SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH I
MỤC LỤC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
XÂY DỰNG ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN ĐỊA LÍ
LỚP 12 (HỌC KÌ II) THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
Người thực hiện:
Nguyễn Thị Thanh
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN thuộc môn: Địa lí
THANH HÓA NĂM 2017
1
MỤC LỤC
I. MỞ ĐẦU
Trang
3
3
4
5
5
6
18
18
18
18
18
20
20
20
GD&ĐT: Giáo dục và đào tạo
BGDĐT: Bộ giáo dục đào tạo
THPT: Trung học phổ thông
SGK: Sách giáo khoa
SV:
Sinh vật
KTĐG : Kiểm tra đánh giá
TN: Thực nghiệm
ĐC: Đối chứng
TNKQ: Trắc nghiệm khách quan
TL: Tự luận
ĐTH: Đô thị hóa
hình thức tổ chức dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Thực hiện nghiêm túc việc xây dựng đề thi, kiểm tra cuối học kì, cuối năm học
theo ma trận và viết câu hỏi phục vụ ma trận đề. Đề kiểm tra bao gồm các câu hỏi,
bài tập (trắc nghiệm và tự luận) .Theo 4 mức độ yêu cầu:
+ Nhận biết: yêu cầu học sinh phải nhắc lại hoặc mô tả đúng kiến thức, kĩ năng
đã học.
+ Thông hiểu : yêu cầu học sinh phải diễn đạt đúng kiến thức hoặc mô tả đúng
kĩ năng đã học bằng ngôn ngữ theo cách của riêng mình, có thể thêm các hoạt động
phân tích, giải thích, so sánh, áp dụng trực tiếp (làm theo mẫu) kiến thức, kĩ năng
đã biết để giải quyết các tình huống, vấn đề trong học tập.
+Vận dụng : yêu cầu học sinh phải kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng
đã học để giải quyết thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã
học.
+Vận dụng cao: yêu cầu học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đẻ giải quyết
các tình huống, vấn đề mới, không giống những tình huống, vấn đề đã được hướng
dẫn; đưa ra những phản hồi hợp lí trước một tình huống, vấn đề mới trong học tập
hoặc trong cuộc sống.
Căn cứ vào mức độ phát triển năng lực năng lực của học sinh ở từng thời kì và
từng khối lớp, giáo viên xác định tỉ lệ các câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu
trong các bài kiểm tra trên nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với đối tượng học sinh
và tăng dần tỉ lệ các câu hỏi, bài tập ở mức độ yêu cầu vận dụng, vận dụng cao.
Kết hợp một cách hợp lí giữa hình thức trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm
khách quan, giữa kiểm tra lí thuyết và kiểm tra thực hành trong các bài kiểm tra:
tiếp tục nâng cao yêu cầu vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; tăng cường ra
các câu hỏi gợi mở, gắn với thời sự quê hương đất nước.
- Quy trình xây dựng đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích đề kiểm tra
Bước 2.Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra(bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
B1. Liệt kê tên các chủ đề nội dung cần kiểm tra
nghiệm.
Vì vậy đề kiểm tra định kì trên lớp sẽ kết hợp hai hình thức : câu hỏi dạng tự
luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm .
2.3.Giải pháp và tổ chức thực hiện.
Dưới đây là đề kiểm tra đề kiểm tra 45 phút môn Địa lí lớp 12(học kì II)
theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Tiết 36 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I. MỤC TIÊU:
6
độ
Biết được khả năng nắm các đơn vị kiến thức của học sinh,phân hóa được các
đối tượng học sinh, điều chỉnh phương pháp phù hợp với từng đối tượng HS và
quan trọng là định hướng năng lực cho HS.
1. Kiến thức :
- Biết được đặc điểm nguồn lao động, vấn đề sử dụng lao động, đặc điểm
ĐTH.
- Nêu được thành tựu của nền NN.
- Biết được sự phân bố cây CN.
- Biết được sự phát triển và phân bố ngành chăn nuôi và thủy sản.- Nêu được
các ngành CNTĐ.
- Nêu được các hình thức TCLT CN. Hiểu được đặc điểm nền NN nước ta.
- Hiểu được tình hình phát triển và phân bố ngành chăn nuôi.Hiểu được cơ cấu
ngành CN.Phân tích được tình hình phát triển và phân bố sản xuất LT.
