tiết 1
Giáo án sinh 7
§1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG
PHONG PHÚ
Ngày soạn:
Ngày dạy:
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hs hiểu và chứng minh được thế giới động vật đa dạng, phong phú về loài, kích thước,
số lượng cá thể và môi trường sống.
- Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới động vật đa
dạng, phong phú.
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và nhận biết các động vật qua hình vẽ.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn.
B.PHƯƠNG PHÁP
Đặt và giải quyết vấn đề + hợp tác nhóm nhỏ.
C. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh vẽ phóng to H.1, H.2, H.3, H.4 sgk
Hs: Nghiên cứu bài 1
D.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I. Ổn định tổ chức:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
a. Nêu vấn đề : Thế giới động vật đa dạng phong phú. Nước ta ở vùng nhiệt đới
nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới động
vật rất đa dạng, phong phú.
b. Triển khai :
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng loài và phong phú vế số lượng cá thể
? Em có nhận xét gì về số lượng cá thể
trong bầy ong, đàn kiến…?
? Em có kết luận gì về sự đa dạng của
động vật?
- Thông báo thêm một số động vật được
con người thuần hoá vật nuôi có nhiều
đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con
ngườA.
* Kết luận:
Thế giới động vật rất đa dạng về loài
và đa dạng về số lượng cá thể trong
loài.
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống
Hoạt động của Gv Nội dung
- Yêu cầu hs quan sát H1.4 và hoàn
thành bài tập: Điền chú thích.
- Gọi hs chữa nhanh BT này.
- Cá nhân tự nghiên cứu và hoàn thiện
bài tập.
- HS thảo luận nhóm.
? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích
nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
? Nguyên nhân nào khiến động vật ở
nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ở
vùng ôn đới, Nam cực?
? Động vật nước ta có đa dạng phong
phú không? Tại sao?
- Gv có thể hỏi thêm: ? Cho ví dụ chứng
minh sự phong phú về môi trường sống
của động vật.
Động vật sống khắp nơi trên Trái Đất.
Con người lai tạo, tạo ra nhiều giống mớA.
Động vật di cư từ nơi xa đến.
V.Hướng dẫn về nhà:
- Đọc sgk và bài ghA.
- Trả lời các câu hỏi sgk.
- Kẻ bảng 1 tr.9 vào vở BT.
……………………………………………………………………
PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hs nêu được đặc điểm cơ bản để phân biệt động vật với thực vật.
- Nêu được đặc điểm chung của động vật để nhận biết chúng trong thiên nhiên.
- Nắm được sơ lược cách phân chia giới động vật. Phân biệt động vật không xương sống với
động cật có xương sống và vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con ngườA.
2. Kỹ năng :
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
- Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
Thái độ, ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
B.PHƯƠNG PHÁP
Hợp tác nhóm nhỏ.
C. CHUẨN BỊ
GV: Tranh phóng to H 2.1, 2.2, sgk.
HS: Nghiên cứu sgk, kẻ bảng 1, 2 sgk vào vở BT.
DTIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
Khả năng
di chuyển
Hệ TK và
giác quan
K
o
Có K
o
Có K
o
Có Tự TH
Sd CHC
có sẵn
K
o
Có K
o
Có
Thực
vật
x x x x x x
Động
vật
x x x x x x
- Tiếp tục cho thảo luận
? ĐV khác TV ở điểm nào?
?ĐV giống TV ở điểm nào?
+ Đ
2
giống nhau: cấu tạo từ TB lớn lên,
- Yc hs hoàn thành bảng 2 sgk
- Kẻ sãn bảng 2 để hs chữa.
Đại diện nhóm ghi kết quả và nhóm
khác bổ sung.
- Các nhóm trao đổi và hoàn thành bảng
2.
TT Các mặt lợi, hại Tên loài động vật đại diện
1
2
3
4
ĐV c
2
nguyên liệu cho người:
+ Thực phẩm
+ Lông
+ Da
ĐV làm thì nghiệm:
+ Học tập, nghiên cứu khoa học
+ Thử nghiệm thuốc
ĐV hỗ trợ cho con người:
+ Lao động
+ Giải trí
+ Thể thao
+ Bảo vệ an ninh
ĐV truyền bệnh:
+ gà, lợn, trâu, bò, cá…
+ gà, vịt, cừu…
+ trâu, bò…
THỰC HÀNH
Quan sát một số động vật nguyên sinh
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Nhận biết được nơi sống của ĐVNS (trùng roi, trùng đế giày) cùng cách thu thập và gây
nuôi chúng.
