SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRÀ VINH
TRƯỜNG THPT VŨ ĐÌNH LIỆU
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI VÒNG TRƯỜNG
MÔN: HOÁ HỌC 12 - NĂM HỌC: 2010-2011
THỜI GIAN: 150 PHÚT
********
Họ và tên thí sinh: ……………………………….
* Chú ý: Học sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Bài 1: (3,0 điểm)
1. Một nguyên tố A có tổng số hạt proton, nơtron, electron bằng 180. Trong đó tổng số hạt mang điện
gấp 1,432 lần số hạt không mang điện. Hãy tìm số proton, số khối và tên của nguyên tố A.
2. Khi cho 10,12 gam natri kim loại tác dụng hoàn toàn với một phi kim B thì thu được 45,32 gam muối
natri. Tìm nguyên tố B
3. Cho dung dịch HClO 0,1M (
8
a
K 5,0.10
−
=
). Tính pH và độ điện li của dung dịch HClO đã cho.
Bài 2: (3,0 điểm)
1. Có một hỗn hợp gồm 2 chất lỏng: benzen và phenol và anilin. Bằng phương pháp hoá học hãy tách
riêng biệt từng chất ra khỏi hỗn hợp.
2. Cho sơ đồ phản ứng sau:
A
B C
D
+
++
NaOH
là 43 và A không phản ứng với Na kim loại, chứa hai
nguyên tử oxi trong phân tử.
3. Từ than đá, đá vôi và các chất vô cơ cần thiết coi như có đủ hãy viết phương trình điều chế:
a) Nhựa PVC b) Polistiren
Bài 3: (5,0 điểm)
Cho 5,2 gam hỗn hợp A gồm Al, Fe, Cu tác dụng với 20 ml dung dịch NaOH 6M, thu được 2,688 lít
H
2
(đktc); sau đó thêm tiếp 400 ml dung dịch axit HCl 1M và đun nóng đến khi khí H
2
ngừng thoát ra. Lọc
tách chất rắn B.
Cho B tác dụng hết với dung dịch HNO
3
loãng thu được dung dịch C và 0,672 lít khí NO (đktc).
Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được kết tủa D. Nung kết tủa D ở nhiệt độ cao đến khối
lượng không đổi thu được chất rắn E.
1. Tính phần trăm về khối lượng của từng kim loại A.
2. Tính khối lượng chất rắn E.
Bài 4: (5,0 điểm)
Cho hỗn hợp X gồm 2 este của 2 axit kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng là R
1
COOR và R
2
COOR.
Đốt cháy hoàn toàn 20,1 gam hỗn hợp X cần 146,16 lít không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (chứa 20% thể
tích là O
2
và 80% thể tích là N
2
MÔN: HOÁ HỌC – KHỐI 12 – NĂM HỌC: 2009-2010
THỜI GIAN: 120 PHÚT
********
CÂU ĐÁP ÁN
THANG
ĐIỂM
1
1.Tìm số proton, số khối và tên nguyên tố A:
Ta có: p + e + n = 180 (với p = e)
⇒ 2p + n = 180 (1)
Mặt khác:
2p
2p 1,432n n
1,432
= ⇒ =
(2)
(1), (2) ⇒ p = 53 và n = 74
A = p + n = 127
Vậy A là Iot
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
2. Tìm nguyên tố B:
Na
10,12
n 0,44(mol)
23
= =
Phương trình phản ứng
–
Ban đầu: 0,1M
Phân li: x x x
Cân bằng: 0,1 – x x x
Ta có:
+ -
8
a
[H ].[ClO ]
K 5.10
[HClO]
−
= =
2
8
x
5.10
0,1-x
−
⇔ =
(Do HClO là chất điện li yếu nên x<<0,1⇒ 0,1 – x
≈
0,1
Giải phương trinh ta được: x = 7,07.10
–5
(mol/l)
⇒ pH = - lg 7,07. 10
–5
= 4,15
5
O
- Xử lý dung dịch thu được bằng khí CO
2
với lượng dư, tách phần không tan ta
thu được C
6
H
5
OH.
C
6
H
5
ONa + CO
2
+ H
2
O → C
6
H
5
OH + NaHCO
3
2NaOH + CO
2
→ Na
2
CO
3
+ H
- Xử lý dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH dư, tách lấy phần không tan ta
thu được C
6
H
5
NH
2
.