- Phân tích được sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.
- Giải thích đượctình hình phát triển ngành DL.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ và Atlat để nhận xét,phân tích mối quan hệ của các đối
đặc điểm
- Xác định
được các đô
7
cao
nguồn
lao
động.
- Biết được
vấn đề sử
dụng
lao
động.
- Biết được
đặc
điểm
ĐTH.
Số câu:
6 Sốcâu:4
Sốcâu:0 câu
câu
câ
Số điểm:0 đ
u
Số điểm:1,5 Sốđiểm:
đ
điểm:
2,25đ
1,0 đ
Tỉ lệ:
22,5%
Địa lí CN
Số câu: 7câu
- Nêu được
các
ngành
CNTĐ.
- Nêu được
các
hình
thức TCLT
CN.
Số câu: 4
thị.
Số câu: 2 câu Sốcâu:0
Số điểm:0,5 đ câu
Số điểm:0 đ
- Phân tích
được
tình
hình
Số câu: 2 câu
Số câu: 1 câu Sốcâu:0
- Số câu:
8
Số điểm:1,75
đ
Tỉ lệ: 17,5%
Địa lí DV
câu
Số
1,0
đ
Số điểm:0,5 đ Sốđiểm:0,25đ câu
điểm:
Số điểm:0 đ
T
N
T
L
Số câu: TN:
Số điểm:0,5 đ câu
Số điểm:
2,0 đ
Số điểm:
0,0 đ
2,0
đ
Số câu TN: Số câu: TN: 4 Số câu: TN:
Số câu:TL:1
12 câu
câu, TL: 1câu Số điểm:
câu
Số
điểm: Số điểm:
2,0 đ Số điểm:
TL: 2; TN: 3,0 đ
24
Tỉ lệ: 30%
Tỉ
lệ:
100,0%
Biết
TNDL
dạng.
TL: 2;TN: 2
Điểm:1,75đ
17,5%
D. Phú Xuân.
D. 468.
9
3. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trung bình của cả nước năm 2005 lần lượt là g
g
A. 2,1 và 8,1%.
B. 8,1 và 2,1 (%) .
C. 5,3 và 2,1 (%) D. 8,1 và 1,1 (%)
4. Vùng có trình độ ĐTH cao nhưng lại có số lượng đô thị ít nhất nước ta là
A. ĐBSH.
B. Đông Nam Bộ.
C. ĐBSCL.
D. Tây Nguyên.
5. Trong cơ cấu sản lượng điện nước ta hiện nay, chiếm tỉ trọng cao nhất thuộc về
A. điezen - tuốc bin khí.
B. thủy điện.
C. điện nguyên tử.
D. nhiệt điện chạy than, dầu.
6. Những bể trầm tích được coi là triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai
thác dầu khí ở nước ta là
A. Cửu Long và Nam Côn Sơn.
B. Cửu Long và Thổ Chu Mã Lai.
C. Đông Nam Bộ.
D. ĐBSCL.
12. Hình thức thấp nhất của tổ chức lãnh thổ công nghiệp
là A. xí nghiệp.
B. điểm công nghiệp.
C. khu công nghiệp.
10
D. trung tâm công nghiệp.
THÔNG HIỂU
1. Thủy điện là hướng chuyên môn hóa của cụm công nghiệp:
A. Hòa Bình - Sơn La.
B. Nam Định - Ninh Bình - Thanh Hóa.
C. Đông Anh - Thái Nguyên.
D. Đáp Cầu - Bắc Giang.
2. Ngành nào dưới đây không phải là ngành CN trọng điểm của nước ta hiện nay?
A. CN chế biến LT – TP.
B. CN cơ khí – điện tử.
C. CN vật liệu xây dựng.
D. CN chế biến gỗ là lâm sản.
3. Để phát triển mạnh ngành chăn nuôi gia súc lớn, cơ sở đầu tiên cần chú ý là
A. tận dụng các phế phẩm của ngành CN chế biến lúa gạo.
B. sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp.
C. phát triển thêm và cải tạo các đồng cỏ.
D. nắm bắt được nhu cầu của thị trường.
4. Nguyên nhân làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có của nông nghiệp nước ta là
A. đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
B. diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
C. mức độ đô thị hóa cao.
2.495,1
2.808,1
2.952,7
2.827,3
Cây hàng năm
861,5
797,6
729,9
676,8
Cây lâu năm
1.633,6
2.010,5
2.222,8
2.150,5
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp
nước ta giai đoạn 2005-2015:
A. Đường.
B. Cột.
C. Miền.
D. Tròn.
5. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam tr23, cho biết nối TDMNBB với ĐBSH là các
tuyến quốc lộ
A. 1A, 2, 3, 5, 6.
B. 1A, 2, 3, 6.
C. 1A, 2, 3, 6, 18.
D. 1A, 2, 3, 4, 5, 6, 18
6. Đâu là biện pháp nhằm vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn lợi
thủy sản?
