tại sao?
? Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui đợc
vào ống mật? Hậu quả ra sao?
Tìm hiểu thông tin và trả lời các câu hỏi.
+ Giun cái dài và mập hơn giun đực là để
chứa nhiều trứng.
+ Tốc độ tiêu hoá của giun đũa cao hơn
nhiều so với ruột phân nhánh.
+ Nhờ đầu giun đũa nhọn, có nhiều giun
con nên giun đũa dễ dàng chui vào ống
mật, làm cho ngời bị giun chui đau đớn
giữ dội, có thể tắc ống mật.
Hoạt động 4: Sinh sản
Cho HS tìm hiểu phần thông tin SGK.
? Cơ quan sinh dục của giun đũa có đặc
điểm gì?
a. Cơ quan sinh dục:
Tìm hiểu thông tin, trả lời câu hỏi.
Kết luận:
Cơ quan sinh dục của giun đũa phân tính.
Giáo án : Sinh học 7 - 23 - Năm học : 2010 - 2011
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
Cho HS tìm hiểu phần thông tin SGK,
Bài 14: Một số giun tròn khác.
Đặc điểm chung của giun tròn
I. Mục tiêu bài học:
1Kiến thức Mở rộng hiểu biết về các giun tròn (giun đũa ,giun kim ,giun móc câu ...) từ
đó thấy đợc tính đa dạng của ngành giun tròn .
- Nêu đợc đặc điểm một số giun tròn. Từ đó có biện pháp phòng trừ. Nêu đợc đặc điểm
chung của ngành Giun tròn.
2.Kĩ năng : - Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, kỹ năng hoạt động nhóm.
Giáo án : Sinh học 7 - 24 - Năm học : 2010 - 2011
Giun đũa
đẻ trứng
ấu trùng
(ruột ngời) (trong trứng)
thức ăn
máu, tim, gan ruột non
Trờng THCS lãng ngâm Giáo viên : hoàng thị hậu
3 thái độ : - Giáo dục ý thức vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trờng và vệ sinh khi ăn
uống.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh một số giun tròn.
- Kẻ bảng SGK.
III. Hoạt động dạy và học:
1 - Tổ chức lớp
2 - Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm cấu toạ của giun đũa ?
- Nêu đặc điểm sinh sản và cách phòng tránh giun đũa ?
3 - Bài mới:
* Mở bài:
xanh xao vàng vọt.
c. Giun rễ lúa:
+ Giun rễ lúa thờng kí sinh ở rễ cây lúa.
Gây thối rễ lúa. làm cho lá lúa vàng, cây
chết.
* Phòng ngừa giun sán cần vệ sinh môi
trờng, vệ sinh cá nhân.
Hoạt động 2: Đặc điểm chung
Cho HS tìm hiểu phần thông tin, hoàn
thành bảng SGK.
? Nêu đặc điểm chung của ngành Giun
tròn?
Cá nhân tự tìm hiểu thông tin và hoàn
thành bảng.
Kết luận:
Đặc điểm chung của ngành Giun tròn:
+ Cơ thể hình trụ, có vỏ Cuticun
+ Khoang cơ thể cha chính thức.
+ Cơ quan tiêu hoá dạng ống bắt đầu từ
miệng và kết thúc ở hậu môn.
+ Kí sinh ở một vật chủ.
Giáo án : Sinh học 7 - 25 - Năm học : 2010 - 2011