SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Ở TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI
Người thực hiện: NGUYỄN NGỌC HỒNG
Chức vụ: PHÓ HIỆU TRƯỞNG
SKKN thuộc lĩnh vực : QUẢN LÍ
MỤC LỤC
THANH HOÁ NĂM 2020
MỤC LỤC
1. Mở đầu:...................................................................................................................................1
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm............................................................................................3
2.1. Cơ sở lý luận........................................................................................................................3
- Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS.......................................4
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm..............................................4
2.3. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT Đặng Thai Mai theo định
hướng phát triển năng lực HS.....................................................................................................6
Với mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, nâng cao bản lĩnh chính trị, phảm
chất đạo đức nghề nghiệp; bổ sung kịp thời các kiến thức, kỹ năng, phương pháp, các kỷ thuật
quản lý, giáo dục, dạy học mới, giúp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hoàn thành
tốt nhiệm vụ của nhà giáo và đáp ứng triển khai tốt đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.......6
Thiết bị dạy học
Công nghệ thông tin
Kiểm tra đánh giá
Trung học phổ thông
Năng lực học sinh
1. Mở đầu:
1.1. Lí do chọn đề tài
Trong bối cảnh nhiều nước trên thế giới đã tiến hành đổi mới giáo dục, và
đó là xu thế tất yếu.Việt Nam cũng không đứng ngoài xu thế đó. Đứng trước bối
cảnh chung của toàn thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã sớm quan tâm đến giáo
dục và xác định giáo dục và đào tạo cùng với khoa học công nghệ đóng vai trò
quan trọng trong việc tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, đáp ứng sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước và hội nhập quốc tế.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định “Đổi mới căn bản,
toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa,
dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát
triển đội ngũ GV và CBQL là khâu then chốt và giáo dục đào tạo có sứ mạng nâng
cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng
xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”[7]. Tiếp theo
đó, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI đã ban hành Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04
tháng 11 năm 2013 đã khẳng định “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân
trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ
yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực phẩm chất người học.
Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với
giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”[8]
Đây là sự khác biệt lớn giữa cuộc đổi mới giáo dục lần này với những lần
cải cách, đổi mới trước đó. Đó là mục tiêu giáo dục chuyển từ "định hướng nội
dung" sang "định hướng năng lực".
1.2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, pháp lý và thực trạng về hoạt động dạy học
và quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS ở trường
THPT Đặng Thai Mai, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học
đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo tinh thần Nghị quyết 29
NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực
HS ở trường THPT Đặng Thai Mai
1.4. Phương pháp nghiên cứu
1.4.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu có liên quan, các văn
bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo của các ngành, các cấp có liên
quan. Từ đó hệ thống hóa, khái quát hóa để xây dựng cơ sở lý luận và pháp lý
của đề tài.
1.4.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
1.4.2.1. Phương pháp quan sát sư phạm
Thu thập thông tin qua việc quan sát hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV
trong nhà trường thông qua việc dự giờ GV, hoạt động của các tổ trưởng chuyên
môn, cùng GV phân tích giờ dạy, thông qua hồ sơ sổ sách của nhà trường.
1.4.2.2. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Phân tích các văn bản hướng dẫn hoạt động dạy học theo định hướng phát
triển năng lực HS; tổng hợp các tài liệu, minh chứng, những thuận lợi, khó khăn
về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS của Ban
giám hiệu. Từ đó rút ra những kết luận làm cơ sở cho việc đề xuất các biện pháp
nhằm cải tiến công tác quản lý này.
2
1.4.2.3. Phương pháp chuyên gia
“Năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành
động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc
các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ
xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”(2)
Cấu trúc chung của năng lực được mô tả là sự kết hợp của bốn năng lực
thành phần:
+ Năng lực chuyên môn (Professional competency):
+ Năng lực PP (Methodical competency):
3
+ Năng lực xã hội (Social competency):
+ Năng lực cá thể (Induvidual competency):
- Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực HS
Quản lý dạy học phát triển năng lực học sinh là quá trình tác động của
người cán bộ quản lý tới hoạt động dạy học để việc dạy học không chỉ là quá trình
truyền thụ tri thức mà là quá trình tác động để phát triển năng lực người học, sau
quá trình dạy học, người học biết vận dụng tri thức, kỹ năng, thái độ đã học vào
giải quyết được các nhiệm vụ trong thực tiễn.