A. Tăng cường khai thác, đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến.
B. Hiện đại hóa phương tiện, đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
5,1
6,5
12
Khách nội địa ( Triệu lượt)
11,2
16,0
30,1
35,2
Doanh thu ( Nghìn tỉ đồng)
17,0
30,0
44,4
56,3
Nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch của nước ta.
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
I. TRẮC NGHIỆM
Câu
1
ĐA
A
Câu
13
ĐA
A
II. TỰ LUẬN.
Câu
2
19
A
8
C
20
B
9
B
21
C
10
B
22
B
11
C
23
B
12
B
24
B
Thang
điểm
1,0
+ Chính sách của nhà nước.
0,25
+ Tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng
0,25
+ Đời sống người dân được nâng cao.
0,25
+ Tình hình chính trị ổn định
0,25
TRƯỜNG THPT YÊN ĐỊNH 1
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT KÌ II
NĂM HỌC 2016- 2017
Môn thi: Địa lí- Khối 12
ĐỀ CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1:. Đô thị đầu tiên của Việt Nam là
13
A. Cổ Loa.
B. Hội An.
C. Phố Hiến.
Câu 2. Tính đến 2006, nước ta có bao nhiêu đô thị?
A. 689.
B. 648.
D. Phú Xuân.
B. Cửu Long và Thổ Chu Mã Lai.
C. Cửu Long và Trung Bộ.
D. Trung Bộ và Thổ Chu Mã Lai.
Câu 7. Vùng chuyên canh cây cà phê lớn nhất nước ta là:
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Tây Nguyên.
D. Đông Nam Bộ.
Câu 8. Vùng có năng suất lúa cao nhất cả nước là:
14
A. Duyên hải Nam Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 9. Vùng nuôi trâu nhiều nhất nước ta là:
A. Bắc Trung Bộ.
B. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
A. CN chế biến LT – TP.
B. CN cơ khí – điện tử.
C. CN vật liệu xây dựng.
D. CN chế biến gỗ là lâm sản.
Câu 15. Để phát triển mạnh ngành chăn nuôi gia súc lớn, cơ sở đầu tiên cần chú ý
là
A. tận dụng các phế phẩm của ngành CN chế biến lúa gạo.
B. sử dụng nhiều thức ăn tổng hợp.
C. phát triển thêm và cải tạo các đồng cỏ.
D. nắm bắt được nhu cầu của thị trường.
Câu 16. Nguyên nhân làm tăng thêm tính bấp bênh vốn có của nông nghiệp nước
ta là
A. đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
B. diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp.
C. mức độ đô thị hóa cao.
D. tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên.
Câu 17. Căn cứ vào Atlats Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào
sau đây có số dân trên 1.000.000 người?
A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng.
B. Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.
C. Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ.
D. Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hòa.
Câu 18. Đô thị nào sau đây không phải là đô thị trực thuộc Trung ương?
A. Hải Phòng.
B. Hà Nội.
C. Cần Thơ.
16
1.633,6
2.010,5
2.222,8
2.150,5
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp
nước ta giai đoạn 2005-2015:
A. Đường.
B. Cột.
C. Miền.
D. Tròn.
Câu 21. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam tr23, cho biết nối TDMNBB với ĐBSH là
các tuyến quốc lộ
A. 1A, 2, 3, 5, 6.
C. 1A, 2, 3, 6, 18.
B. 1A, 2, 3,6.
D. 1A, 2, 3,4, 5, 6, 18
Câu 22. Đâu là biện pháp nhằm vừa tăng sản lượng thủy sản vừa bảo vệ nguồn
lợi thủy sản?
