ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THU HUYỀN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN, NĂM 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––
TRẦN THỊ THU HUYỀN
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Lí luận và phương pháp dạy học Địa lí
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Xuân Trường
do còn hạn chế về trình độ chuyên môn nên không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý báu của các
thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 04 năm 2017
TÁC GIẢ
Trần Thị Thu Huyền
iii
MỤC LỤC
Trang bìa phụ………………………………………………………………….i
Lời cam đoan………………………………………………………………….ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục chữ viết tắt………………………………………………………...v
Danh mục các bảng .......................................................................................... vi
Danh mục các hình…………………………………………………………..vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài .............................................................................. 4
3. Mục tiêu, nhiệm vụ ....................................................................................... 6
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 6
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu ....................................................... 7
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 9
7. Cấu trúc luận văn .......................................................................................... 9
Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ
ĐỒ TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11 ................................... 10
1. Cơ sở lí luận và thực tiễn ............................................................................ 10
2.1.3. Sử dụng phần mềm Imindmap để thiết kế sơ đồ tư duy ....................... 45
2.2. Sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học Địa lí 11 ......................................... 47
2.2.1. Sử dụng sơ đồ tư duy trong soạn giáo án .............................................. 47
2.2.2. Thiết kế Sơ đồ tư duy cho một số bài học cụ thể. ................................. 51
2.2.3. Sử dụng sơ đồ tư duy trong thực hiện bài dạy trên lớp......................... 58
2.2.4. Sử dụng sơ đồ tư duy như một phương tiện trực quan hỗ trợ nội dung bài
giảng ................................................................................................................ 59
2.2.5. Sử dụng sơ đồ tư duy trong kiểm tra, đánh giá. .................................... 60
2.2.6. Học sinh tự lập SĐTD trong quá trình học tập ..................................... 70
2.3. Các điều kiện áp dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học Địa lí ....................... 71
2.3.1. Đối với giáo viên ................................................................................... 71
v
2.3.2. Đối với học sinh .................................................................................... 73
2.3.3. Các điều kiện khác ................................................................................ 73
2.4. Một số lưu ý khi áp dụng phương pháp Sơ đồ tư duy ............................. 74
2.4.1. Tránh tính hình thức trong việc lập và sử dụng sơ đồ tư duy. .............. 74
2.4.2. Tránh lạm dụng SĐTD .......................................................................... 75
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.................................................................................. 76
Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM .................................................... 77
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm......................................................... 77
3.1.1. Mục đích................................................................................................ 77
3.1.2. Nhiệm vụ ............................................................................................... 77
3.2. Đối tượng thực nghiệm ............................................................................ 78
3.3. Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm .......................................................... 78
3.4. Phương pháp tiến hành thực nghiệm........................................................ 78
3.5. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 79
3.5.1. Bài thực nghiệm. ................................................................................... 79
Giáo dục – đào tạo
3
GV
Giáo viên
4
HS
Học sinh
5
PPDH
Phương pháp dạy học
6
THCS
Trung học cơ sở
7
THPT
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Danh sách các bài thực nghiệm ...................................................... 79
Bảng 3.2. Danh sách giáo viên tham gia dạy học thực nghiệm ...................... 81
Bảng 3.3. Khảo sát thái độ của học sinh ở hai lớp thực nghiệm và đối chứng
khi giáo viên đặt câu hỏi ................................................................................. 83
Bảng 3.4. Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Lương Phú ........................ 83
Bảng 3.5. Kết quả thực nghiệm tại trường THPT Điềm Thụy ..................... 84
Bảng 3.6. Kết quả thực nghiệm chung tại hai trường THPT ......................... 84
vi
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Giao diện phần mềm Imindmap ...................................................... 46
Hình 2.2: Sơ đồ tư duy chương trình địa lí lớp 11 .......................................... 50
Hình 2.3: Sơ đồ tư duy một số vấn đề mang tính toàn cầu ............................. 56
vii
ix
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động dạy học, phát triển tư duy cho học sinh có thể được
coi là mục tiêu hàng đầu của quá trình dạy học, phục vụ cho mục tiêu này đã
SĐTD ở các nhóm học tập hay khởi tạo ý tưởng đều mang lại kết quả đáng
ghi nhận. Nói cách khác, những thành công bước đầu này đã cho thấy khả
năng đưa lí thuyết SĐTD vào sâu hơn trong môi trường dạy học, biến nó trở
thành một công cụ tư duy kích thích tiềm năng hoạt động của HS; một
phương tiện dạy học tiên tiến khơi dậy ở người học niềm say mê tìm tòi,
khám phá và duy trì được hoạt động tự học lâu dài. Có thể thấy rõ trong các
nghiên cứu đã chỉ ra, SĐTD là lí thuyết kích não tối đa, xem bộ não con
người có tiềm năng sáng tạo vô tận. SĐTD là công cụ làm bộc lộ hiện thực
hoá tiềm năng đó. Nó vừa là sản phẩm, vừa thể hiện cách tư duy, thể hiện
chân dung trí tuệ của từng cá thể riêng biệt.
