Tr ng Ti u h c Võ Th Sáuườ ể ọ ị
Giáo án l p 5ớ
TUẦN 14:
Thứ hai ngày tháng năm
Tiết 1:Chào cờ: Sinh hoạt ngồi trời
Tiết 2: TẬP ĐỌC
CHUỖI NGỌC LAM
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện đúng
tính cách từng nhân vật: cô bé ngây thơ, hồn nhiên; chí Pi-e nhân hậu, tế nhò; chò cô bé ngay thẳng,
thật thà.
2. Kó năng: Hiểu được ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi ba nhân vật trong truyện là những con người có
tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác.
3. Thái độ: Biết yêu thương, quan tâm, giúp đỡ người khác.
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Tranh phóng to. Ghi đoạn văn luyện đọc.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Trồng rừng ngập mặn
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm. - Học sinh đọc bài trả lời câu hỏi theo từng
đoạn.
2. Giới thiệu bài: Chuỗi ngọc lam
3. Hoạt động 1: Luyện đọc
: Mục đích: Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
- Giáo viên nhận xét, giới thiệu ảnh. - 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.
- Giáo viên chia 2 đoạn, hướng dẫn đọc. Giáo viên
hướng dẫn giải thích các từ cuối bài, rèn đọc những
từ khó: giáo đường, Pi-e, Gioan,…
Đoạn 1: Từ đầu... cướp mất người anh yêu
Đoạn 2: Còn lại
lớp nhận xét.
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu nội dung bài.
5. Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm
: Mục đích: Biết đọc phân biệt lời các nhân vật thể hiện đúng tính cách từng nhân vật: cô bé
ngây thơ, hồn nhiên; chí Pi-e nhân hậu, tế nhò; chò cô bé ngay thẳng, thật thà.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn cả
bài. Giáo viên hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2.
- 2, 3 học sinh đọc. Học sinh khác nhận xét
cách đọc
- Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng nhanh, hồi hộp,
gấp gáp.
- Học sinh nêu cách đọc, nhấn giọng từ
trong đoạn.
- Giáo viên theo dõi, nhận xét, đánh giá, tuyên
dương.
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm đoạn, cả
bài
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - Cả tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm
: Kết luận: Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn 2.
* Củng cố
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, mỗi tổ chọn 1 học sinh.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà tập đọc diễn cảm.
- Chuẩn bò: Hạt gạo làng ta.
- Nhận xét tiết học
Ti ế t 3: TOÁN
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯC LÀ
MỘT SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
- Để chia tiếp ta viết dấu phẩy vào bên phải 6 rồi viết thêm 0 vào bên phải 3 được 30. 30 chia 4
được 7, viết 7. 7 nhân 4 bằng28, 30 trừ 28 bằng 2, viết 2.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 2 được 20. 20 chia 4 được 5 viết 5. 5 nhân 4 bằng 20, 20 trừ 20
bằng 0, viết o. Vậy 27 : 4 = 6,75 (m).
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính, thực hiện lại
phép tính 27 : 4.
- Cả lớp làm bảng con. 1 học sinh làm bảng
phụ.
- Giáo viên nêu ví dụ 2, hỏi: Phép chia 43 : 52 có
thể thực hiện giống phép chia 27 : 4 được
không? Vì sao?
- Cả lớp làm bảng con. 1 học sinh làm bảng
phụ.
- Giáo viên nhận xét, chốt. - Học sinh trình bày cách làm. Cả lớp nhận
xét.
Giáo viên chốt: Chuyển 43 thành 43,0, đặt tính rồi thực hiện tính 43,0 : 52.
- 43 chia 52 được 0, viết 0. 0 nhân 43 bằng 0, 43 trừ 0 bằng 43, viết 43. Viết dấu phẩy vào bên
phải 0.
- Hạ 0; 430 chia 52 được 9. 8 nhân 52 bằng 416, 430 trừ 416 bằng 14, viết 14.
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải 14 được 140. 140 chua cho 52 được 2, viết 2. 2 nhân 52 bằng
104, 140 trừ 104 bằng 36, viết 36.
- Vậy 43 : 52 = 0,82
- Giáo viên rút ghi nhớ. - Học sinh nêu ghi nhớ.
