Đồ án ĐIện tử Công Suất
Nhiệm vụ:
1) Phân tích , giải thích rõ yêu cầu của đề bài và đòi hỏi của đề bài, cụ thể với
loại đề tài này thờng hay gặp ở đâu trong thực tế ? Những thông số kỹ thuật
nào ảnh hởng đến chỉ tiêu chất lợng của hệ thống? Biện pháp tác động nh thế
nào? Nêu các phơng án có thể thì hãy chọn lấy một phơng án phù hợp .
2) Phân tích kỹ nguyên lý hoạt động của phơng án đã chọn vẽ đồ thị dòng điện
áp trên các phần tử và các điểm nút cần quan tâm . Trên cơ sở các đồ thị đó
tìm các biểu thức có sự liên quan đến những đại lợng đã biết và đại lợng cần
tìm .
3) Tính chọn, thiết kế các phân tử mạch công suất chọn van, các điều khiển làm
mát mạch, bảo vệ tính toán thiết kế kiểm tra máy biến áp bộ lọc .
4) Giới thiệu mạch điều khiển cho toàn bộ hệ thống phân chia khối chức năng.
Nêu nguyên lý hoạt động của các khối chức năng thông qua đồ thị dạng
dòng điện, điện áp hoặc dạng xung ở một số điểm nút chính.
5) Tính chọn phần tử cơ bản của mạch điều khiển.
6) Giới thiệu các mạch phản hồi : dòng điện, điện áp, tốc độ...Phân tích nguyên
tắc hoạt động và tính chọn các phần tử cơ bản.
7) Toàn bộ phần thuyết minh đợc hoàn thành ở dạng quyển khổ A4.
8) Toàn bộ sơ đồ nguyên lý, bao gồm cả mạch lực và hệ điều khiển đợc vẽ trên
giấy khổ A1 có kí hiệu đầy đủ các phần tử và trình bày theo mẫu vẽ kỹ thuật.
Đề bài :
Thiết kế bộ chỉnh lu có đảo chiều cung cấp cho động cơ điện một chiều có
các thông số sau:
Điện áp nguồn : 3 . 380 VAC ; 10% ; 50Hz.
Động cơ : 30kw ; 440 VDC ; 1500v/ph.
Lời nói đầu
1
Ngày nay ,không chỉ ở các nớc phát triển ,ngay ở nớc ta các thiết bị bán dẫn đã
và đang thâm nhập vào các ngành công nghiệp và cả trong sinh hoat gia đình
.các xí nghiệp và nhà máy nh xi măng ,thuỷ điện giáy ,đờng ,dệt ,sợi ,đóng tàu
động cơ một chiều đợc dùng nhiều trong các nghành công nghiệp có yêu cầu
cao về điều chỉnh tốc độ nh cán thép , hầm mỏ, giao thông vận tải ...
mà điều quan trọng là các nghành công nghiệp hay đòi hỏi dùng nguồn điện
một chiều .
Bên cạnh đó , động cơ điện một chiều cũng có những nhợc điểm nhất định
của nó nh so với máy điện xoay chiều thì giá thành đắt hơn chế tạo và bảo quản
cổ góp điện phức tạp hơn ( dễ phát sinh tia lửa điện )... nhng do những u điểm
của nó nên động cơ điện một chiều vẫn còn có một tầm quan trọng nhất định
trong sản suất .
Công suất lớn nhất của động cơ điện một chiều hiện nay vào khoảng
10000 KW , điện áp vào khoảng vài trăm cho đến 1000 V . Hớng phát triển hiện
nay là cải tiến tính năng của vật liệu , nâng cao chỉ tiêu kinh tế của động cơ và
chế tạo những động cơ có công suất lớn hơn ...Giản đồ kết cấu chung của đông
cơ điện một chiều ở hình dới :phần ứng đợc biểu diễn bởi vòng tròn bên trong
có sức điện động E,ở phần stato có vài dây quấn kích từ :dây quấn kích từ độc
lập CKĐ, dây quấn kích từ nối tiếp CKN,dây quấn cực từ phụ CF,và dây quấn
bù CB.Hệ thống các phơng trình
2.Cấu tạo của động cơ điện một chiều.
