ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ CHÖC
NGHIÊN CỨU SỨC HẤP DẪN
CỦA CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH CHỮA BỆNH
ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA
TẠI KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
TRẦN THỊ CHÖC
NGHIÊN CỨU SỨC HẤP DẪN
CỦA CÁC SẢN PHẨM DU LỊCH CHỮA BỆNH
ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA
TẠI KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ
Luận văn Thạc sĩ Du lịch
Mã số: 8810101
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Trần Thị Mai Hoa
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban quản lý Khu du lịch suối khoáng nóng
Tháp Bà, đặc biệt là bà Nguyễn Thị Liên – Trƣởng phòng kinh doanh Khu du lịch suối
khoáng nóng Tháp Bà, đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi thực hiện thu thập
dữ liệu cũng nhƣ cung cấp thông tin để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, tập thể học viên lớp Cao
học Du lịch 15 đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề
tài nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày
tháng
năm 201
Học viên thực hiện
Trần Thị Chúc
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................1
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................3
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................4
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................4
2. Lịch sử nghiên cứu ...................................................................................................5
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ...........................................................................9
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................................10
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ..................................................11
BỆNH TẠI KHU DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ ..............................50
3.1. Xây dựng thang đo và giả thuyết nghiên cứu .....................................................50
3.1.1. Xây dựng thang đo ........................................................................................50
3.1.2. Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................51
3.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .............................................................................53
3.3. Xử lý số liệu ........................................................................................................53
3.3.1. Làm sạch số liệu ...........................................................................................53
3.3.2. Thống kê mô tả..............................................................................................53
3.3.3. Đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo .................................................54
3.3.4. Kiểm định mô hình lý thuyết .........................................................................55
3.4. Kết quả nghiên cứu .............................................................................................56
3.4.1. Thống kê mô tả..............................................................................................56
3.4.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha .......................................62
3.4.3. Đánh giá thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .........................66
3.4.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu .....................................................................69
3.5. Đánh giá chung về sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch chữa bệnh tại khu du
lịch suối khoáng nóng Tháp Bà ..................................................................................74
Tiểu kết chƣơng 3 ..........................................................................................................77
CHƢƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỨC HẤP DẪN CỦA CÁC SẢN PHẨM DU
LỊCH CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI KHÁCH DU LỊCH NỘI ĐỊA TẠI KHU DU LỊCH
SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ .............................................................................78
4.1. Cơ sở của giải pháp .............................................................................................78
4.1.1. Định hướng phát triển du lịch chữa bệnh của tỉnh Khánh Hòa ...................78
4.1.2. Định hướng phát triển của Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà đến năm
2025 ........................................................................................................................78
4.1.3. Kết quả nghiên cứu của đề tài ......................................................................80
4.2. Một số giải pháp nâng cao sức hấp dẫn của Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp
Bà ...............................................................................................................................81
Chƣơng trình máy tính phục vụ công tác thống kê
THPT
Trung học phổ thông
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Uỷ ban nhân dân
UNWTO
United National World Tourism Organization
Tổ chức du lịch thế giới của liên hợp quốc
1
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Các tiêu chí đánh giá sức hấp dẫn.............................................................33
Hình 2.1. Quy trình sản xuất bùn khoáng thiên nhiên tại KDL suối khoáng nóng
Tháp Bà.....................................................................................................................42
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà....................43
Hình 2.3. Quy trình phục vụ ngâm tắm tại KDL suối khoáng nóng Tháp Bà..........46
Hình 3.1. Biểu đồ tần số Histogram khảo sát phân phối của phần dƣ......................72
Hình 3.2. Biểu đồ tần số P-P plot khảo sát phân phối của phần dƣ..........................73
Bảng 3.19. Kết quả hồi quy sử dụng phƣơng pháp Enter của mô hình....................70
Bảng 3.20. Kết quả kiểm định phƣơng sai ANOVA................................................70
Bảng 3.21. Kết quả các hệ số hồi quy trong mô hình...............................................71
Bảng 4.1. Mức độ quan trọng của các yếu tố đối với sức hấp dẫn của các sản phẩm
du lịch chữa bệnh tại KDL suối khoáng nóng Tháp Bà............................................80
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh tế và
của ngành du lịch đã tác động tích cực đến đời sống của con ngƣời nhƣ giảm sức
lao động, tăng hiệu quả hoạt động sản xuất, giảm thời gian lao động sản xuất, đời
sống kinh tế đƣợc cải thiện, tăng hiểu biết của con ngƣời về môi trƣờng sống... Tuy
nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, sự phát triển của kinh tế - xã hội cũng kéo
theo nhiều hệ quả ảnh hƣởng nghiêm trọng đến đời sống của con ngƣời nhƣ vấn đề
ô nhiễm môi trƣờng, căng thẳng, mệt mỏi, bệnh tật, nhất là các bệnh hiểm nghèo
ngày càng gia tăng. Do vậy, đi du lịch là một trong những biện pháp hữu hiệu để có
thể hạn chế, khắc phục những hệ quả tiêu cực mà việc phát triển kinh tế, xã hội đem
lại. Ngoài mục đích giao lƣu, học hỏi, trao đổi văn hóa, nâng cao hiểu biết...thì loại
hình du lịch chữa bệnh cũng ngày càng đƣợc nhiều khách du lịch lựa chọn để cải
thiện, hồi phục sức khỏe, mang lại sự thoải mái, thƣ thái cả về thể chất lẫn tinh thần.