2.1.2. Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT theo định hướng
phát triển năng lực học sinh
- Quản lý hoạt động dạy của GV theo định hướng phát triển NL HS
+ Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy của tổ chuyên
môn và của GV
+ Chỉ đạo dạy học đúng chương trình theo định hướng phát triển NL HS
+ Chỉ đạo GV thiết kế và thực hiện bài học theo hướng phát triển NL
+ Chỉ đạo GV KTĐG theo định hướng phát triển năng lực
- Quản lý hoạt động học tập của học sinh theo hướng phát triển năng lực người học
- Quản lý sử dụng TBDH và ứng dụng CNTT phục vụ cho hoạt động dạy học
theo định hướng phát triển năng lực HS
sinh. Hiện tại kiểm tra đánh giá đã được chú trọng song các phương pháp để
thực hiện kiểm tra đánh giá học sinh hiện nay đang theo cách thức cũ, chưa thực
sự đáp ứng được cách đánh giá học sinh trong đổi mới giáo dục hiện nay.
2.2.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ dạy và học theo
hướng phát triển năng lực học sinh
Ở trường tôi vẫn còn thiếu một số phòng chức năng như nhà tập đa năng
phục vụ cho dạy học thể dục thể thao, phòng học bộ môn, chưa có phòng học
ngoại ngữ. Mức độ sử dụng các phương tiện thiết bị dạy học vẫn đang còn ở tư
duy cũ, nhóm các phương tiện, thiết bị như sách giáo khoa, các thiết bị được
cấp, tài liệu tham khảo vẫn đang được tin tưởng và sử dụng nhiều nhất trong
giảng dạy
2.2.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên định hướng phát
triển năng lực học sinh ở trường THPT Đặng Thai Mai
2.2.5.1. Thực trạng quản lý việc lập kế hoạch và hồ sơ chuyên môn
Mức độ quản lý thực hiện hoạt động dạy học của giáo viên theo định
hướng phát triển năng lực học sinh về việc thực hiện xây dựng kế hoạch giảng
dạy của tổ chuyên môn, quản lý giờ trên lớp, quản lý hồ sơ giáo viên được đáng
giá ở mức rất cao, còn đối với việc chỉ đạo giáo viên thiết kế và thực hiện bài học
theo định hướng đổi mới, theo định hướng phát triển năng lực người học đang còn
nhiều hạn chế, đổi mới chậm và chưa được chú trọng.
2.2.5.2. Quản lý việc thực hiện các nội dung quản lý đổi mới PP, HTDH theo
định hướng phát triển năng lực HS
Trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục hiện nay, thì đổi mới
PPDH lại càng trở nên cấp thiết. Cũng như các trường THPT khác, trường tôi
cũng rất quan tâm đến vấn đề này song hiệu quả vẫn còn hạn chế.
2.2.5.3. Thực trạng quản lý hoạt động học của HS theo định hướng phát triển
năng lực
Mức độ thực hiện quản lý các hoạt động học của học sinh ở việc tổ chức
xây dựng động cơ học tập đúng đắn, quản lý nề nếp thái độ học tập của học sinh
5
- Tổ chức cho các cán bộ quản lý, giáo viên của nhà trường học tập nghị
quyết của Đảng như Nghị quyết số 29 – NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013
Hội nghị lần thứ tám BCH TW khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, nghị quyết số 44/NQ-CP, ngày 09/6/2014 Ban hành chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW.
- Cử cán bộ quản lý và giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn về đổi
mới giáo dục do Bộ, do Sở tổ chức.
6
- Nhà trường tổ chức lớp bồi dưỡng, mời các chuyên gia về giảng dạy, nói
chuyện chuyên đề về nội dung của đổi mới giáo dục THPT hiện nay, cách thức
thực hiện đổi mới.
+ Cung cấp tài liệu về đổi mới giáo dục THPT hiện nay để cán bộ quản lý,
giáo viên tự nghiên cứu, trao đổi thảo luận trong tổ bộ môn, viết bài thu hoạch
về các nội dung được tập huấn, nghiên cứu.
Với cán bộ quản lý:
+ Không ngừng học tập về lý luận, chuyên môn, nghiệp vụ; bố trí sắp xếp
công việc để có thể tham gia các khóa học bồi dưỡng về chuyên môn, về lý luận
chính trị, về quản lý nhà nước, quản lý giáo dục. Ngoài việc tạo điều kiện về
thời gian và động viên tinh thần, nhà trường còn hỗ trợ kinh phí để các cán bộ
quản lý có điều kiện học tập tốt hơn.