Động cơ điện một chiều có thể phân thành hai phần chính : phần tĩnh và phần
động.
2.1.Phần tĩnh hay stato.
Đây là đứng yên của máy , bao gồm các bộ phận chính sau:
a, Cực từ chính : là bộ phận sinh ra từ trờng gồm có lõi sắt cực từ và dây
quấn kích từ lồng ngoài lõi sắt cực từ . Lõi sắt cực từ làm bằng những lá thép kỹ
thuật điện hay thép cacbon dày 0,5 đến 1mm ép lại và tán chặt . Trong động cơ
điện nhỏ có thể dùng thép khối . Cực từ đợc gắn chặt vào vỏ máy nhờ các
bulông . Dây quấn kích từ đợc quấn bằng dây đồng bọc cách điện và mỗi cuộn
dây đều đợc bọc cách điện kỹ thành một khối tẩm sơn cách điện trớc khi đặt
trên các cực từ . Các cuộn dây kích từ đợc đặt trên các cực từ này đợc nối tiếp
với nhau.
làm việc gió thổi qua các khe hở làm nguội dây quấn và lõi sắt.
Trong động cơ điện một chiều nhỏ, lõi sắt phần ứng đợc ép trực tiếp vào trục.
Trong động cơ điện lớn, giữa trục và lõi sắt có đặt giá rôto. Dùng giá rôto có thể
tiết kiệm thép kỹ thuật điện và giảm nhẹ trọng lợng rôto.
b, Dây quấn phần ứng.
Dây quấn phần ứng là phần phát sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy
qua. Dây quấn phần ứng thờng làm bằng dây đồng có bọc cách điện. Trong máy
điện nhỏ có công suất dới vài kw thờng dùng dây có tiết diện tròn. Trong máy
điện vừa và lớn thờng dùng dây tiết diện chữ nhật. Dây quấn đợc cách điện cẩn
thận với rãnh của lõi thép.
Để tránh khi quay bị văng ra do lực li tâm, ở miệng rãnh có dùng nêm để đè
chặt hoặc đai chặt dây quấn. Nêm có làm bằng tre, gỗ hay bakelit.
c, Cổ góp : dùng để đổi chiều dòng điẹn xoay chiều thành một chiều. Cổ
góp gồm nhiều phiến đồng có đợc mạ cách điện với nhau bằng lớp mica dày từ
0,4 đến 1,2mm và hợp thành một hình trục tròn. Hai đầu trục tròn dùng hai hình
ốp hình chữ V ép chặt lại. Giữa vành ốp và trụ tròn cũng cách điện bằng mica.
Đuôi vành góp có cao lên một ít để hàn các đầu dây của các phần tử dây quấn
và các phiến góp đợc dễ dàng.
4
d, Các bộ phận khác.
- Cánh quạt : dùng để quạt gió làm nguội máy. Máy điện một chiều thờng chế
tạo theo kiểu bảo vệ. ở hai đầu nắp máy có lỗ thông gió. Cánh quạt lắp trên trục
máy , khi động cơ quay cánh quạt hút gió từ ngoài vào động cơ. Gió đi qua vành
góp, cực từ lõi sắt và dây quấn rồi qua quạt gió ra ngoài làm nguội máy.
- Trục máy : trên đó đặt lõi sắt phần ứng, cổ góp, cánh quạt và ổ bi. Trục máy
thờng làm bằng thép cacbon tốt.