Du lịch chữa bệnh đang trở thành mục đích, nhu cầu của rất nhiều khách du lịch
trong giai đoạn hiện nay.
Trên thế giới, loại hình du lịch chữa bệnh đƣợc biết đến với hai hình thức
chủ yếu: du lịch chữa bệnh dựa vào y học hiện đại và du lịch chữa bệnh dựa vào
thiên nhiên. Loại hình du lịch chữa bệnh hiện đại đƣợc biết đến nhiều ở các nƣớc
nhƣ Thái Lan, Mỹ, Singapore, Philippines... với các máy móc, trang thiết bị y tế
hiện đại, tiên tiến, đội ngũ bác sỹ có chuyên môn giỏi. Loại hình du lịch chữa bệnh
không chỉ khách nội địa mà hƣớng đến thu hút khách du lịch quốc tế.
2. Lịch sử nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến sức hấp dẫn du lịch và du lịch chữa bệnh, chăm sóc
sức khỏe dựa vào nguồn tài nguyên tự nhiên (Health and Wellness tourism) cho đến
nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau cả trong nƣớc và
quốc tế.
Sức hấp dẫn trong du lịch đƣợc rất nhiều tác giả cũng nhƣ nhà kinh doanh du
lịch quan tâm. Hầu hết các tác giả đều cho rằng, sức hấp dẫn du lịch là yếu tố quan
trọng quyết định đến sức cạnh tranh, sự phát triển của điểm du lịch. Nguyễn Thị Hải
5
và Trần Đức Thanh (2002), đã đƣa ra khái niệm về lực hấp dẫn trong du lịch. Ngoài
ra, tác giả cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hƣởng đến lực hấp dẫn và đƣa ra cách xác
định lực hấp dẫn của điểm du lịch. Từ đó, áp dụng tính toán lực hấp dẫn của một số
điểm du lịch đối với khách du lịch Hà Nội, Việt Nam. Hai tác giả D. Kresic và D.
Prebezac (2011) cũng đã nghiên cứu chỉ số về độ hấp dẫn của điểm đến - IDA
(Index of Destination Attractiveness). Nghiên cứu đƣợc đƣa ra nhằm mục tiêu nâng
cao kiến thức hiện có từ khía cạnh sức hấp dẫn của điểm đến và xây dựng, áp dụng
phƣơng pháp thực nghiệm để đánh giá sức hấp dẫn của điểm đến thông qua việc
tính toán chỉ số về độ hấp dẫn của điểm đến. Bùi Thị Tám và Mai Lệ Quyên (2012)
đã tổng lƣợc tài liệu và đƣa ra các thuộc tính của một điểm đến thu hút khách du lịch
đƣợc nhóm theo 5 nhóm chính: (1) Các yếu tố tự nhiên; (2) Các yếu tố xã hội; (3) Các
yếu tố lịch sử; (4) Các điều kiện giải trí và mua sắm; (5) Cơ sở hạ tầng, ẩm thực và lƣu
trú.
Ngoài những nghiên cứu về sức hấp dẫn trong du lịch, sức hấp dẫn của điểm
đến du lịch, Phạm Minh Nguyệt (2012), đã đề cập đến một số vấn đề liên quan đến
sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch, chất lƣợng sản phẩm du lịch, cũng nhƣ thực
trạng sản phẩm du lịch tại Hà Nội, cơ cấu khách du lịch ASEAN đến Hà Nội. Từ
giả Trịnh Xuân Dũng (2015) đã nhấn mạnh việc phát triển loại hình du lịch chữa
bệnh trong tƣơng lai. Đặc biệt là hình thức du lịch chữa bệnh dựa vào tài nguyên
thiên nhiên nhƣ: Nƣớc khoáng, bùn khoáng, thảo dƣợc tự nhiên... Tác giả cũng đã
đƣa ra những số liệu, minh chứng cho thấy tiềm năng phát triển loại hình du lịch
chữa bệnh và nghỉ dƣỡng, nhất là phục vụ đối tƣợng ngƣời già trong sự phát triển
của du lịch Việt Nam.