Đối với chương trình, nội dung sách giáo khoa môn Địa lí 11 có nhiều
thuận lợi trong việc sử dụng sơ đồ tư duy trong quá trình dạy học. So với
chương trình Địa lí lớp 11 cũ, chương trình Địa lí lớp 11 mới có nhiều đổi
mới cả về nội dung, thời lượng và phương pháp dạy học. Các phương pháp
dạy học truyền thống như phương pháp thuyết giảng, thuyết trình, giảng
giải… mặc dù vẫn thể hiện được tầm quan trọng của nó đối với quá trình dạy
học nhưng cho đến ngày nay nó đã bộc lộ nhiều nhược điểm. Chẳng hạn như
phương pháp thuyết trình, mặc dù có khả năng truyền tải một khối lượng lớn
kiến thức tới người học và cung cấp những thông tin cập nhật mới nhưng
cũng đã để lộ nhiều hạn chế như nhàm chán kém hứng thú đối với người học,
chủ yếu sử dụng cơ chế ghi nhớ và tư duy tái tạo của người học, ngoài ra mức
độ lưu trữ thông tin của người học rất ít nên không phát huy được tính tích
cực từ người học,…
Cùng với sự phát triển của thời đại, thước đo quan trọng cho năng lực
sáng tạo của mỗi người trong nền kinh tế tri thức chính là tốc độ tư duy, khả
năng chuyển hóa thông tin thành kiến thức và từ kiến thức tạo ra giá trị, tạo ra
2
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
2.1. Trên thế giới
Có nhiều công trình nghiên cứu về sự hoạt động của bộ não con người,
cách thức hoạt động của bộ não trong tiếp nhận kiến thức để thấy được những
khó khăn trong học tập, trong việc giải quyết vấn đề, ghi nhớ, suy nghĩ, sáng
tạo của con người… Tony Buzan là người đã tạo ra Mindmap hay còn gọi là
SĐTD vào những năm đầu của thập niên 60. Mục đích của SĐTD chỉ là giúp
học sinh ghi nhớ lại bài giảng mà chỉ dùng những từ then chốt và các hình ảnh
dựa trên cách thức ghi nhớ tự nhiên của bộ não.
Cơ chế hoạt động của bán cầu não trái, phải, bản chất của việc ghi nhớ
của bộ não dựa trên sự tưởng tượng và liên tưởng việc vận dụng các lí thuyết
đó để tạo ra các kĩ thuật ghi nhớ đã được Tony in thành sách: “Use both sides
of your brain”. Sau đó, một loạt sách do chính tác giả viết đã ra đời tạo nên
một bách khoa toàn thư về não bộ và cách sử dụng não bộ (An Enyclopedia of
the Brain and Its Use). Trong đó, tác phẩm “Use Your Head” được giới thiệu
vào đầu mùa xuân năm 1974 đã đưa đến cho độc giả một cái nhìn khái quát
hơn về Sơ đồ tư duy.