Chơng II
Hệ thống chỉnh lu động cơ điện một chiều
I. Các ph ơng pháp chỉnh l u.
- Các bộ chỉnh lu đảo chiều dùng cho động cơ 1 chiều cần quay theo cả 2 chiều
U
t
= U
d1
= - U
d2
- Nếu dòng điện liên tục ta có:
U
d1
=U
d0
. cos
1
U
d2
=U
d0
. cos
2
Vậy U
d0
. cos
1
= - U
d0
. cos
2
Hay cos
1
+ cos
V
1
'
V
2
V
6
V
4
L
cb
UdII
II
II
V
2
'
V
4
'
UdII
V
6
'
V
5
I
V
3
V
3
t
2
bộ BĐ1 bị khoá hoàn toàn, dòng điện phần ứng bị triệt tiêu. Tại t
3
sđđ E vẫn còn dơng, tín hiệu lôgic b2 kích cho FX2 mở BĐ2 với góc >/2
và sao cho dòng điện phần ứng không vợt quá giá trị cho phép động cơ đợc
hãm tái sinh. Nếu nhịp điệu giảm
2
phù hợp với quán tính của hệ thì có thể
duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngợc không đổi , điều này đ-
ợc thực hiện bởi các mạch vòng điều chỉnh tự động dòng điện của hệ thống
trên sơ đồ của khối lôgic LOG , i
LĐ
, i
L1
, i
L2
là các tín hiệu lôgic đầu vào
b1,b2 là các tín hiệu lôgic đầu ra để khoá các bộ phát xung điều khiển.
i
LĐ
= 1 phát xung điều khiển mở BĐ1.
8
&
& 1
b
1
b
1
i
2L
i
1L
1
i
LĐ
= 0 phát xung điều khiển mở BĐ2.
i
1L
(i
2L
) = 1 có dòng điện chảy qua bộ BĐ1 và BĐ2
b1(b2) = 1 khoá bộ phát xung FX1 và FX2.
Từ mạch lôgic trên ta có:
LLLD
LLLD
iiib
iiib
1
__
22
2
__
1
__
1
.
.
< 0
Nếu V
0
= 5V nghĩa là bộ BĐ đó có dòng điện chạy qua.
Nếu V
0
= 0V có nghĩa là bộ BĐ đó không có dòng điện chạy qua .
Do mạch điểu khiển riêng cần có thời gian tạo trễ nên ta chọn bộ tạo trễ
là op-amp 741
Chọn C=0,1àF , R=10k ,R=100
9
-Điện áp ra chậm pha hơn so với điện áp vào
Hàm truyền đạt của mạch :
jwRC
jwRC
U
U
jwH
v
r
+
==
1
1
)(
II. Bộ biến đổi bán dẫn công suất trong truyền dòng điện
1) Giới thiệu sơ đồ chỉnh l u từ l ới điện
Một trong những yêu cầu quan trọng nhất của thiết bị chỉnh lu là điều chỉnh
điện áp và dòng điện đầu ra trên phụ tải.
10
- Khoảng điều chỉnh : là vị trí của đặc tính ngoài trên phẳng toạ độ [U
d
,I
d
] .
- Chế độ năng lợng : chỉnh lu, nghịch lu phụ thuộc .
- Tính chất dòng tải :liên tục và gián đoạn.
- Chế độ làm việc của chỉnh lu phụ thuộc vào phơng thức điều khiển và các tính
chất của tải trong truyền động điện. Tải của CL thờng là cuộn kích từ (L R)
hoặc là mạch phần ứng động cơ (L R E).
2. Chỉnh l u điều khiển ba pha hình tia
* Chế độ dòng liên tục
Khi dòng điện chỉnh lu i
d
là liên tục. Suất điện động chỉnh lu là những đoạn
hình sin nối tiếp nhau, giá trị trung bình của suất điện động chỉnh lu đợc tính
nh sau :
mdo
e
do
p
md
U
p
p
E
p
tw
EdU
e
tần số góc của điện áp xoay chiều
góc mở ban đầu (hay góc điều khiển) tính từ thời điểm chuyển
mạch tự nhiên .
0
: góc điều khiển tính từ thời điểm suất điện động bắt đầu dơng.
Hình : Sơ đồ chỉnh lu có điều khiển hình tia 3 pha .