Cũng nghiên cứu về du lịch chữa bệnh, tuy nhiên một số tác giả lại đi sâu
nghiên cứu về đối tƣợng khách của loại hình du lịch này. Voigt C. (2010) bên cạnh
việc trình bày một số khái niệm liên quan đến chăm sóc sức khỏe; các yếu tố xã hội
và nhân khẩu học ảnh hƣởng đến sự phát triển của ngành công nghiệp chăm sóc sức
khỏe. Tác giả đã đƣa ra 3 nhóm đối tƣợng khách du lịch chăm sóc sức khỏe dựa trên
những hoạt động, dịch vụ, sản phẩm du lịch mà khách sử dụng trong quá trình đi du
lịch: Khách du lịch chăm sóc sắc đẹp (Beauty spa visitors); Khách du lịch nghỉ
7
dƣỡng (Lifestyle resort visitors); Khách du lịch tâm linh (Spiritual retreat
visitation). Trong phân khúc thị trƣờng khách cao tuổi, tác giả Kaung-Hwa Chen và
cộng sự (2013) đã có những phân tích, tổng hợp về nhóm khách cao tuổi đối với du
lịch chăm sóc sức khỏe dựa vào kinh doanh khách sạn suối nƣớc nóng. Với tỷ lệ
dân số già đang gia tăng ở các nƣớc phát triển, dự đoán đến năm 2030 dân số già
chiếm 28% dân số tại Đức, 25% dân số tại Ý, và 23% dân số tại Pháp, tác giả đã tìm
hiểu và đƣa ra các yếu tố dịch vụ khách hàng cần thiết tại nơi kinh doanh suối
khoáng nóng phục vụ đối tƣợng khách du lịch này.
Để phát triển du lịch chữa bệnh, không thể không quan tâm đến sản phẩm du
lịch chữa bệnh. Schalber C. cùng cộng sự (2011), nghiên cứu về phát triển sản phẩm
cho du lịch sức khỏe tại khu vực miền núi. Nghiên cứu đã đƣa ra các yếu tố cấu
thành sản phẩm du lịch y tế, chăm sóc sức khỏe; các điều kiện cần có và yêu cầu
cho các sản phẩm du lịch khu vực miền núi. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh
khoáng lân cận, chƣa có một nghiên cứu nào chuyên sâu về sức hấp dẫn của các sản
phẩm du lịch – một yếu tố quan trọng tạo ra năng lực cạnh tranh của Khu du lịch suối
khoáng nóng Tháp Bà.
Nhƣ vậy, việc triển khai đề tài “Nghiên cứu sức hấp dẫn của các sản phẩm
du lịch chữa bệnh đối với khách du lịch nội địa tại Khu du lịch suối khoáng nóng
Tháp Bà” là cần thiết, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi phát triển du lịch của Khu du lịch
suối khoáng nóng Tháp Bà trong bối cảnh hiện nay nói riêng cũng nhƣ các điểm du
lịch chữa bệnh khai thác suối nƣớc nóng tại Việt Nam nói chung.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch chữa
bệnh tại Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà và đề xuất một số giải pháp cho
việc nâng cao sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch tại đây, tạo định hƣớng cho
việc khai thác, phát triển trong tƣơng lai.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch
chữa bệnh.
9
- Xây dựng tiêu chí và khảo sát sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch chữa
bệnh tại khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà đối với khách du lịch nội địa.
- Đánh giá sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch chữa bệnh tại khu du lịch
suối khoáng nóng Tháp Bà.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sức hấp dẫn của các sản phẩm du
lịch chữa bệnh tại suối khoáng nóng Tháp Bà nói riêng và các điểm du lịch khai
thác suối khoáng nóng nói chung.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn:
Sức hấp dẫn của sản phẩm du lịch chữa bệnh, cụ thể là sức hấp của các sản
góp phần gợi ý cho các doanh nghiệp có kinh doanh nguồn tài nguyên suối khoáng
nóng cách đánh giá thực trạng sức hấp dẫn của các sản phẩm đang khai thác và đề
xuất các giải pháp khai thác hợp lý, nâng cao sức hấp dẫn của các sản phẩm du lịch
chữa bệnh.
Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này có thể là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích
cho sinh viên, học viên, cũng nhƣ những độc giả quan tâm đến vấn đề này.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
+ Phƣơng pháp thu thập tài liệu:
- Tài liệu thứ cấp: Nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến tài
nguyên du lịch, tài nguyên suối khoáng nóng và các tài liệu liên quan đến loại hình
du lịch chữa bệnh, Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà. Tham khảo các công
trình nghiên cứu khoa học liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Tài liệu sơ cấp: Tổng hợp dữ liệu từ khách du lịch nội địa để nghiên cứu sức
hấp dẫn của các sản phẩm du lịch chữa bệnh đối với khách du lịch nội địa.
+ Phƣơng pháp chuyên gia: Phỏng vấn chuyên gia Bà Nguyễn Thị Liên –
Trƣởng phòng kinh doanh Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà.
11
+ Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng bảng câu hỏi với phƣơng
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại Khu du lịch suối khoáng nóng Tháp Bà để tiến hành
khảo sát, điều tra 200 khách trong thời gian từ 01/7/2019 đến 27/7/2019.
7. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn có kết
cấu gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Lý luận về sức hấp dẫn của sản phẩm và sản phẩm du lịch chữa
bệnh
Chƣơng 2. Tổng quan về du lịch Khánh Hòa và Khu du lịch suối khoáng
nóng Tháp Bà
điểm du lịch đƣợc coi là sức hấp dẫn du lịch.
Đề cập ở một khía cạnh khác, theo Vengesayi (2003), sức hấp dẫn là sự phản
ánh cảm xúc và ý kiến của khách vể điểm đến và khả năng đáp ứng nhu cầu của họ.
Sức hấp dẫn trong du lịch còn có thể hiểu là sự kết hợp của cả hai nguồn cung và
các yếu tố nhu cầu, đồng thời ảnh hƣởng đến quyết định của khách du lịch để chọn
điểm đến (Formica và Uysal, 2006).
13
Nhƣ vậy, có thể hiểu Sức hấp dẫn trong du lịch là những yếu tố có khả năng
thu hút và đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Đây là những yếu tố có ảnh hƣởng
rất lớn đến việc ra quyết định lựa chọn sản phẩm du lịch hoặc điểm đến du lịch.
1.1.2. Đặc điểm
Dựa trên nghiên cứu của tác giả Phạm Minh Nguyệt (2012), sức hấp dẫn
trong du lịch có một số đặc điểm sau:
Sức hấp dẫn là một yếu tố khó đong đếm, đo lường đƣợc. Nó thƣờng đƣợc
xác định gián tiếp một cách định tính thông qua việc nghiên cứu nhu cầu, sở thích
của khách du lịch, từ đó xác định và đánh giá các yếu tố thu hút khách du lịch đến
với điểm du lịch, khu du lịch hay sử dụng các sản phẩm du lịch. Đo lƣờng sức hấp
dẫn của một điểm đến du lịch hay một sản phẩm du lịch do đó thƣờng đƣợc thực
hiện bằng cách nghiên cứu, đánh giá những gì mà điểm du lịch, sản phẩm du lịch có
thể cung cấp cho khách, và mức độ đáp ứng mong đợi của khách du lịch.
Sức hấp dẫn trong du lịch là một yếu tố không cố định, nó có thể thay đổi.
Mức độ thay đổi có thể tăng lên hoặc giảm đi phụ thuộc vào sự thay đổi của tài
nguyên du lịch, các yếu tố hình thành sản phẩm du lịch, điều kiện tiếp cận, tuyên
truyền quảng bá sản phẩm du lịch... Do vậy, để gia tăng sức hấp dẫn, nhà kinh
doanh du lịch cần có những sự thay đổi theo hƣớng tích cực, đáp ứng tốt hơn mong
đợi, nhu cầu của khách du lịch tạo nên sự hấp dẫn của khu, điểm du lịch, các sản
phẩm du lịch.
vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch lạc hậu, kém tiện nghi cũng sẽ làm giảm mức độ
hấp dẫn của khu điểm, sản phẩm du lịch đó.
- Cơ sở hạ tầng du lịch: Là những yếu tố giúp khách du lịch có thể tiếp cận
điểm du lịch một cách dễ dàng và sử dụng sản phẩm du lịch một cách tốt nhất, trọn
vẹn nhất nhƣ hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, cơ sở y tế...
- Đội ngũ nhân viên: Yếu tố con ngƣời luôn là yếu tố quan trọng tạo nên sức
hấp dẫn, sự khác biệt, làm hài lòng khách hàng. Đội ngũ nhân viên là những ngƣời
kết nối khách với tài nguyên du lịch, giúp khách cảm nhận trọn vẹn nhất những giá
trị của tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch. Vì thế, chất lƣợng đội ngũ nhân viên
15
phục vụ du lịch có ảnh hƣởng rất lớn đến việc gia tăng hoặc giảm bớt sức hấp dẫn
trong du lịch.