- Quan sát trên tiêu bản hiển vi: trùng giày, trùng roi về cấu tạo và cách di chuyển của
chúng.
2. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng sử dụng và quan sát mẫu bằng kính hiển
3. Thái độ :
Thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận.
B PHƯƠNG PHÁP
Thực hành, quan sát mô tả, tìm tòi, nghiên cứu.
C. CHUẨN BỊ
Gv: - Kính hiển vi, phiến kính (lam kính), lá kín (la men).
- Mẫu vật: Nước váng xanh
Váng nước cống rãnh
Bình nuôi cấy rơm khô.
Hs: Mẫu vật (giống gv), xem trước hình vẽ sgk.
DTIẾN TRÌNH
I.Ổn định tổ chức:
II.Bài cũ:
Các đặc điểm chung của ĐV, ý nghĩa của ĐV đối với đời sống con ngườA.
III.Bài mới:
a. Nêu vấn đề : sgk
b. Triển khai :
Hoạt động 1: Quan sát trùng giày
Hoạt động của Gv Nội dung
- Hướng dẫn cách thao tác và quan sát:
………………………………………………………..
- TRÙNG ROI
Ngày soạn:…………….
Ngày dạy:……………..
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi nắm được cách dinh dưỡng, sinh
sản trùng roi xanh, khả năng hướng sáng.
- Thấy được bước chuyển quan trọng từ ĐV đơn bào ĐV đa bào.
2. Kỹ năng :
Rèn kỹ năng quan sát, thu nhập kiến thức và hoạt động nhóm
3. Thái độ :
Giáo dục thái độ, ý thức học tập
B.PHƯƠNG PHÁP
Vấn đáp, quan sát, tìm tòi + hoạt động nhóm
C. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh vẽ H 4.1, 4.2, 4.3 sgk
Hs: Xem trước bài và kẻ phiếu học tập vào vở BT.
D.TIẾN TRÌNH
I. Ổn định tổ chức :
II. Bài cũ :
III. Bài mới :
a. Nêu vấn đề : Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ngoài thiên nhiên, chúng có cấu tạo đơn giản
nhưng đồng thời cũng là nhóm sinh vật có đặc điểm vừa thực vật vừa động vật.
b. Triển khai :
Hoạt động 1:Tìm hiểu trùng roi xanh
Hoạt động của Gv Nội dung
- Yc hs xem lại bài trước
- Hướng dẫn quan sát H 4.1 và 4.2 sgk
- Hoàn thiện phiếu học tập.
hướng
sáng
1TB (0,05mm) hình thoi, có
roi, đ mắt, hạt diệp lục và
hạt dự trữ, không bào co bóp
rời xoáy vào nước vừa
tiến vừa xoay.
Tự dưỡng và dị dưỡng. Hô
hấp: trao đổi khí qua màng
tế bào. Bài tiết: không bào
co bóp.
Vô tính bằng cách phân đôi
theo chiều dọc cơ thể.
Điểm mắt và roi hướng
về chỗ có ánh sáng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi
Hoạt động của Gv Nội dung
- Yc hs nghiên cứu sgk + quan sát H 4.3
và hoàn thành BT tr.19 sgk.
? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng ntn?
? Hình thức sinh sản của tập đoàn vôn
vốc?
? Qua tập đoàn vôn vốc ta suy nghĩ gì về
mối liên quan giữa động vật đơn bào và
động vật đa bào?
Cá nhân tự thu thập kiến thức.
- Trao đổi nhóm để hoàn thiện bài tập.
Yêu cầu lựa chọn: trùng roi, tế bào, đơn
bào, đa bào.
- 1 vài hs đọc toàn bộ nnội dung bài tập.
Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
B.PHƯƠNG PHÁP
Đặt và giải quyết vấn đề + hợp tác nhóm nhỏ.
C. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh vẽ H 5.1, 5.2, 5.3 sgk
Hs: Nghiên cứu bài, kẻ phiếu học tập
D.TIẾN TRÌNH
I. Ổn định tổ chức :
II. Bài cũ :
Có thể gặp trùng roi ở đâu? Chúng có đặc điểm gì giống với thực vật.
III. Bài mới :
a. Nêu vấn đề : Trùng biến hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong
ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ gặp và dễ quan sát trong thiên
nhiên.
b. Triển khai :
Hoạt động của Gv Nội dung
- Yêu cầu nghiên cứu sgk, trao đổi nhóm
hoàn thành phiếu học tập.
- Cá nhân tự đọc sgk tr.20, 21.