Nếu như trong giai đoạn đầu SĐTD chỉ được TonyBuzan dùng cho
việc ghi nhớ thì sau này với những tính năng ưu việt của mình, SĐTD đã
được dùng cho nhiều lĩnh vực khác nhau. TonyBuzan và em trai mình là
Barry Buzan đã viết tác phẩm: “The Mind Map Book” – một tác phẩm khá
hoàn chỉnh về SĐTD cũng như việc áp dụng nó vào các lĩnh vực khác nhau
trong cuộc sống. Cuốn sách này đã trình bày các lí thuyết về não bộ, quan hệ
giữa sáng tạo và trí nhớ, các quy luật, kĩ thuật lập SĐTD cũng như sự khái
quát hóa các ứng dụng của SĐTD trong nhiều vực của cá nhân, gia đình, giáo
dục, kinh doanh và các lĩnh vực chuyên môn khác.
Dựa trên những lí thuyết về SĐTD của Tony Buzan mà nhiều tác giả
khác cũng đã nghiên cứu và phát triển kĩ thuật này cho từng lĩnh vực cụ thể
tỉnh đến các vùng miền của đất nước để nghiên cứu và nhân rộng dần
phương pháp mới này với hy vọng sẽ giúp HS thoát khỏi lối “học vẹt”,
đóng góp phần mình vào công việc chung của ngành giáo dục.
Trong lĩnh vực Địa lí, ở nước ta cũng đã có rất nhiều các thầy cô giáo
sử dụng SĐTD trong nghiên cứu và giảng dạy. Gần đây nhất, tác giả Đậu Thị
Hòa, giảng viên khoa Địa Lí, trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng
5
cũng đã có bài báo viết về “Phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong dạy
học các học phần địa lí tự nhiên Việt Nam”. Tại Khoa Địa lý, Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội có luận văn thạc sỹ năm 2012 của tác giả Hoàng Thị
Minh “Thiết kế và sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Địa lí lớp 12
THPT”. Tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên có luận văn
thạc sĩ năm 2016 của tác giả Nguyễn Đình Tuấn “Sử dụng Sơ đồ tư duy
trong dạy học Địa lí lớp 12”.
3. Mục tiêu, nhiệm vụ
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu và hệ thống hoá những nội dung của lí thuyết sơ đồ
tư duy (SĐTD), đề tài nghiên cứu xác định khả năng thiết kề và ứng dụng SĐTD
vào dạy học Địa lí lớp 11 - Trung học phổ thông, góp phần nâng cao chất lượng
dạy học Địa lí ở trường Trung học phổ thông nói riêng, dạy học bộ môn địa lí
nói chung.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các cơ sở lí luận, vai trò của việc sử dụng Sơ đồ tư duy
trong dạy học Địa lí 11.
- Tìm hiểu thực trạng dạy học Địa Lí ở trường phổ thông và việc sử
dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học.
- Tìm hiểu về đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của học sinh
định được các con đường tổng hợp, tối ưu để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Quan điểm tích hợp: Trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học giáo dục,
quan điểm tiếp cận tích hợp là chỉ một quan niệm GD toàn diện con người,
chống lại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối. Tích
hợp còn có nghĩa là thành lập một loại hình nhà trường mới, bao gồm các
thuộc tính trội của các loại hình nhà trường vốn có.
- Quan điểm lịch sử: Trong nghiên cứu cho phép ta nhìn thấy toàn cảnh
sự xuất hiện, sự phát triển, diến biến và kết thúc của các sự vật hiện tượng,
mặt khác giúp ta phát hiện qui luật tất yếu của sự phát triển đối tượng, giúp
các nhà khoa học nghiên cứu và hoạt động thực tiễn giáo dục tránh được
những sai lầm không đáng có.
