Giáo án GDHN 9 - Trờng THCSTT Quỳnh Côi
***********************************************************************************************************************************************************
Ngày soạn: 22- 9- 2009 Ngày dạy : 28- 9- 2009
Tiết 1 Chủ đề 1:
ý nghĩa, tầm quan trọng của việc
chọn nghề có sơ sở khoa học
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
+ HS biết đợc ý nghĩa , tầm quan trọng của việc chọn nghề có cơ sở khoa học.
2. Kỹ năng:
+ Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau khi tốt nghiệp THCS.
3. Thái độ:
+ Bớc đầu có ý thức chọn nghề có cơ sở khoa học.
II. chuẩn bị:
- Thầy: Tài liệu tham khảo Giúp bạn chọn nghề, công tác hớng nghiệp trờng phổ
thông
- Trò : Chuẩn bị một số bài hát , bài thơ ca ngợi một số nghề.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổ n định tổ chức :
2. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên học
sinhĐ của GV, HS
Nội dung
Hoạt động Đ 1: Đặt vấn đề.
- Yêu cầu HS hát một bài hát về một nghề nào đó ?
- Bài hát ca ngợi về nghề gì ?
- Việc chọn nghề có ý nghĩa gì?
- GV : giới thiệu chủ đề:
HĐ 2: Tìm hiểu ba nguyên tắc chọn nghề
- Yêu cầu HS đọc ba câu hỏi đợc đặt ra khi chọn
nghề ( SGK).
có liên quan đến với thái độ vui vẻ
thoải mái.
3, Rèn luyện một số kĩ năng,kĩ xảo
lao động mà nghề đó yêu cầu. Một
số phẩm chất nhân cách mà ngời
LĐ trong nghề phải có.
4, Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của
ngời đó và điều kiện theo trờng học
đào tạo nghề đó.
HĐ 3: Tìm hiểu ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở khoa học
- GV : trình bày tơng tự nh SGK.
- Cho 4 nhóm thảo luận 4 vấn đề trên và từng nhóm
trình bày.
II. ý nghĩa của việc chọn nghề.
1, ý nghĩa kinh tế.
2, ý nghĩa xã hội.
3, ý nghĩa giáo dục.
4, ý nghĩa chính trị
HĐ 4: Tổ chức trò chơi
- Yêu cầu HS các nhóm thảo luận: Tìm ra các bài
hát, các bài thơ, ca dao ca ngợi các nghề.
- Yêu cầu các nhóm trình bày nôi dung bài hát.
- GV nhận xét , đánh giá.
- Nhóm 1
- Nhóm 2
- Nhóm 3
HĐ 5: Đánh giá kết quả chủ đề.
Yêu HS viết bài thu thu hoạch. 1, Em nhận thức đựoc những điều gì
qua buổi hoạt động này ?
II. chuẩn bị:
- Thầy: Chuẩn bị câu hỏi ( trắc nghiệm) xung quanh chủ đề để HS tự kiểm tra.
- Trò : Tìm hiểu nghề truyền thống nghề ở gia đình, ở địa phơng.
III. Tiến trình dạy học:
1. ổ n định tổ chức :
2. Khởi động: Lớp hát tập thể hoặc chơi trò chơi tự chọn.
3. Kiểm tra bài cũ: Nêu ý nghĩa của việc chọn nghề ?
HS: trả lời + bổ xung ý kiến.
GV: Nhắc lại nội dung cơ bản của bài trớc, giới thiệu mục tiêu bài học mới.
4. Bài mới:
HĐGV HĐHS
HĐ 1: HS tìm những ví dụ về những con ngời có năng lực cao
trong hđ sx..
- GV: yêu cầu học sinh lấy ví dụ.
Ghi các ví dụ ra góc bảng.
Qua các ví dụ GV cho HS thử nêu khái
niệm Thế nào là năng lực ?
GV chốt, chuẩn xác khái niệm.
GV: Ngời có năng lực thể hiện qua công
1. Năng lực là gì ?
- HS: lần lợt lấy các ví dụ
phân tích các ví dụ
- Năng lực là sự tơng xứng giữa một bên là
những đặc điểm tam lí và sinh lí cảu một
con ngời với một bên là những yêu cầu của
hoạt động đối với con ngời đó. Sự tơng
xứng ấy là điều kiện để con ngời hoàn
thành công việc mà hoạt động phải thực
hiện.
Năm học: 2009 - 2010
hợp nghề , sau khi tổ chức thảo luận
Làm thế nào để tạo ra sự phù hợp nghề ?
GV định hớng cho HS thảo luận:
+ Em hiểu thế nào là sự phù hợp nghề ?
GV đa ra mô hình giám định sự phù hợp
nghề. ( bảng phụ)
2. Sự phù hợp nghề.
- HS : nghe, ghi vở, thảo luận nêu ý kiến.
- Khẳng định mức độ phù hợp nghề ( cao ,
thấp, không phù hợp ).
- Nếu thấy không nhất thiết phải phấn đấu
theo nghề không phù hợp có thể chuyển
nghề hoặc rèn luyện tạo ra sự phù hợp.
HĐ 3: Phơng pháp tự xác định năng lực bản thân để hiểu mức độ
phù hợp nghề.
GV tổ chức trò chơi - Đố vui.
Một thanh niên muốn trở thành tài xế lái
xe tải. Các em hãy suy luận xem ngời ấy
cần những phẩm chất gì ?
( Yêu cầu chỉ chỉ ra đựoc 3 phẩm chất,
năng lực trở lên )
Ví dụ khác: Một ngời làm nghề y, bác sĩ.