- Quan sát H 5.1, 5.2, 5.3 sgk tr.20, 21
- Theo dõi, hướng dẫn hoạt động của 1
nhóm (yếu)
- Đại diện nhóm ghi dáp án lên bảng
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Theo dõi phiểu chuẩn để tự sửa chữa
- Kẻ phiếu học tập lên bảng.
- Cho các nhóm ghi câu trả lời.
- Gv nhận xét và ghi kết quả đúng
+ Cấu tạo: cơ thể đơn bào
+Di chuyển: lông bơi, chân giả.
hợp.
- Gv khắc sâu: Không bao tiêu hoá ở
ĐVNS hình thành khi lấy thức ăn vào cơ
thể. Trùng giày: phân hóa đơn giản
tiết 6
(rãnh miệng, hầu)áninh sản hữu tính ở ?
Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hóa
mồi của trùng biến hình.
? Không bào co bóp của trùng giày và
trùng biến hình khác nhau ntn?
?Quá trình tiêu hoá ở trùng giày và trùng
biến hình khác nhau ntn?
- Trùng biến hình đơn giản.
- Trùng giày: phức tạp
1 nhân dinh dưỡng, 1 nhân sinh sản, có
enzim.
Kết luận: phiếu học tập
IV. Củng cố :
- Qua bài học em hiểu thêm điều gì?
- Đọc phần kết luận sgk.
- S
2
trùng giày và trùng biến hình
V. Hướng dẫn về nhà :
- Đọc sgk và bài ghA.
- Trả lời các câu hỏi sgk.
- Đọc mục em có biết.
- Xem trước bài 6.
- Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập.
TRÙNG KIẾT LỴ & TRÙNG SỐT RÉT
Hoạt động của Gv Nội dung
- Treo tranh phóng to H6.1, 6.2, 6.3,
6.4 sgk
- Yêu cầu hs đọc sgk, quan sát hình
vẽ và hoàn thiện kiến thức theo nội
dung ở vở bài tập.
Từng cá nhân tự nghiên cứu và hoàn
thiện vào vở BT
Yêu cầu nêu được:
- HS thảo luận.
- Cho các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét sau đó treo bảng kiến thức
chuẩn.
1. Cấu tạo, dinh dưỡng và phát triển
của trùng kiết lỵ và trùng sốt rét
+ Cấu tạo cơ thể tiêu giảm bộ phận di
chuyển.
+ Dinh dưỡng: nhờ chất dinh dưỡng
của vật chủ.
+ Vòng đời: Phát triển nhanh và phá
vỡ cơ quan ký sinh
Bảng kiến thức chuẩn
TT
Tên ĐV
Đặc điểm
Trùng kiết lỵ Trùng sốt rét
1 Cấu tạo
- Có chân giả ngắn.
- Không có không bào
- Không có cơ quan di chuyển.
+ Trùng sốt rét không kết bào xác mà
sống ở động vật trung gian.
2. So sánh trùn kiết lỵ và trùng sốt rét
Đ
2
ĐV
Kích thước
so với hc
Con đường truyền
dịch bệnh
Nơi ký sinh Tác hại Tên bệnh
Trùng
kiết lỵ
To Đường tiêu hóa Ruột người
Viêm loét
ruột, mất
HC
Kiết lỵ
Trùng
sốt rét
Nhỏ Qua muỗi
Máu người,
ống tiêu hóa
muỗi
Phá hủy
hồng cầu
Sốt rét
- HS.đọc lại nội dung bảng 1, kết hợp
hình vẽ sgk.
- Nêu câu hỏi:
được thanh toán.
- Phòng bệnh: vệ sinh môi trường, vế
sinh cá nhân, diệt muỗA.
VI.Củng cố:
- Qua bài học em hiểu thêm được những gì?
- Cho hs đọc phần ghi nhớ.
- Bài tập: Đánh dấu vào câu trả lời đúng.
1) Bệnh kiết lỵ do loại trùng nào gây nên?
a. Trùng biến hình.
b. Tất cả các loại trùng.
c. Trùng kiết lỵ
2) Trùng sốt rét phá hủy loại tế bào nào của máu?
a. Bạch cầu
b. Hồng cầu
c. Tiểu cầu
3) Trùng sốt rét vào cơ thể người bằng con đường nào?
a. Qua ăn uống
b. Qua hô hấp
c. Qua máu
V.Hướng dẫn về nhà:
- Đọc sgk và bài ghA.
- Trả lời các câu hỏi sgk
- Kẻ trước bảng 1 và 2 sgk ở bài 7 vào vở.