7
- Quan điểm công nghệ dạy học: là một hệ thống phương tiện, phương
pháp và kỹ năng (thậm chí, nghệ thuật), tác động vào con người, hình thành
một nhân cách xác định.
- Dựa trên quan điểm duy vật biện chứng, kế thừa và phát triển kết quả
của những công trình nghiên cứu trước đây về thiết kế và sử dụng SĐTD.
- Tổ chức dạy học Địa lí 11 theo quan điểm “lấy học sinh làm trung tâm”.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, phân tích, tổng hợp tài liệu
Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài, đây là một trong những phương
pháp quan trọng và cần nhiều thời gian, công sức nhất. Việc thu thập thông tin
được lấy từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau như: SGK, các sách tham khảo,
các khóa luận, luận văn có nội dung liên quan, khai thác thông tin từ internet,
sử dụng các phần mềm tin học, sử dụng các phần mềm tin học có liên quan…
Sau đó, tác giả đã tiến hành công tác tổng hợp, phân tích, đối chiếu các nguồn
tài liệu trên để có được thông tin chắt lọc, súc tích nhất phục vụ cho đề tài
Hiện nay việc sử dụng SĐTD còn đang là vấn đề khá mới mẻ trong dạy
và học ở trường phổ thông nói riêng, mà nguyên nhân chủ yếu do nhận thức
và hiểu biết về SĐTD của giáo viên còn hạn chế, đa phần vẫn còn sử dụng các
phương pháp truyền thống. Nếu thực hiện được mục tiêu và nhiệm vụ đề tài
đưa ra sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học, nâng cao hiệu quả của
việc đổi mới phương pháp dạy học ở nhà trường hiện nay.
7. Cấu trúc luận văn
Đề tài ngoài phần mở đầu và phần kết luận, được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng sơ đồ tư duy
trong dạy học Địa lí lớp 11.
- Chương 2: Tổ chức dạy học Địa lí 11 - Trung học phổ thông bằng sơ
đồ tư duy.
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
9
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ
TƯ DUY TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 11
1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1. Một số vấn đề về phương pháp dạy học
1.1.1. Khái niệm phương pháp dạy học.
“Thuật ngữ phương pháp trong tiếng Hy Lạp là “Méthodos” có nghĩa
là con đường, cách thức hoạt động nhằm đạt được mục đích nhất định. Vì
vậy, phương pháp là hệ thống những hành động tự giác, tuần tự nhằm đạt
được những kết quả phù hợp với mục đích đã định”.[6]
Trong phương pháp dạy học, chủ thể tác động – người thầy giáo và đối
tượng tác động của họ là học sinh. Còn học sinh lại là chủ thể tác động của
học. Tuy nhiên, việc định nghĩa phương pháp dạy học dựa trên những dấu
hiệu đặc trưng của nó:
Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm
đạt được mục đích đề ra. Nó phản ánh sự vận động của nội dung đã được nhà
trường quy định, cách trao đổi thông tin giữa thầy và trò, cách thức điều
khiển hoạt động nhận thức, kích thích và xây dựng động cơ, tổ chức hoạt
động nhận thức và kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động.
Phương pháp, mục tiêu và nội dung học tập luôn có mối quan hệ với
nhau, quy định lẫn nhau.
1.1.2. Những vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học Địa lí
1.1.2.1. Định hướng đổi mới phương pháp dạy học
a) Nhà trường trước yêu cầu của xã hội
Trong giai đoạn hiện nay, đổi mới phương pháp giảng dạy là một trong
những yêu cầu cấp thiết đối với ngành giáo dục nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục và đào tạo, là sự sống còn của mỗi cơ sở đào tạo. Các cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật thúc đẩy nhiều lĩnh vực có bước tiến mạnh mẽ và mở
ra những triển vọng hết sức lớn lao cho con người mới trong hành trang vào
thế kỉ của công nghệ số, đòi hỏi nhà trường phải đào tạo ra những con người
11
mới thông minh sáng tạo, thích ứng được với yêu cầu của thời đại, có tri thức
khoa học tiên tiến, có kĩ năng kĩ xảo vững chắc và có ý thức nghề nghiệp để
giải quyết tốt các nhiệm vụ đặt ra của thực tiễn.