C
6
H
5
NH
3
Cl + NaOH → C
6
H
5
NH
2
+ NaCl + H
2
O
HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
0,25 điểm
0,25 điểm
2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng:
M
–CH
2
–CHO
HCOO–CH
2
–CH=CH
2
+ NaOH
0
t
→
HCOONa + CH
2
=CH–CH
2
–OH
HCOO–C=CH
3
+ NaOH
0
t
→
HCOONa + CH
3
–CO–CH
3
CH
3
Vậy (B) là HCOONa
Cl + CO
2
↑ + H
2
O
(D) (E)
(NH
4
)
2
CO
3
+ 2NaOH → Na
2
CO
3
+ 2NH
3
↑ + 2H
2
O
(D) (F)
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
3. Viết phương trình điều chế nhựa PVC và Polistiren
a) Điều chế PVC:
CaCO
3
nCH
2
=CH–Cl
0
t , p, xt
→
( CH
2
– CH )
n
Cl
b) Điều chế polistiren:
3C
2
H
2
0
600 C
C
→
C
6
H
6
C
2
H
2
H
5
Cl
3
0
AlCl
t
→
C
6
H
5
–CH
2
–CH
3
C
6
H
5
–CH
2
–CH
3
0
xt, t
→
C
6
H
2
NaOH H HCl NO
n 0,12(mol); n 0,12(mol); n 0,4(mol); n 0,03(mol)= = = =
Phương trình phản ứng:
2Al + 2NaOH + 6H
2
O → 2Na[Al(OH)
4
] + 3H
2
(1)
0,08 ← 0,08 ← 0,08 ← 0,12(mol)
⇒ n
NaOH dư
= 0,04(mol); n
Al
= 0,08(mol)
Khi Cho HCl vào có các phương trình:
NaOH + HCl → NaCl + H
2
O (2)
0,04(mol) → 0,04
Na[Al(OH)
4
] + HCl → Al(OH)
3
+ NaCl + H
2
O (3)
0,08(mol) → 0,08 → 0,08
3
+ NO + 2H
2
O (6)
(y – a)(mol) → (y – a) (y – a)
3Cu + 8HNO
3
→ 3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O (7)
z(mol) → z z
(6), (7) ⇒ (y – a) +
2
3
z = 0,03 (II)
2Fe(NO
3
)
3
→ 2Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
(8)
= 27.0,08 = 2,16 (gam) ⇒ %Al = 41,54%
m
Cu
= 64.0,045 = 2,88 (gam) ⇒ %Cu = 55,38%
m
Fe
= 5,2 – (2,16 + 2,88) = 0,16 gam ⇒ %Fe = 3,08%
c) Nếu HCl hết và Fe dư thì: 2a = 0,04; y > a hay a = 0,02 và y > 0,02
(II) ⇒
3y 2z 0,15 y 0,044
56y 64z 3,04 z 0,009
+ = =
⇒
+ = =
m
Al
= 27.0,08 = 2,16 (gam) ⇒ %Al = 41,54%
m
Cu
= 64.0,009 = 0,576 (gam) ⇒ %Cu = 11,08%
m
Fe
= 56.0,044 = 2,464 gam ⇒ %Fe = 47,38%
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
)
2
→ Cu(OH)
2
→ CuO
0,009 (mol) → 0,009
2Fe(NO
3
)
3
→ 2Fe(OH)
3
→ Fe
2
O
3
0,024 (mol) → 0,012
m
E
= 80.0,009 + 160.0,012 = 2,64 (gam)
0,5 điểm
0,5 điểm
4
1. Tính m:
2 2
O O
146,16.20 29,232
V 29,232(lit) n 1,305(mol)
100 22,4
= = ⇒ = =
−
⇔
⇔
Phương trình đốt cháy:
C
n
H
2n-2k
O
2
+
3n k 2
( )
2
− −
O
2
→
nCO
2
+ (n – k)H
2
O
(1)
x(mol) → nx → (n – k)x
C
⇒ − + − =
− − − −
+ =
Giải hệ được: k = 1 và x + y = 0,18
hh
20,1
M 111,66
0,18
= =
Phản ứng xà phòng hoá:
RCOOR
+ NaOH
0
t
→
RCOONa
+ ROH
X
3,015
n 0,027(mol)
111,66
= =
RCOOR
2,529
M 93,67 R 26,67
3
H
5
0,25 điểm
0,25 điểm
0,5 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm
0,25 điểm