Trong mạch tải có điện cảm L nên i
d
thực tế là dòng liên tục i
d
. Góc mở đợc
tính từ giao điểm của hai điện áp pha (gần giá trị dơng).
Giá trị trung bình của điện áp tải :
)
3
4
sin(..2
)
3
2
sin(..2
sin..2
2
2
2
cot).(
020
0
+=
m
g
md
UEeUEIRi
Trong đó:
R
Lw
arctg
e
.
=
Giá trị trung bình của điện áp tải:
11
2
=
=
=
Ue
Ue
Ue
c
b
a
- Giả sử T1 đang cho dòng chảy qua i
t1
= i
d
Khi =
2
cho xung điều khiển mở T2 cả hai tiristor T1 và T2 đều cho dòng
chảy qua làm ngắn mạch 2 nguồn e
a
và e
b
.
Nếu chuyển gốc toạ độ từ sang
2
ta có:
.6
..2)sin(..6
2
2
+=
=+
c
c
c
c
X
U
i
d
di
XU
Giả thiết quá trình chuyển mạch kết thúc khi =
3
Vậy à =
3
-
2
là góc trùng dần.
khi = à , i = 0 , i
c
= i
t2
d
t
ca
ee
U
constiii
U
dt
di
Le
U
dt
di
Le
+
=
==+
=
=
- Trong giai đoạn trùng dần, điện áp tải U
d
nhỏ hơn so với trờng hợp lý tởng, giá
trị trung bình của điện áp bị sụt đi một lợng U
à
Xác định:
12
U
à
=
dt
U
d
ee
i
ba
b
Mà ta lại có :
cos - cos(à + ) =
2
.6
..3
U
IX
dc
U
à
=
2
..3
dc
IX
3. Sơ đồ cầu 3 pha
Cầu 3 pha gồm có 6 tiristor chia thành hai nhóm
+ Nhóm catốt chung : T1,T3 và T5
+ Nhóm anốt chung : T4,T6 và T2
Điện áp các pha thứ cấp MBA
)
3
ab
= U
a
- U
b
Khi =
1
= 3/6 + cho xung điều khiển mở T2 tisritor này mở vì khi T6
dẫn dòng , nó đặt U
b
lên anốt T2 . Khi = 2 thì U
b
> U
c
. Sự mở T2 làm cho T6
bị khoá lại một cách tự nhiên vì U
b
>U
c
. Các xung điều khiển lệch nhau /3 đ-
ợc lần lợt đa đến điều khiển của tisritor theo thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6...1
Trong mỗi nhóm , khi một tisritor mở, nó sẽ khoá ngay tisritor dẫn dòng trớc nó
Thời điểm Mở Khoá
1
= /6 +
2
= 3/6 +
= U
f
- U
g
là khoảng cách thẳng đứng giữa 2 đờng
bao
cos..
63
.sin..2
2
6
2
6
5
6
2
UdUU
d
==
+
+
cos..
2
63
.sin..2
2
3
cos..
2
63
.sin..2
2
3
2
6
7
6
3
2
2
6
5
6
2
UdUU
UdUU
d
d
==
sin(..2
2
2
++=
++=
Ue
Ue
b
a
Điện áp ngắn mạch:
)sin(..2
2
+== Ueeu
abc
Dòng ngắn mạch i
c
đợc xác định bởi phơng trình :
)]cos([cos
.2
.6
..2)sin(..2
2
2
= 0
2
.6
..2
)cos(cos
U
IX
dc
=+
à
Hình dạng điện áp tải U
d
trong quá trình trùng dẫn trong khoảng (1,2) T2
dẫn dòng T1 và T3 trùng dẫn dòng . Vậy có thể viết phơng trình sau:
constiiii
u
dt
di
Lee
u
dt
di
Lee
dTT
d
T
ccb
d
d
).sin((U6
3
U
)d
2
ee
(e
2
6
U
2
0
2
0
ba
b
+=
+
=
+
=
Mà
-Nh vậy mạch điện lúc này có 2 nguồn sức điện động :
e
1
:sđđ lới xoay chiều
E
d
:sđ đ một chiều
15
Ta biết rằng một nguồn sức điện động sẽ phát đợc năng lợng nếu chiều sức
điện động và dòng điện trùng nhau,ngợc lại nó sẽ nhận năng lợng khi chiều
sức điện động và dòng điện ngợc nhau .Xuất phát từ nguyên tắc trên ta thấy
rằng với bộ chỉnh lu chỉ cho phép dòng điện đi theo một chiều xác định thì
để có chế độ nghịch lu cần phải thực hiện hai điều kiện :
+Về phía một chiều :bằng cách nào đó chuyển đổi chiều E
d
để có chiều dòng
và E
d
trùng nhau.