Họ cần phải có những năng lực, phẩm
chất gì ?
- Làm gì để có thể tự xác định năng lực
bản thân để hiểu mức độ phù hợp nghề ?
- GV phát phiếu trắc nghiệm .
3. Ph ơng pháp tự xác định năng lực bản
thân để hiểu mức độ phù hợp nghề.
ớc yêu cầu về sự phù hợp nghề . Sự nỗ lực
chủ quan do lòng yêu nghề có thể giúp con
ngời rất nhiều trong việc tự tạo ra sự phù
hợp nghề.
HĐ 5: Nghề truyền thống gia đình với việc chọn nghề.
GV giới thiệu nội dung mục 5 SGK trang
69, 70.
Đặt câu hỏi để HS suy nghĩ:
Thế nào là nghề truyền thống của gia
đình (dòng họ)?
Em hãy lấy ví dụ về nghề truyền thống
của gia đình ? ( nghề gia truyền )
Hãy giải thích câu nói Cha truyền con
nối
ý nghĩa của việc gìn giữ và phát huy nghề
truyền thống cảu gia đình ?
- HS lắng nghe GV trình bày.
- Thảo luận trả lời câu hỏi.
- HS liên hệ thực tế. Nghề truyền thống
( làng nghề) ở địa phơng và trong cả nớc.
- Lấy ví dụ: Nghề dệt thổ cẩm của đồng
bào dân tộc ở địa phơng ( sản phẩm, lợi thế
cạnh tranh, giá trị văn hoá , bản sắc )
5. Tổng kết bài.
- Củng cố khái niệm năng lực và những yếu tố cần thiết trong việc tự tao ra sự phù
hợp nghề.
- HDVN: + Tìm hiểu nghề truyền thống của gia đình, địa phơng.
+ Tự thiết kế một bài tập trắc nghiệm: xác định năng lực và chọn nghề phù
hợp với mình.
1. ổ n định tổ chức :
2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy cho biết thế nào sự phù hợp nghề ? Cho ví dụ ?
HS: trả lời + bổ xung ý kiến.
3. Khởi động: Lớp hát tập thể một bài hát về một ngành nghề nào đó.
( HS chuẩn bị trớc)
4. Bài mới:
HĐGV HĐHS
HĐ 1: Tìm hiểu tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp.
GV cho HS hoạt động học tập .
Yêu cầu các nhóm thảo luận: Viết tên 10
ngành nghề mà em biết ?
- GV phát phiếu học tập.
Yêu cầu các nhóm điền tên các ngành
nghề đợc thống nhất trong nhóm điền vào
phiếu.
1.Tính đa dạng của thế giới nghề nghiệp:
- HS thảo luận, trao đổi thông tin.
Ghi ra giấy ngành, nghề mà em biết.
Thống nhất câu trả vào phiếu học tập của
nhóm.
Năm học: 2009 - 2010
Trang 6
Giáo án GDHN 9 - Trờng THCSTT Quỳnh Côi
***********************************************************************************************************************************************************
Theo dõi , động viên các nhóm thi đua
nhau, tranh luận , thống nhất ý kiến trả
lời.
? Em có nhận xét gì về thế giới nghề
nghiệp xung quanh chúng ta ?
GV cung cấp thông tin về một số ngành
+ Phân loại nghề theo yêu cầu nghề đối
với ngời lao động.
- Yêu cầu HS nghiên cứu tài liệu: ? Hãy
phân loại nghề theo đặc trng của nghề
nghiệp ?
? Lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi nhóm
nghề mà em biết ?
- Trong gia đình em có những ngời thân
đã và đang làm nghề gì ? Thuộc nhóm
nghề nào ?
- Vì sao những nghề nh: Lái máy bay, thí
nghiệm, du hành vũ trụ lại đợc coi là
nghề đặc biệt ?
- Vậy đòi hỏi ngời lao động có những đức
tính gì ?
- Trong các nhóm nghề trên. em chọn
2. Phân loại nghề.
- HS nhận tài liệu Giới thiệu một số
nghành nghề thờng gặp .
HS nghiên cứu và phân loại nghề.
HS thống nhất câu trả lời.
Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung.
HS nêu đợc:
Cơ sở phân loại nghề:
1) Phân loại nghề theo hình thức lao động.
( Lĩnh vực lao động )
a) Lĩnh vực quản lí, lãnh đạo: có 10
nhóm nghề.
b) Lĩnh vực sản xuất: có 23 nhóm nghề.
Ví dụ: In, Dệt, May mặc, Xây dựng
Em hãy cho biết dấu hiệu cơ bản của
nghề là gì ?
? Phân tích mối quan hệ các nội dung
trong sơ đồ: Bản mô tả nghề ?
GV cung cấp một số thông tin về hệ thống
đào tạo một số ngành nghề trong nớc
( Trung cấp, Cao đẳng, Đại học, Sau đại
học )
3. Những dấu hiệu cơ bản của nghề
truyền thống đ ợc trình bày kĩ trong các
bản mô tả nghề
HS nghiên cứu tài liệu, quan sát bản mô tả
nghề.
- HS nêu đợc :
a) Đối tợng lao động.
b) Nội dung lao động.
c) Công cụ lao động.
d) Điều kiện lao động.
- HS phân tích sơ đồ: Bản mô tả nghề.
5. Củng cố bài học:
- GV nhấn mạnh chủ đề với những trọng tâm chủ dề:
+ Tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp.
+ Cơ sở phân loại nghề, đặc biệt chú ý phân loại nghề theo yêu cầu của nghề
đối với ngời lao động.
6. Thu hoạch sau bài học:
Năm học: 2009 - 2010
Trang 8