A. Tăng cường khai thác, đẩy mạnh nuôi trồng và chế biến.
B. Hiện đại hóa phương tiện, đẩy mạnh việc đánh bắt xa bờ.
C. Hạn chế việc khai thác, tăng nuôi trồng và chế biến.
D. Đẩy mạnh việc nuôi trồng và khai thác ở vùng ven bờ.
Câu 23. Yếu tố cơ bản để hình thành và phát triển các địa điểm du lịch ở mỗi
địa phương chính là
16,0
30,1
35,2
Doanh thu ( Nghìn tỉ đồng) 17,0
30,0
44,4
56,3
1. Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình thay đổi số lượng khách và doanh thu từ du lịch
của nước ta qua các năm.
2. Nhận xét và giải thích tình hình phát triển ngành du lịch của nước ta.
2.4.Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục,với bản
thân,đồng nghiệp và nhà trường
Để kiểm nghiệm hiệu quả của sáng kiến, tôi đã tiến hành thực nghiệm tại lớp
12A4,12A3,12A10 và 12A8
a. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm tra hiệu quả , khẳng định
tính khả thi của đề kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực học sinh.
18
b. Nội dung thực nghiệm
Kiểm tra 45 phút , đề kết hợp trắc nghiệm và tự luận
c. Phương pháp thực nghiệm
Việc thực nghiệm sư phạm được tiến hành vào năm học 2016-2017 tại trường
THPT Yên Định 1, chọn lớp 12A4 và 12A8 tiến hành thực nghiệm đề kiểm tra
đánh giá theo định hướng năng lực, lớp đối chứng 12A3 ( Lớp tự nhiên) và 12A10
( Lớp cơ bản D) làm đề kiểm tra tự luận.
Ban
Lớp
Sĩ số
Tự nhiên
12A4 (TN)
40
Kết quả điểm bài kiểm tra
Trung bình
Khá
Giỏi
SL
%
SL
%
SL
%
7
17,5 23 57,5 10
25
12A3 (ĐC)
12A8 (TN)
12A10 (ĐC)
Thực nghiệm
Đối chứng
60
55
58,75
53,75
3
12
7
22
10
7,5
30
17,5
27,5
12,5
* Qua quá trình phân tích kết quả thực nghiệm cho thấy:
- Kết quả học tập của học sinh ở lớp thực nghiệm cao hơn so với lớp đối
chứng. Trong đó tỷ lệ học sinh đạt kết quả loại khá, giỏi ở lớp thực nghiệm là cao
hơn hẳn.
- Mức độ nắm vững tri thức, kỹ năng của học sinh lớp thực nghiệm cũng cao
hơn lớp đối chứng. Điều này thể hiện ở lớp thực nghiệm học sinh hiểu bài một cách
chắc chắn, nắm được bản chất của nội dung học tập. Khả năng vận dụng tri thức để
giải quyết vấn đề tốt hơn ở lớp đối chứng.
- Sau giờ kiểm tra thực nghiệm học sinh có hứng thú học tập hơn, nguyên
nhân chủ yếu là đề kiểm tra có sự đổi mới với những kiến thức bổ ích, kích thích
tính sáng tạo, tìm tòi của học sinh.
- Kết quả thực nghiệm chứng tỏ việc áp dụng hình thức kiểm tra, đánh giá theo
2.Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng địa lí 12. Nhà xuất bản giáo dục
3.Tài liệu tập huấn: Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng
phát triển năng lực học sinh môn Địa lí
Bộ Giáo dục và đào tạo.
21
4. Tài liệu tập huấn: Xây dựng các chuyên đề dạy học và kiểm tra, đánh giá theo
định hướng phát triển năng lực học sinh môn Địa lí
Bộ Giáo dục và đào tạo.
5. Dạy và học tích cực- Một số phương pháp và kĩ thuật dạy
học. Nhà xuất bản đại học sư phạm.
6. Đặng Văn Đức (1990)- Đổi mới phương pháp dạy học Địa lý theo hướng tích
cực hoạt động của người học.
Bộ giáo dục và đào tạo ĐHSP- ĐHQG Hà Nội.
7. Đặng Văn Đức, Nguyễn Thị Thu Hằng (2001)- Phương pháp dạy học Địa lý
theo hướng tích cực.
Nhà xuất bản ĐHSP.
8. Nguyễn Trọng Phúc- Phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong dạy học Địa
Lý. Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội
9. Lưu Xuân Mới- Lý luận dạy học đại học. Nhà xuất bản Giáo Dục.
XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép nội
dung của người khác.