+ Tất cả các đồng chí trong BGH đã tự nghiên cứu đầy đủ các văn bản,
chỉ thị, những quy định hướng dẫn của các cấp quản lý; tự học về chuyên môn,
về nghiệp vụ quản lý, các biện pháp quản lý hoạt động dạy học phù hợp với đặc
điểm của nhà trường trong đó đồng chí hiệu trưởng là người tiên phong, gương
mẫu trong các hoạt động tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và
nghiệp vụ quản lý.
+ Tổ chức các hoạt động giao lưu trao đổi, học tập kinh nghiệm với các
- Chỉ đạo các tổ chuyên môn lên kế hoạch dự giờ. Qua dự giờ có thể nắm
bắt chính xác hơn hoạt động giảng dạy của giáo viên để từ đó đánh giá, tạo điều
kiện cho giáo viên trao đổi ý kiến nhằm nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ,
phương pháp dạy học.
- Chỉ đạo sát sao việc đánh giá giáo viên. Có đánh giá đúng thì mới có
biện pháp bồi dưỡng phù hợp nhằm khắc phục những mặt còn yếu.
- Xây dựng tổ chuyên môn vững mạnh, bồi dưỡng tổ trưởng, đầu tư mũi
nhọn, côt cán làm nòng cốt cho nhóm, cho tổ. Phát huy vai trò chủ động, tự
quản, sáng tạo của tổ nhóm chuyên môn trong việc tự bồi dưỡng chuyên môn.
Mặt khác đề cao việc thực hiện các quy định, nền nếp sinh hoạt tổ nhóm có kỷ
luật lao động.
- Kiểm tra, đánh giá các hoạt động theo kế hoạch đã đề ra là rất quan
trọng và cần thiết. Qua kiểm tra phát hiện những tồn tại chưa thực hiện được,
những điều bất hợp lý, chưa phù hợp của kế hoạch để từ đó kịp thời điều chỉnh,
uốn nắn, sửa chữa để kế hoạch đạt được mục đích. Kiểm tra để duy trì kỷ luật
lao động, thực hiện quy chế chuyên môn. Sau khi kiểm tra, đánh giá xếp loại
động viên, khen thưởng kịp thời các giáo viên thực hiện tốt việc bồi dưởng
chuyên môn nghiệp vụ, có nhiều giờ đạt loại giỏi.
- BGH nhà trường phải tạo ra bầu không khí giáo dục lành mạnh, tạo nên
nền nếp giảng dạy nghiêm túc để giáo viên tự giác thực hiện các yêu cầu đề ra.
Đánh giá đúng, công bằng, minh bạch; động viên khen thưởng kịp thời; sử dụng
lao động theo năng lực; môi trường làm việc cạnh tranh là những yếu tố trước
mắt để tạo nhu cầu và động cơ đó.
3.2.2. Tăng cường chỉ đạo tổ chuyên môn và giáo viên lập kế hoạch giảng dạy
và hồ sơ chuyên môn theo hướng phát triển năng lực học sinh
- Kế hoạch dạy học của GV là cụ thể hóa nhiệm vụ giảng daỵ theo chương
trình đến từng giai đoạn, từng bài dạy; phải thể hiện được mục tiêu, nội dung
8
hướng phát triển năng lực học sinh
- Quản lý việc xây dựng kế hoạch bài học của GV là phải định hướng cho
GV xác định đúng mục tiêu bài dạy, thiết kế các nhiệm vụ học tập và cách thức
thực hiện nhiệm vụ đó đáp ứng mục tiêu của bài. Kế hoạch bài học phải được
trình bày rõ ràng, khoa học, phản ánh rõ tiến trình và sự phối hợp của thầy và
trò. Nội dung bài soạn hiện nay không bắt buộc trình bày chi tiết kiến thức
nhưng lại yêu cầu rất rõ thiết kế nhiệm vụ học tập cho học sinh và cách thức tổ
chức nhiệm vụ đó. Nhiệm vụ học tập của học sinh phải nhằm đạt mục tiêu bài
dạy đồng thời gây được hứng thú và phù hợp với điều kiện thực tế của trường,
với đối tượng học sinh cụ thể của lớp dạy.
9
- Tổ chức bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho GV về cách xây dựng kế
hoạch bài học đáp ứng mục tiêu dạy học, phù hợp đặc trưng bộ môn, phù hợp đối
tượng học sinh, lựa chọn đồ dùng, thiết bị dạy học để hỗ trợ hiệu quả cho giờ dạy.