- Quảng cáo: Tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch mang tính cố định, không
thể dịch chuyển. Vì vậy, yếu tố marketing rất cần thiết trong việc truyền tải vẻ đẹp,
giá trị của tài nguyên du lịch, sản phẩm du lịch. Nếu hoạt động marketing đƣợc thực
hiện một cách hiệu quả, sẽ tạo nên sức hấp dẫn mạnh mẽ, thu hút khách du lịch sử
dụng sản phẩm du lịch, tiêu thụ tài nguyên du lịch.
- Mức giá sản phẩm du lịch: Với các sản phẩm du lịch đa dạng, khách du lịch
luôn mong muốn nhận đƣợc các sản phẩm phù hợp với giá tiền đã bỏ ra. Sự đa dạng
trong cơ cấu khách cũng yêu cầu kinh doanh du lịch đƣa ra nhiều gói sản phẩm với
những mức giá khác nhau phù hợp với khả năng chi trả của khách du lịch.
- Ngoài những yếu tố trên, sức hấp dẫn còn chịu sự ảnh hƣởng của các yếu tố
liên quan đến khách du lịch nhƣ: sự an toàn của điểm đến, quản lý du lịch, tâm lý,
thói quen tiêu dùng sản phẩm du lịch, độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn, truyền
thống văn hóa.... Đây là những yếu tố hình thành nên thị hiếu, sở thích của khách du
lịch, từ đó tác động gián tiếp lên sức hấp dẫn đối với tài nguyên du lịch, sản phẩm
du lịch. Vì vậy, sức hấp dẫn trong du lịch là khác nhau đối với mỗi đối tƣợng khách
điểm khác cho các dịch vụ y tế hoặc chăm sóc sức khỏe. Thông thƣờng các dịch vụ
này có thể ở dạng điều trị nha khoa, phẫu thuật đầu gối, kiểm tra sức khỏe, hoặc
thậm chí là một chuyến đi đến một spa chăm sóc sức khỏe.
Tại Việt Nam, Du lịch chữa bệnh đƣợc hiểu là một hoạt động du lịch có mục
đích chủ yếu là hồi phục hoặc gia tăng sức khỏe và tinh thần cho khách du lịch trên
cơ sở kết hợp với các hoạt động tham quan khác (Trần Mạnh Cƣờng, 2011).
Nhƣ vậy, có thể hiểu: Du lịch chữa bệnh là hình thức du lịch kết hợp, nhằm
phục hồi, tăng cường sức khỏe về thể chất và tinh thần cho khách du lịch.
1.2.1.2. Đặc điểm của du lịch chữa bệnh
Bản chất của du lịch chữa bệnh là sự kết hợp giữa hai hoạt động “du lịch” và
“chữa bệnh”. Do vậy, du lịch chữa bệnh cũng có những đặc điểm chung của du lịch
và có những nét đặc thù của hoạt động chữa bệnh. Tựu chung lại, du lịch chữa bệnh
có những đặc điểm sau (Trần Mạnh Cƣờng, 2011):
17
a. Về đối tƣợng khách du lịch chữa bệnh
Khách du lịch chữa bệnh có thể phân ra thành 3 nhóm khách sau:
Nhóm khách thứ nhất là nhóm khách mang trong mình những bệnh lý nhất
định nào đó mà tại địa phƣơng không thể chữa trị hoặc họ có nhu cầu chữa trị bằng
những dịch vụ, liệu pháp tốt hơn, giá thành rẻ hơn ở những vùng khác, quốc gia
khác. Nhóm khách này sẽ tham gia các hoạt động chữa bệnh đặc trƣng theo yêu cầu
của cơ sở y tế, nơi khám chữa bệnh. Mục đích chính của chuyến đi lúc này thƣờng
là chữa bệnh, còn hoạt động du lịch là hoạt động bổ trợ, hỗ trợ việc điều trị hoặc
mang tính chất giải trí, nâng cao hiểu biết. Nhóm đối tƣợng khách này thƣờng bao
gồm đa dạng các độ tuổi, giới tính, nghề nghiệp...
Nhóm khách thứ hai là nhóm khách du lịch chữa bệnh với mục đích chính là
hồi phục, nâng cao sức khỏe. Song song với việc mức sống đƣợc nâng cao, con
ngƣời cũng đang chịu nhiều áp lực từ công việc, cuộc sống, môi trƣờng bị ô nhiễm
cùng với những nguồn thực phẩm không đảm bảo an toàn ảnh hƣởng đến sức khỏe