+Về phía xoay chiều :điểu khiển mạch chỉnh lu sao cho điện áp u
d
<0 để có
dấu phù hợp dòng tức là bộ chỉnh l làm việc chủ yếu ở nửa chu kỳ âm của lới
điện.
+Trong trờng hợp không đảo đợc chiều E
d
ta buộc phải dùng một mạch
chỉnh lu khác đấu ngợc với mach cũ để dẫn đợc dòng điện theo chiều ngợc
lại.
-Nh vậy nghịch lu phụ thuộc thực chất là chế độ khi bộ chỉnh lu làm việc với
dm
===
16
U
2a
,U
2b
,U
2c
sức điện động thứ cấp máy biến áp nguồn
E : sức điện động của động cơ
R, L :điện trở, điện cảm trong mạch
R = 2.R
ba
+ R
u
+ R
k
+ R
dt
L = 2.L
ab
+ L
u
+ L
k
R
ba
, L
ba
=
II. Tính chọn Tiristo
Tính chọn dựa vào các yếu tố cơ bản của dòng tải , sơ đồ đã chọn , điều khiển
toả nhiệt , điện áp làm việc , các thông số cơ bản của van đợc tính nh sau :
U
nmax
= (/3). U
d
= (/3) . 440 = 460,76(V)
U
lv
= k
nv
. U
2
= k
nv
. U
d
/ k
u
Điện áp ngợc của van cần chọn
U
nv
= k
dt
. U
nmax
= 1,8 . 460,76 = 829,38(V)
U
đỉnh xung dòng điện 4000(A)
dòng điện của xung điều khiển 100mA
điện áp của xung điều khiển 3,0(V)
dòng điện rò 20mA
sụt áp lớn nhất của tiristor ở trạng thái dẫn U = 1,6(V)
tốc độ biến thiên điện áp
)/(200 sV
dt
du
=
tốc độ biến thiên dòng điện
s180A/
dt
di
=
dòng điện tự giữ 200mA
thời gian chuyển mạch t
cm
= 90às
nhiệt độ làm việc cực đại cho phép Tmax =1500
0
C
17
III. Tính toán MBA chỉnh lu
+ Tính toán từ mạch
* Tính trụ
Tiết diện trụ sơ bộ của trụ T đợc tính theo công thức:
T = (/4) .k
2
.
3
Tiết diện của trụ T=a.b
- Chọn MBA ba pha ba trụ sơ đồ đấu dây (làm mát bằng không khí tự nhiên)
- Tính các thông số cơ bản
a) Tính công suất biểu kiến của MBA:
S = K.P =1,05.P = 1,05 . 30000 = 31500(VA)
b) Điện áp pha sơ cấp của MBA
U
1
=380(V)
c) Điện áp pha thứ cấp của máy biến áp
Phơng trình cân bằng điện áp khi có tải :
U
do
. cos (
min
) = U
d
+ 2.U
v
+ U
dn
+ U
ba
Trong đó
min
= 10
0
góc dự trữ khi có suy giảm điện áp lới .
Uv = 1,6(v) sụt áp trên tiristor
=
+++
=
18
Điện áp pha thứ cấp :
)(86,203
63
84,476
2
V
k
U
U
u
do
===
Dòng điện hiệu dung thứ cấp MBA:
)(67.5528,68.
