Luận văn xây dựng và sử dụng bài tập vật lí đại cương góp phần phát triển năng lực kĩ thuật cho sinh viên trường đại học công nghiệp quảng ninh​ - Pdf 65

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ THANH HOA

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÍ
ĐẠI CƢƠNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
KĨ THUẬT CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

LÊ THỊ THANH HOA

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÍ
ĐẠI CƢƠNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
KĨ THUẬT CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Lí luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn Vật lí
Mã số: 60.14.01.11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

cứu khoa học “Xây dựng và sử dụng bài tập vật lí đại cương góp phần phát triển
năng lực kĩ thuật cho sinh viên trường Đại học công nghiệp Quảng Ninh” với sự
giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Nguyễn Văn Khải.
Để hoàn thành đƣợc đề tài này, trƣớc hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành,
ơn sâu sắc tới thầy giáo - PGS.TS. Nguyễn Văn Khải ngƣời đã đồng hành, giúp đỡ
và động viên tôi trong suốt quá trình tôi nghiên cứu và thực hiện luận văn. Sau nữa,
tôi xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Vật lí - trƣờng Đại học Sƣ phạm
Thái Nguyên đã có những góp ý, nhận xét giúp tôi có sự điều chỉnh để đề tài đạt
hiệu quả cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, lãnh đạo Khoa Khoa học Cơ bản,
các Thầy, Cô giáo bộ môn Vật lí trƣờng Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã nhiệt
tình giúp đỡ, trao đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhƣng đề tài không tránh khỏi những sai sót, tôi mong
nhận đƣợc sự góp ý của các thầy cô và các bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Quảng Ninh, tháng 8 năm 2016
Tác giả

Lê Thị Thanh Hoa

ii

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii





1.3.4. Sử dụng các bài tập vật lí theo định hƣớng phát triển năng lực kĩ thuật
cho sinh viên .......................................................................................................... 28
1.4. Nghiên cứu thực trạng dạy - học bài tập vật lí ở Trƣờng Đại học Công
nghiệp Quảng Ninh hiện nay ...................................................................................... 30
1.4.1. Mục đích nghiên cứu thực trạng dạy học BTVL ....................................................30
1.4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ..........................................................................................30
1.4.3. Đối tƣơng nghiên cứu ................................................................................................30
1.4.4. Kết quả và đánh giá ...................................................................................................31

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................................................................. 33
Chƣơng 2. XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP VẬT LÍ ĐẠI
CƢƠNG GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC KĨ THUẬT CHO
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP QUẢNG NINH ........ 34
2.1. Mục tiêu đào tạo và chƣơng trình vật lí đại cƣơng của Trƣờng Đại học
Công nghiệp Quảng Ninh ........................................................................................... 34
2.1.1. Mục tiêu đào tạo của trƣờng .....................................................................................34
2.1.2. Phân tích nội dung, chƣơng trình môn VLĐC........................................................34
2.2. Xây dựng hệ thống BTVLĐC theo định hƣớng phát triển năng lực kĩ thuật ...... 36
2.2.1. Hệ thống BTVLĐC theo định hƣớng phát triển năng lực kĩ thuật .......................36
2.2.2. Các bài tập phần cơ học ............................................................................................38
2.2.3. Các bài tập phần nhiệt học ........................................................................................39
2.2.4. Các bài tập phần điện từ ............................................................................................39
2.3. Sử dụng các BTVLĐC theo định hƣớng phát triển NLKT cho SV .................... 39
2.3.1. Sử dụng BTVLĐC trong tiến trình xây dựng kiến thức mới ................................41
2.3.2. Sử dụng BTVLĐC trong bài học luyện tập ............................................................49
2.3.3. Sử dụng BTVLĐC trong kiểm tra đánh giá ............................................................59

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 90
PHỤ LỤC

v

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

http://www. sử dụng nhiên liệu xăng hoặc dầu
diesel - tạm gọi là động cơ) là chuyển đổi năng lƣợng sinh ra từ quá trình đốt cháy
xăng, dầu thành năng lƣợng cơ học để chiếc xe của bạn có thể chuyển động đƣợc. Do
quá trình cháy diễn ra bên trong xilanh nên động cơ này đƣợc gọi là động cơ đốt trong.
Động cơ đốt trong khác với động cơ đốt ngoài (Ví dụ nhƣ động cơ hơi nƣớc sử dụng
trên xe lửa cổ điển). Loại nhiên liệu nhƣ than, gỗ, dầu,... đƣợc sử dụng trên động cơ hơi
nƣớc để tạo ra nhiệt năng đun nƣớc sôi thành hơi nƣớc và chính hơi nƣớc này lại tạo
nên chuyển động bên trong động cơ. Hiệu suất của động cơ đốt trong cao hơn động cơ
đốt ngoài (tức là cùng quãng đƣờng nhƣ nhau, động cơ đốt trong tốn ít nhiên liệu hơn
động cơ đốt ngoài), thêm nữa động cơ đốt trong có kích thƣớc nhỏ hơn nhiều so với
động cơ đốt ngoài tƣơng đƣơng. Đó là lý do tại sao ôtô lại sử dụng động cơ đốt trong.