- Tổ chức kiểm tra đột xuất và kiểm tra định kỳ theo tổ chuyên môn cũng
như của BGH đối với kế hoạch bài học của GV. Kế hoạch bài học của mỗi giáo
viên phải được tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hàng tuần và BGH kiểm tra theo
từng tháng. Sau kiểm tra đánh giá, xếp loại theo quy định của Bộ GD & ĐT. Căn
cứ kết quả kiểm tra, thực hiện khen chê kịp thời để GV phấn đấu.
- Tổ chuyên môn kiểm duyệt kế hoạch bài học của GV với tinh thần đổi
mới giáo dục hiện nay: Vai trò của người GV trong QLDH là “ người thiết kế,
người tổ chức, người điều khiển”; các hoạt động được thiết kế phải phát huy tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh và gây hứng thú cho học sinh, tránh áp
đặt kiến thức, đảm bảo vừa cũng cố kiến thức cũ, vừa giới thiệu kiến thức mới,
rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào việc làm bài tập, vào thực tiễn
cuộc sống.
- Đề nghị GV chủ động thiết kế, xây dựng kế hoạch bài học, sử dụng các
phương pháp dạy học tích cực để học sinh tự giác, chủ động, tích cực giải quyết
khối lớp phù hợp đối tượng học sinh đã được phân loại.
- Tổ chức kiểm tra đột xuất sổ đầu bài của lớp học, đối chiếu với vở ghi
của học sinh và kế hoạch giảng dạy để đánh giá việc thực hiện chương trình
giảng dạy của giáo viên.
- Xây dựng nội quy, quy chế chuyên môn của tổ, gắn hoạt động giảng dạy
của giáo viên với quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của họ. Có quy định rõ về
mức kỷ luật giáo viên nếu cắt xén chương trình, không thực hiện nghiêm túc
phân phối chương trình.
- Sử dụng kết quả kiểm tra việc thực hiện chương trình giảng dạy là một
tiêu chí để đánh giá, xếp loại GV trong năm học.
3.2.4. Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học theo
hướng phát triển năng lực học sinh
- Yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học hiện nay là không chỉ chú ý
tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn
hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường công việc học
tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý
nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những
tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ
đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giả quyết các vấn đề phức hợp.
Đổi mới phương pháp dạy học phải đảm bảo các nội dung và nguyên tác sau:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành
và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm
thông tin,...), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo
của tư duy.
- Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức
dạy học. Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo
yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng
cao hứng thú cho người học. Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương
pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. Tuy nhiên dù sử
điểm và giới hạn sử dụng riêng nên GV cần lựa chọn phương pháp dạy học để đổi
mới phương pháp dạy học hiện nay, trong đó chú trọng đến việc cải tiến các phương
pháp dạy học truyền thống, đồng thời kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học
hiện đại.
- BGH nhà trường luôn tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ kinh phí cho
giáo viên tham gia các lớp tập huấn bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp vụ và có chế độ thưởng phạt rõ ràng.
3.2.5. Thực hiện tốt công tác quản lý hoạt động học tập của học sinh theo
hướng phát triển năng lực học sinh
- Giáo dục nhận thức thái độ và động cơ học tập cho học sinh
+ Muốn giáo dục ý thức, thái độ học tập cho học sinh, GV phải định
hướng cho HS một cách nghiêm túc, có lưu ý đến cả động cơ phổ quát chung
của lứa tuổi cũng như động cơ riêng của từng học sinh. Học sinh hiện nay về cơ
12
bản vẫn là học để thi hoặc học vì bố mẹ bắt học chứ chưa xác định đứng động cơ
học tập. Điều này một phần cũng do lỗi của người dạy, chỉ quan tâm dạy những
điều để thi nên làm học sinh có nhận thức sai.
+ Trong quá trình giảng dạy môn học, bằng kinh nghiệm và uy tín của
mình GV phải chú ý bồi dưỡng cho học sinh động cơ và hứng thú học tập trước
hết giáo viên cần giới thiệu cho học sinh về mục tiêu môn học và PP làm việc
giữa thầy và trò giúp cho HS nắm chắc về môn học hiểu cách làm việc của thầy
và có tâm lý học tập thoải mái để tự xem xét và điều chỉnh hoạt động nhận thức
của bản thân cho phù hợp. Qua đó tạo nên tâm thế có lợi cho việc lĩnh hội tri
thức của người học. Với khả năng sư phạm và “ Nghệ thuật ” của người thầy
(thể hiện qua nội dung bài giảng với PPDH phù hợp, linh hoạt với kiến thức
thực tiễn sinh động những tình huống có vấn đề được đặt ra...; với cả tâm huyết
xúc cảm của người thầy).