3
2
.
3
2
2
AII
d
===
Dòng điện hiệu dụng sơ cấp MBA:
)(86,2967,55.
50.3
31500
.6
2
cmQ
Fe
==
Đờng kính trụ:
)(52,10
948,86.4
.4
cm
Q
d
Fe
===
Chuẩn hoá đờng kính theo chuẩn d = 11(cm)
- Chọn loại thép 330 các lá thép có độ dày 0,5 mm
Chọn sơ bộ mật độ từ cảm trong trụ B =1(T)
Chọn tỉ số
m = h/d = 2,3
-> h = 2,3 . d = 2,3 . 11 =25,3(cm)
Thông thờng m = 2-> 2,5
Chọn chiều cao trụ h = 25(cm)
- Tính toán dây quấn
Số vòng dây mỗi pha sơ cấp MBA:
197
= 106 (vòng)
- Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong MBA với dây dẫn bằng đồng MBA khô
chọn :
J
1
= J
2
= 2,75(A/mm
2
)
Tiết diện dây dẫn sơ cấp MBA:
19
)(86,10
75,2
86,29
2
1
1
1
mm
J
I
S ===
Chọn dây dẫn tiết diện chữ nhật, cách điện cấp B chuẩn hoá tiết diện theo tiêu
chuẩn: S
1
= 11,30(mm
2
).
J
I
S ===
Chọn dây dẫn tiết diện chữ nhật, cách điện cấp B . Chuẩn hoá tiết diện theo
tiêu chuẩn: S
2
= 20,30(mm
2
).
Kích thớc dây có kể cách điện: S
2
= a
2
. b
2
= 3,53 . 5,9(mm
2
).
Tính lại mật độ độ dòng điện trong cuộn thứ cấp :
)/(74,2
30,20
67,55
2
2
2
2
mmA
S
I
J ===
h
g
=1,5 cm
- Tính sơ bộ lớp dây ở cuộn sơ cấp:
8,6
29
197
11
1
11
===
w
w
n
(lớp)
Chọn lớp n
11
= 7 lớp.
Nh vậy có 197 vòng chia làm 7 lớp , chọn 6 lớp đầu 29 vòng , lớp thứ 7 có 197
6 . 29 = 23 (vòng)
Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp :
)(58,22
95,0
74,0.29
.
11
1
cm
k
bw
11
= 0,1(mm)
Bề dày cuộn sơ cấp
Bd
1
= (a
1
+ cd
11
) . n
11
= (1,56+0,1).7 = 11,62(mm) = 1,162(cm)
Đờng kính ngoài của cuộn sơ cấp
D
n1
= D
t1
+ 2 . B
d1
= 13 + 2.1,162 = 15,324(cm)
Đờng kính trung bình của cuộn sơ cấp :
D
tb1
= ( D
t1
+ D
n1
) / 2 = (13 + 15,324 )/2 = 14,162 (cm)
Chiều dày dây cuộn sơ cấp :
l
w
vòng)
Tính sơ bộ số lớp dây quấn trên cuộn thứ cấp :
9,2
37
106
12
2
12
===
w
w
n
(lớp)
Chọn số lớp dây cuốn n
12
= 3 lớp , chọn 2 lớp đầu có 36 vòng ,lớp thứ ba có 106
- 2.36 = 34 (vòng)
Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp :
35,22
95,0
59,0.36
.