- Biện pháp nâng cao hiệu suất của các động cơ nhiệt?
Tăng nhiệt độ nguồn nóng, giảm nhiệt độ nguồn lạnh; chế tạo động cơ hoạt
động với chu trình giống với chu trình Cacnot nhất.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 12
Nội dung:

sự truyền chuyển động

Nhóm…….. Lớp………..


tiết truyền động gồm nhiều mắc nối với nhau gọi là xích.
+ Bộ truyền trục vít - bánh vít. Hệ thống gồm có
một trục ren (gọi là trục vít) với các ren cài vào răng của
một chi tiết dạng bánh răng gọi là bánh vít.
- Trong xe đạp sử dụng hệ thống truyền động dây
xích. Vận tốc của đĩa dẫn quay với tốc độ góc 1 (tốc độ
đạp xe) có Z1 bánh răng, đĩa bị dẫn quay với tốc độ góc
2 (= vận tốc quay của bánh xe sau) có Z2 bánh răng:

2 Z1

1 Z 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 13
Nội dung: Sự truyền chuyển động

Nhóm…….. Lớp………..

Đề bài: - Hộp số? Vai trò của hộp số trong hệ thống truyền lực.
Trả lời
Nguyên lý hoạt động của hộp số: Trong hệ thống truyền lực của ô tô, hộp số có
tác dụng tăng mô men quay khi khởi hành và leo dốc, truyền lực đến các bánh xe ở tốc
độ cao khi đang chạy với tốc độ lớn và đặc biệt giúp chiếc xe của bạn có thể lùi đƣợc.
Vai trò của hộp số trong hệ thống truyền lực.
Theo lý thuyết động cơ đốt trong thì động cơ chỉ sinh công và mô men xoắn tối
đa ở dải tua máy hẹp. Ví dụ, công suất động cơ cực đại ở vòng tua 5.500 vòng/phút.
Hộp số cho phép tỉ số truyền của động cơ và cầu dẫn động thay đổi khi xe tăng và giảm
tốc độ. Bạn thay đổi số để động cơ luôn làm
việc ở dƣới điểm tới hạn và hoạt động gần
với vòng tua lý tƣởng nhất. Điều đó lý giải


2. Khi máy bay lên thẳng cất cánh thì bộ phận nào nâng máy bay lên. Và bộ phận đó
thực hiện dạng chuyển động gì?
A. bộ phận hỗ trợ bay gắn trên mặt đƣờng băng, tạo lực đẩy nâng máy bay. Chuyển
động tịnh tiến
B. Cánh quạt chính. Chuyển động quay quanh trục cố định.
C. Cánh quạt phụ. Chuyển động quay quanh trục cố định.
D. Cánh quạt chính và cánh quạt phụ. Chuyển động quay quanh trục tạm thời.
3. Chọn đáp án đúng. Một thang máy có khối lƣợng 2 tấn, đi lên nhanh dần đều với
vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc là 2 m/s2. Tính Công của thang máy thực hiện
đƣợc trong 5 giây đầu tiên và công suất của động cơ thang máy.
A. 60000J; 12KW

B. 100000J; 20KW

C. 600000J; 120KW

D. 300000J; 60KW

4. Nếu bạn đứng trên 1 xe buýt và quay mặt về phía trƣớc, khi xe giảm nhanh tốc độ
(phanh xe) thì bạn đổ nhào về phía trƣớc, và khi xe tăng tốc nhanh bạn lại bị bật về phía
sau. Lúc đó lực nào đóng vai trò chủ đạo làm bạn bị nhƣ vậy? Chọn đáp án đúng.
A. lực quán tính

B. lực ma sát

C. lực kéo của động cơ ô tô

D. phản lực do sàn xe tác dụng



B. 360 (rad/s) C. 0,16 (rad/s)

D. 90/ (rad/s)

9. Một ôtô đi vào khúc đƣờng lƣợn tròn để chuyển hƣớng. Bán kính của đƣờng lƣợn
là 100m, tốc độ ôtô giảm đều từ 75 km/h xuống 50km/h trong 10 giây. Gia tốc góc
trên đƣờng lƣợn là
A.  = 6,9.10-3 rad/s2 B.  = 5,9.10-3 rad/s2 C.  = 4,9.10-3 rad/s2 D.  = 3.9.10-3 rad/s2
10. Cánh quạt của một máy bay quay với tốc độ 2500 vòng/phút. Cánh quạt có chiều
dài 1,5m. Tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt.
A. v = 392,7 m/s B. v = 492,7 m/s C. v = 592,7 m/s D. v = 692,7 m/s
11. Chọn cụm từ thích hợp với phần để trống trong câu sau: Khi một bánh xe đang
quay quanh một trục cố định, chỉ có.................. của điểm đặt mới có thể làm bánh xe
thay đổi tốc độ quay.
A. Gia tốc góc