Giáo viên cần dẫn dắt từ những điều gần gũi trong cuộc sống lôi cuốn các
nhiều hình thức khác nhau, giáo viên bộ môn luyện tập cho HS các PP học tập
chung và PP học tập trong bộ môn.
+ Giáo viên hướng dẫn cho học sinh cách tự học cho HS bằng nhiều hình
thức khác nhau như: đưa ra các bài tập thực tế để yêu cầu học sinh làm sau
khoảng thời gian tìm hiểu nhất định; giao cho học sinh làm bài tập lớn khuyến
khích học sinh có PP tự học hiệu quả cùng chia sẻ và phổ biến kinh nghiệm bản
than ngay trong giờ học; hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch học tập, xây
dựng đề cương, thực hành thuyết trình và tranh luận, đánh giá kết quả làm việc
của học sịnh, cho điểm những học sinh làm tốt để khích lệ học sinh.
+ BGH đã chỉ đạo thư viện nhà trường và có kế hoạch đầu tư làm tốt
nhiệm vụ cung cấp đủ tài liệu sách tham khảo, tài liệu ôn thi...để hỗ trợ học sinh
tự học và tự nghiên cứu.
3.2.6. Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo
hướng phát triển năng lực học sinh
Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh cần tuân
thủ theo đúng quy định của ngành giáo dục và theo hướng dẫn của Sở. Trong đổi
mới giáo dục hiện nay quản lý việc kiểm tra đánh gia kết quả học tập của HS
phải căn cứ vào nội dung các kế hoạch cụ thể đã được xây dựng với mục đích
đã được đặt ra ở trên. QL việc KT – ĐG kết quả học tập là xác định kết quả học
tập của học sinh theo mục tiêu của chương trình môn học tìm ra được các
nguyên nhân tồn tại trong việc tiếp thu, vận dụng kiến thức, giúp định hướng
cho giáo viên có biện pháp khắc phục thiếu sót trong QTDH.
+ Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ, giữa đánh
giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình:
đánh giá trên lớp, thông qua sản phẩm dự án bài thuyết trình giáo viên cho điểm
qua kết quả hoạt động của học sinh trên lớp, qua kết quả làm các dự án, bài tập
lớn mà giáo viên giao cho HS làm ở nhà; qua bài thuyết trình của HS về kiến
thức mà GV đã giao cho.
- BGH đã căn cứ trên các văn bản quy định của Bộ và Sở giáo dục về việc
đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, đồng thời có kế hoạch cụ thể
+ Kỹ năng sống và năng lực cá nhân của đại đa số HS đã được cải thiện rõ
nét: Kỹ năng hợp tác của các em tốt hơn, kỹ năng quan lí thời gian hợp lí, đặc
biệt là mạnh dạn hơn trước tập thể, tuy nhiên vẫn còn một bộ phận nhỏ chưa đáp
ứng được yêu cầu
+ Về kết quả học tập được thể hiện trong bản sau:
Năm
học
2015
-2016
2016
-2017
20172018
2018
2019
Tổng
số HS
Học lực
T.bình
SL
TL%
Giỏi
SL
TL%
Khá
SL
TL%
970
81
8,35
441
45,46
418
43,09
30
3,09
0
0.00%
1067
120
11,25
624
2,27
0
0.00%
Qua bảng xếp loại học lực trên, ta thấy cho thấy: Tỉ lệ HS có học lực khá
giỏi trong hai năm áp dụng sáng kiến tăng lên rõ rệt so với hai năm trước khi áp
dụng và nhiều năm trước đó, tỉ lệ HS có học lực yếu kém giảm mạnh
- Về phía GV:
+ Trong hai năm qua nhiều đồng chí đã rất nỗ lực trong trong việc đổi mới
phương pháp dạy học, nhiều đồng chí đã rất tích cực trong việc khai thác và áp
dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện đại vào các giờ dạy, tạo nên không
khí học tập thoải mái nhưng rất hiệu quả cho mọi đối tượng học sinh. Đặc biệt
15
trong các giờ thao giảng 100% các đồng chí có giờ thao giảng được xếp loại giỏi.
+ Hình thức kiểm tra đánh giá HS đã phong phú hơn, linh hoạt hơn chứ
không đơn thuần chỉ là các bài kiểm tra như trước. Đa số GV đã chủ động xây
dựng ma trận đề phù hợp trước khi làm đề kiểm tra. Về nội dung kiểm tra đã có
sự kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, trong đó có câu hỏi gắn với thực tiễn.