212
1
===
e
k
bw
h
+ D
n2
) / 2 = (17,324 + 19,502) / 2 = 18,413(cm)
Chiều dài dây quấn thứ cấp :
l
2
= . w
2
. D
tb2
= .106.18,413 = 61,32(m)
Đờng kính trung bình các cuộn dây:
D
12
= ( D
t1
+ D
n2
) / 2 = (13 + 19,502 ) /2 = 16,251(cm)
-> r
12
= D
12
/2 =8,125 (cm)
Chọn khoảng cách giữa 2 cuộn thứ cấp a
22
= 2(cm)
21
Tính kính thức mạch từ
Với đờng kính d =11cm , ta có số bậc là 6 trong nửa tiết diện trụ
Tính chính xác mật độ từ cảm trong trụ:
)(061,1
10.89,81.97,1.50.44,4
380
...44,4
4
1
1
T
Qwf
u
B
T
T
===
Mật độ từ cảm của gông:
)(85,0
7,107
89,81
.061,1. T
Q
Q
BB
g
T
Tg
===
Chiều rộng cửa sổ
Mt = Vt.m
Fe
= 6,142.7,85 = 48,21(kg)
Khèi lîng cña g«ng
Mg = Vg . m
fe
= 10,984.7,85 = 86,227(kg)
Khèi lîng cña s¾t
M
fe
= Mt + Mg = 48,21 + 86,227 = 134,437(kg)
ThÓ tÝch cña ®ång
Vcu = 3.(s
1
. l
1
+ s
2
. l
2
) = 3.(11,3.87,64 + 20,3.61,32) = 6,7(dm
3
)
• TÝnh c¸c th«ng sè cña MBA
§iÖn trë trong cuén s¬ cÊp m¸y biÕn ¸p ë 75
0
C :
)(165,0
3,11
64,87
106
.(165,0064,0).(
22
1
2
12
Ω=+=+=
w
w
RRR
ba
Sôt ¸p trªn ®iÖn trë m¸y biÕn ¸p :
∆U
r
= R
ba
. I
d
= 0,111 . 68,18 =7,62(V)
§iÖn kh¸ng MBA quy ®æi vÒ thø cÊp :
)(187,010.14,3).
100.3
089,1162,1
01,0.(
58,22
662,8
.106..8
10.).
3
.(.).(.8
X
L
ba
ba
====
Sôt ¸p trªn ®iÖn kh¸ng MBA:
)(178,0.
3
)(17,1218,68.187,0.
3
..
3
Ω==
===∆
ba
dbax
XR
VIXU
π
ππ
Sôt ¸p trªn MBA:
)(36,1417,1262,7
22
22
VUUU
xrba
=+=∆+∆=∆
§iÖn ¸p trªn ®éng c¬ khi cã gãc më α
min
=12
S
P
P
WIRP
n
n
ban
Tổn hao không tải có kể đến 1% tổn hao phụ:
%48,0100.
31500
54,151
100.%
)(54,151)85,0.227,86061,1.21,48.(3,1
)...(3,1
0
0
22
0
0
===
=+=
+=
S
P
P
WP
BMBMP
ggTT
Điện áp ngắn mạch tác dụng:
%03,3100.
=+=+=
nXnRn
UUU
Dòng điện ngắn mạch xác lập:
)(44,939
217,0
86,203
2
2
A
Z
U
I
ba
nm
===
Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại:
ik
U
U
m
IAeeII
nn
<=+=+=
)(3,1530)1.(44,939.2)1.(.2
)()/(42,0/
sec)/(5,423180
10.59,0.2
86,203.6
.2
.6
/
)sin(..6..2
max
3
2
max
222
<=
===
==
à
Vậy máy biến áp thiết kế sử dụng tốt.
Hiệu suất TB chỉnh lu:
%95
31500
18,68.440
.
===
S
IU
dd
.
Ta có:
)
.34,2
arccos(arccos
2
minmin
max
U
U
U
U
d
do
d
==
[ ]
1
1
.
max0
=
M
dm
k
M
w
dbauudmmin2dmin
uudmd.dmdmin
uudmdmin
uudmd.dm
min
max
=++=
+++=
+=
==
0
maxmax
0
min
76)
86,203.34,2
116
arccos(
18)
86,203.34,2
220
arccos()arccos(
==
===
do
kbka
a
U
nnd
++=
Hay
).6sin..6cos,(
2
0
kbka
a
U
nnd
++=
Trong đó :
25