B. Thành phần lực hƣớng tâm với quỹ đạo.

C. Tốc độ góc

D. Thành phần lực tiếp tuyến với quỹ đạo.

12. Một cầu thang cuốn trong siêu thị mang 20 ngƣời, trọng lƣợng của mỗi ngƣời
bằng 500N từ tầng dƣới lên tầng trên cách nhau 6m (theo phƣơng thẳng đứng) trong
thời gian 1 phút. Tính công suất của cầu thang cuốn này:
A. 4kW

B. 5kW


16. Chọn kết luận đúng:Một ngƣời ở trên mặt đất quan sát con tàu vũ trụ đang chuyển
động về phía Hỏa tinh có nhận xét về kích thƣớc con tàu so với khi ở mặt đất
A. Chiều dài giảm, chiều ngang tăng

B. Chiều dài giảm, chiều ngang không đổi

C. Cả chiều dài và chiều ngang đều giảm D. Chiều dài không đổi, chiều ngang giảm
17. Một hạt có động năng bằng năng lƣợng nghỉ của nó thì tốc độ của hạt là
A. 26.108 m/s B. 2,6.108 m/s C. 0,26.108 m/s

D. 6.108 m/s

18.Một chiếc thƣớc có độ dài riêng 30cm chuyển động với tốc độ v = 0,8c dọc theo
chiều dài của thƣớc thì độ dài của thƣớc là:
A. 18cm

B. 10cm

C. 15cm

D. 12cm

19. Trong động cơ hơi nƣớc bộ phận cung cấp nhiệt gọi là:
A. Nguồn nóng B. Nguồn lạnh C. Tác nhân

D. Tất cả đều sai.

20. Khi máy điều hòa nhà bạn hoạt động làm mát không khí trong phòng thì nguồn
nóng là:
A. „„cục nóng‟‟ B. „„cục lạnh‟‟ C. Không khí trong phòng D. Không khí bên ngoài

A. 53J

B. 1175J

D. Chƣa tính đƣợc

C. 531J

25. Một động cơ ô tô khi hoạt động cung cấp 8,2KJ công trong một chu trình, có hiệu
suất là 50% và nhiệt đƣợc nhả cho môi trƣờng có nhiệt độ 270C. Tính nhiệt độ cao
nhất có thể bên trong buồng đốt nguyên liệu (xilanh)?
A. 600K

B. 540C

C. 150K

D. Chƣa tính đƣợc

26. Giả sử máy điều hòa không khí ở nhà bạn là máy thuận nghịch lí tƣởng lấy nhiệt
ở một phòng có nhiệt độ 270C và chuyển nó ra bên ngoài nơi có nhiệt độ 370C. Hỏi
cứ mỗi Jun năng lƣợng cần để chạy máy điều hòa không khí thì có bao nhiêu Jun
nhiệt lƣợng đƣợc lấy đi từ phòng?
A. 30J

B. 2,7J

C. 31J

D. 2,03J

ngƣời xuống đất khi ngƣời tiếp đất.
31. Điện trƣờng ở ngay trên mặt của trống tích điện của một máy photocopy có độ
lớn E=2,3.105V/m. Tính mật độ điện tích mặt trên trống nếu nó là một vật dẫn.
A. 2,0 C/m2

B. 3,85.10-11 C/m2

C. 2,0 C/m2

D.2,6.1016 C/m2

32. Máy gia tốc Van De Graaf đƣợc tích điện đến điện thế 1,0MV (lấy V=0 ở vô cực)
trên quả cầu kim loại bán kính 1,0m. Tính điện tích trên quả cầu?
A.

103
-3
(C ) B.9.10 (C)
9

C.

106
(C )
9

D. 9.103(C)

33. Một máy gia tốc xiclôtrôn hoạt động với tần số dao động 12 MHz và bán kính cực D là
53cm. Hỏi từ trƣờng phải có độ lớn bằng bao nhiêu để xiclôtrôn có thể gia tốc đƣợc hạt


B. 150Hz

C. 16,6Hz

D. 100 (rad/s)

37. Các nhà máy sản xuất điện năng đã vận dụng hiện tƣợng vật lí nào để tạo ra dòng
điện. Chọn đáp án đúng nhất.
A. Hiện tƣợng tự cảm

B. Hiện tƣợng cảm ứng điện từ

C. Hiện tƣởng điện hƣởng

D. Hiện tƣợng điện phân.

38. Trong các máy phát điện ba pha công suất lớn, ngƣời ta thƣờng chọn roto là …….
Chọn đáp án đúng.
A. bộ góp

B. phần cảm

C. phần ứng

D. tất cả đều sai

39. Máy phát điện xoay chiều 1 pha mà rôto là bộ nam châm có cảm ứng từ 0,5T
quay với tốc độ 60 vòng /s. Stato gồm các cuộn dây có tổng số vòng dây là 500 vòng,
mỗi vòng có diện tích 0,15m2. Tính độ lớn của suất điện động cảm ứng hiệu dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status