- Về phía BGH nhà trường, đặc biệt là cá nhân tôi là một hiệu phó được
giao nhiệm vụ phụ trách công tác chuyên môn từ năm học 2014 – 2015 đến nay,
đã có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác đổi mới phương pháp
dạy học theo định hướng phát triển năng lực của HS, và đã lập kế hoạch, tổ chức
chỉ đạo thực hiện kế hoạch, mà đã đem lại hiệu quả cao trong hoạt động giáo
dục này, làm thay đổi rõ nét về chất lượng dạy học của nhà trường.
HÌNH ẢNH MỘT SỐ TIẾT DẠY ĐỔI MỚI PPDH THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HS CỦA CÁC GV TRONG NHÀ TRƯỜNG
giáo viên đó là đổi mới PPDH theo định hướng phát triển năng lực của người
học và đổi mới kiểm tra đánh giá. Đây là 2 vấn đề quan trọng nhất, mấu chốt
nhất và cũng là khó khăn nhất. Làm tốt được 2 vấn đề này sẽ nâng cao được chất
lượng dạy và học nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung của các nhà trường.
Để làm tốt được 2 vấn đề ở trên trước hết cần có sự quyết tâm của toàn bộ lãnh
đạo giáo viên các nhà trường mà đặc biệt là đồng chí hiệu trưởng, sau đó là việc
triển khai thực hiện, thực hiện thường xuyên và đúng phương pháp.
17
Những biện pháp trên cần phải được kết hợp thực hiện một cách nhịp nhàng,
đồng bộ và linh hoạt để tạo ra bước đột phá quan trọng, góp phần tăng cường
trong công tác QL của nhà trường đối với việc nâng cao chất lượng dạy học
3.2. Kiến nghị
3.2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thay đổi nhanh và hoàn chỉnh bộ đề thi THPT Quốc gia. Thay đổi nội
dung đề thi mạnh hơn theo hướng đánh giá năng lực và khả năng vận dụng kiến
thức vào thực tiễn của học sinh.
- Tham mưu với chính phủ để từng bước thực hiện trả lương giáo viên theo
năng lực và lao động cụ thể đáp ứng được yêu cầu làm việc của giáo viên trong
giáo dục hiện nay.
3.2.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Thanh Hóa
- Cụ thể hóa những yêu cầu của Bộ GD&ĐT, triển khai kịp thời tới các giáo
viên trong bậc THPT, nhất là về đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá.
- Từng môn học, tổ chức dạy thể nghiệm đổi mới phương pháp dạy học và
trao đổi về đề kiểm tra, về hình thức kiểm tra ở cấp cụm trường và do chuyên
viên sở chủ trì.
- Tham mưu với UBND tỉnh để đầu tư đồng bộ về CSVC, các phương tiện
DH hiện đại cho các nhà trường, tạo điều kiện tốt nhất để thực hiện đổi mới
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.
Người viết
Nguyễn Ngọc Hồng
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Vũ Trọng Rỹ, Phạm Xuân Quế (2016),"Kiểm tra đánh giá kết quả học
tập môn vật lý ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực Tạp chí
KHGD số 123 tháng 1.
2. Trần Thị Bích Liễu, Lê Thanh Huyền (2016), Với kinh nghiệm quốc tế
về dạy học và phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh.Tạp chí KHGD số 123
tháng 1.
3. Nguyễn Văn Cường – Bernd Meier (2011), Một số vấn đề chung về đổi
mới PP dạy học ở trường trung học
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trubg học cơ sở, trường
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. (Ban hành kèm theo Thông tư số
12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Công văn 5555/BG ĐT (ngày
8/10/2014) về hướng dẫn sinh hoạt tổ chuyên môn và đổi mới PP dạy học và
kiểm tra, đánh giá của trường THPT và trung tâm GDTX
6. Bộ giáo dục và Đào tạo (2012), Công văn số 609/BGDĐT-KTKĐCLGD
ngày 15/02/2012 v/v tổ chức khảo sát chính thức PISA năm 2012.
Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học sư phạm Hà Nội.
7. Chính phủ (2014), Nghị quyết 44 của Chính phủ về Chương trình hành
động thực hiện Nghị quyết 29
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày
đánh giá
giá xếp loại
xếp loại
(Phòng, Sở,
(A, B,
Tỉnh...)
hoặc C)
Năm học
đánh giá
xếp loại
Sở
C
2012-2013
Sở
C
2013-2014