- Những yêu cầu của cuộc cách mạng xã hội
+ Có những đầu óc khoa học, có trình độ học vấn cao, biết sử dụng các
quy luật tự nhiên và xã hội để xây dựng cuộc sống.
+ Có tính nhân văn sâu sắc, có ý thức chấp hành pháp luật, có tinh thần
dân tộc, biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của dân tộc mình.
trong đổi mới tổ chức quy trình dạy và học, nâng cao chất lượng và hiệu quả,
đào tạo ra những con người lao động tự chủ, sáng tạo.
b) Một số quan điểm mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp
Mục tiêu giáo dục: là những gì HS phải có được về tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo nghề nghiệp, thái độ hành vi sau một quá trình học tập. Việc xác định
mục tiêu giáo dục có ý nghĩa lớn đối với việc nâng cao hiệu quả của quá trình
dạy học. Đối với GV, căn cứ vào mục tiêu để xác định cần dạy gì, ở mức độ
nào để lựa chọn phương pháp phù hợp, đánh giá được khách quan, đúng đắn
kết quả học tập của HS. Đối với HS, xác định mục tiêu giúp người học biết
cần học cái gì và làm gì sau khi học xong. Giáo dục phải làm sao nâng cao
tính hài hòa trong quá trình toàn cầu hóa của xã hội loài người ngày càng
được đẩy mạnh, làm sao cho toàn bộ quá trình giáo dục phải giúp cho mọi
người học cách chung sống với nhau.
Đối với cộng đồng, hệ thống giáo dục quốc dân phải đáp ứng được yêu
cầu xây dựng cơ cấu lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu của công nghệ,
khoa học và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Mục tiêu đào tạo phải đáp ứng
được năm yêu cầu:
- Thích hợp
- Thực hiện được
13
- Đo được
- Đánh giá được
- Mềm hóa
Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng từng nói trong bài viết “Phương pháp
dạy học tích cực - một phương pháp vô cùng quý báu” đã viết: “Mục tiêu giáo
dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức,
sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và
của nhà trường, của đất nước cũng như khu vực và thế giới.
Phương pháp dạy: là cách thức GV trình bày tri thức, tổ chức và kiểm
tra hoạt động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt được các nhiệm vụ dạy
học. Nói cách khác, đó là phương pháp thiết kế và góp phần thi công của
người GV. Phương pháp học là cách thức tiếp thu, tự tổ chức và kiểm tra hoạt
động nhận thức và thực tiễn của HS nhằm đạt các nhiệm vụ dạy học. Nói cách
khác, đó là cách thức tự thiết kế và thi công quá trình học tập của người HS.
Mỗi phương pháp thường bao gồm các yếu tố như:
- Mục đích định trước.
- Hệ thống những hành động liên tiếp tương ứng.
- Phương pháp hành động.
- Quá trình biến đổi của đối tượng bị tác động.
- Kết quả thực tế đạt được.
* Mối quan hệ giữa mục tiêu – nội dung – phương pháp
Đây có thể coi là ba thành tố có quan hệ hữu cơ, biện chứng với nhau theo
sơ đồ tam giác. Người dạy chọn phương pháp không chỉ từ nội dung mà còn trực
tiếp từ mục tiêu, nói cách khác phương pháp dạy học là cách thức hoạt động của
GV trong việc chỉ đạo, tổ chức hoạt động của HS nhằm đạt mục tiêu dạy học.
* Mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình dạy học
Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS dưới sự chỉ đạo
của GV, là một quá trình hai mặt, đạt được chất lượng và hiệu quả dạy học.
15