- Xem trước và dự kiến các câu trả lời vào vở bài tập.
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT
NGUYÊN SINH
Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
A. MỤC TIÊU
I. Kiến thức :
khác theo dõi, bổ sung.
- Cho các nhóm báo cáo, bằng cách
điền bảng.
- Trao bảng chuẩn kiến thức
TT Đại diện
Kích thước Cấu tạo từ
Thức ăn
Bộ phận di
chuyển
Hình thức sinh
sản
H.vi Lớn 1TB nTB
1 Trùng roi X X
Vụn hữu
cơ
Roi
VT theo chiều
dọc
2
Trùng
biến hình
X X
VK vụn
hữu cơ
Chân giả Vô tính
3
Trùng
giày
X X
VK vụn
- Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
và hoàn thành bảng 2.
- Đại diện nhóm ghi kết quả vào bảng,
các nhóm khác theo dõi và bổ sung
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Thông báo thêm 1 vài loài ĐVNS gây
bệnh ở người và động vật.
- Treo bảng đáp án chuẩn
Vai trò Tên đại diện
*Lợi ích:
- Trong tự nhiên:
+ Làm sạch nước
+ làm thức ăn cho động vật ở
nước, giáp xác nhỏ, cá…
- Đối với người:
- Trùng biến hình, trùng giày,
trùng hình chuông, trùng roA.
- Trùng biến hình, trùng nhảy,
trùng roi giáp.
+ Giúp tìm xác định tuổi địa tầng
tìm dầu mỏ.
+ Nguyên liệu chế giấy ráp
*Tác hại:
- Gây bệnh cho động vật
- Gây bệnh cho người
- Trùng lỗ
- Trùng phóng xạ
- Trùng cầu, trùng bao tử
- Trùng roi máu, trùng kiết lỵ,
trùng sốt rét
B. PHƯƠNG PHÁP
Quan sát tìm tòi + hoạt động nhóm nhỏ
C. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh vẽ 8.1, 8.2 sgk, tranh thủy tức bắt mồi, phiếu học tập
Hs: Nghiên cứu bài, kẻ sẵn bảng như đã hướng dẫn
D. TIẾN TRÌNH
I. Ổn định tổ chức :
II. Bài cũ :
Hãy kể tên 1 số ĐVNS gây bệnh cho người và cách truyền bệnh
III. Bài mới :
1. Nêu vấn đề : Đa số ruột khoang sống ở biển. Thủy tức là một trong rất ít đại diện ở
nước ngọt có cấu tạo đặc trưng cho ruột khoang.
2. Triển khai :
Hoạt đông 1: Hình dạng ngoài và di chuyển
Hoạt động của Gv Nội dung
- HS quan sát hình 8.1, 8.2, đọc sgk
tr.29 trả lời câu hỏi, phát phiếu học
tập.
? Trình bày hình dạng, cấu tạo ngoài
của thủy tức?
? Thủy tức di chuyển ntn?
- Vẽ tranh câm và gọi hs lên chú thích
từng phần và trình bày cấu tạo, cách di
chuyển.
- Kết luận
- HS lên chú thích, trình bày cách di
chuyển, cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
sung.
- HS Giải thích kiểu đối xứng tỏa tròn
*Kết luận:
bào tuyến.
+ Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng
+ Lỗ miệng thông với khoang tiêu hóa
ở giữa (gọi là ruột túi)
Hoạt đông 3: Dinh dưỡng
Hoạt động của Gv Nội dung
- HS quan sát tranh vẽ thủy tức đang
bắt mồi, kết hợp đọc sgk tr.31.
? Thủy tức đưa mồi vào miệng bằng
cách nào?
? Nhờ loại tế bào nào của cơ thể thủy
tức tiêu hóa được mồi?
? Thủy tức thải bã bằng cách nào?
- Cho các nhóm trình bày đáp án.
? Thủy tức dinh dưỡng bằng cách nào?
- Trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến.
- HS đại diện một nhóm trình bày, các
nhóm khác theo dõi, bổ sung.
- Giới thiệu và kết luận
- Thủy tức bắt mồi bằng tua miệng, quá
trình tiêu hóa thực hiện ở khoang tiêu
hóa nhờ dịch của tế bào tuyến.
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành
cơ thể.
Hoạt đông 4: Sinh sản
Hoạt động của Gv Nội dung
- HS quan sát tranh, đọc sgk, tr.31
tiết 9
và trả lời câu hỏi:
? Thủy tức có những kiểu sinh sản
SỰ ĐA DẠNG CỦA NGÀNH RUỘT KHOANG
Ngày soạn:…………….
Ngày dạy:……………..
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
- Hiểu được ruột khoang chủ yếu sống ở biển, rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng
cá thể, nhất là ở biển nhiệt đới.
- Nhận biết được cấu tạo của sứa thích nghi với lối sống bơi lội tự do ở biển
- Giải thích được cấu tạo của hải quỳ và san hô thích nghi với lối sống bám cố định ở biển.
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng:
- Quan sát, phân tích, tổng hợp. Hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
Thái độ ý thức học tập và yêu thích bộ môn.
B. PHƯƠNG PHÁP
Quan sát + hoạt động nhóm
C. C. CHUẨN BỊ
Gv: Tranh vẽ 9.1, 9.2, 9.3 sgk. Các tranh ảnh sưu tầm về ruột khoang.
Hs: Sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật bộ xương san hô.
D. TIẾN TRÌNH
I. Ổn định tổ chức :
II. Bài cũ :Ý nghĩa của tế bào gai trong đời sống của thủy tức.
III. Bài mới :
1. Nêu vấn đề : Biển chính là cái nôi của ruột khoang, với khoảng 1000 loài, ruột khoang
phân bố ở hầu hết các vùng biển thế giớA. Các đại diện thường gặp là: sứa, hải qùy, san hô. Để
hiểu rõ hơn bài 9
2. Triển khai :
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm của sứa qua so sánh với thủy tức.
Hoạt động của Gv Nội dung
- HS quan sát H9.1 sgk tr.33, đọc
có
bằng dù
Hình trụ
ở trên
tỏa tròn
có
bằng tua miệng
*Kết luận:
Sứa thích nghi với đời sống bơi lội
tự do. Cơ thể hình chuông (giống chiếc
dù úp xuống) miệng ở dưới và di
chuyển bằng co bóp không bào.
Hoạt động 2: Cấu tạo của hải qùy và san hô
Hoạt động của Gv Nội dung
- HS sgk, quan sát H9.2, 9.3
? Nêu đặc điểm khác nhau giữa hải qùy
và san hô?
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác theo dõi, bổ sung.
Hoạt đông 3: Tìm hiểu sự đa dạng của ruột khoang
Hoạt động của Gv Nội dung
- Hướng dẫn hs thu thập những kiến
thức và hoàn thành phiếu học tập
- Cá nhân thu thập thông tin
- Trao đổi nhóm để hoàn thiện phiếu
học tập.
- Tổ chức hoạt động nhóm báo cáo
kết quả.
- Nhận xét và đưa ra đáp án.
TT
3 Di chuyển
Sâu đo, lộn
ruột
Bơi nhờ TB cơ có
kn co rút mạnh
dù
Không di chuyển có
thể bám
Không di chuyển
có thể bám
4 Lối sống Cá thể Cá thể Tập trung 1 sô cá thể
Tập đoàn, nhiều cá
thể liên kết
? Qua bảng em có nhận xét gì về ruột
khoang?
*Kết luận:
- Ruột khoang rất đa dạng và phong
tiết 10
HS: Trả lời. phú
- Chúng đều là động vật ăn thịt và có
các TB gai độc để tự vệ
IV. Củng cố :
- Qua bài học em hiểu thêm được những gì?
- Cách di chuyển của sứa trong nước ntn?
- Cho hs đọc phần kết luận ở sgk, làm hoàn thiện bài tập.
V. Hướng dẫn về nhà :
- Đọc sgk và bài ghi.
- Trả lời các câu hỏi sgk và hoàn thiện BT ở vở BT.
- Đọc mục em có biết
- Tìm hiểu, sưu tầm vế tranh ảnh, vật mẫu nói về cảnh đẹp ở biển nước ta trong đó ruột
- Yêu cầu hs nhớ lại kiến thức đã học,
quan sát H.10.1 sgk.
- Quan sát H10.1, nhớ lại kiến thức đã
học về thủy tức, sứa, san hô, hải qùy.
- HS trao đổi nhóm để thống nhất và
hoàn thành bảng.
- Kẻ bảng 1 sgk.
- Theo dõi hoạt động các nhóm.
- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày.
- Ghi ý kiến bổ sung vào bên cạnh, tìm
hiểu ý kiến trùng nhau phân tích.
- Treo bảng đáp án chuẩn.
TT
Đ diện
Đ
2
Thủy tức Sứa San hô
1
2
3
4
5
6
7
Kiểu đối xứng
Cách di chuyển
Cách dinh dưỡng
Cách tự vệ
Số lớp TB thành CT
Kiểu ruột