: Kết luận: Học sinh biết cách thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự
nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.
4. Hoạt động 2: Luyện tập
: Mục đích: Rèn học sinh chia nhanh, thành thạo, chính xác.
Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. - 2 học sinh làm bảng phụ. Cả lớp làm vở.
4
3
==
;
6,35:18
5
18
==
: Kết luận: Học sinh thực hành chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiên
mà thương tìm được là một số thập phân.
* Củng cố
- Học sinh nêu qui tắc chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Luyện tập
- Nhận xét tiết học.
Ti ế t 4:LỊCH SỬ
THU - ĐÔNG 1947, VIỆT BẮC MỒ CHÔN GIẶC PHÁP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết diễn biến sơ lược của chiến dòch Việt Bắc thu – đông 1947; ý nghóa
của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân tộc ta.
2. Kó năng: Trình bày diễn biến chiến dòch Việt Bắc.
3. Thái độ: Tự hào dân tộc, yêu quê hương, biết ơn anh hùng ngày trước.
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam. Lược đồ phóng to.
2. Học sinh: Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Thà hi sinh tất cả, chứ nhất đònh không chòu mất nước
+ Quân đòch tấn công lên Việt Bắc theo mấy đường?
Nêu cụ thể từng đường.
+ Quân ta đã tiến công, chặn đánh quân đòch như thế
nào?
+ Sau hơn một tháng tấn công lên Việt Bắc, quân đòch
rơi vào tình thế như thế nào?
+ Sau hôn 75 ngày đêm chiến đấu, quân ta thu được
kết quả ra sao?
- Học sinh trình bày. Cả lớp nhận xét.
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu diễn biến sơ lược của chiến dòch Việt Bắc thu – đông 1947.
5. Hoạt động 2: Làm việc cả lớp
: Mục đích: Học sinh biết ý nghóa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng chiến của dân
tộc ta.
- Giáo viên hỏi:
+ Thắng lợi của chiến dòch đã tác động thế nào đến âm
mưu đánh nhanh – thắng nhanh, kết thúc chiến tranh
của thực dân Pháp?
+ Thắng lợi tác động thế nào đến tinh thần chiến đấu
của nhân dân cả nước?
- Học sinh trả lời. Cả lớp nhận xét.
Giáo viên chốt: Thắng lợi của chiến dòch đã phá tan âm mưu đánh nhanh – thắng nhanh, kết
thúc chiến tranh của thực dân Pháp, cổ vũ phong trào đấu tranh của toàn dân ta.
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu và biết ý nghóa của chiến thắng Việt Bắc đối với cuộc kháng
chiến của dân tộc ta.
* Củng cố:
- Giáo viên hỏi: Nêu 1 số câu thơ viết về Việt Bắc mà em biết?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: Chiến thắng biên giới thu đông 1950.
Giáo viên chốt: Bà Nguyễn Thò Đònh, bà Nguyễn Thò Trâm, chò Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ
trong bức ảnh Mẹ đòu con làm nương đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng
trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta
trên các lónh vực quân sự, khoa học, thể thao kinh tế.
- Giáo viên hỏi:
+ Hãy kể các công việc trong gia đình và xã hội
của người phụ nữ?
+ Tại sao những người phụ nữ đáng được tôn
trọng?
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét, chốt - 2 học sinh đọc ghi nhớ.
: Kết luận: Học sinh tìm hiểu về những đóng góp của người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và
ngoài xã hội.
4. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 1
: Mục đích: Học sinh biết các hành vi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ
em trai và trẻ em gái.
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi. - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt. - Học sinh trình bày ý kiến. Cả lớp nhận xét,
bổ sung.
: Kết luận: Các hành vi a, b là những việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ. Hành vi c, d chưa
biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ.
4. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2
: Mục đích: Học sinh biết đánh giá và bày tỏ thái độ tán thành với các ý kiến tôn trọng phụ nữ,
biết giải thích lí do vì sao tán thành hoặc không tán thành ý kiến đó.
Giáo viên: Ph m V n B y ạ ă ả 6
Tr ng Ti u h c Võ Th Sáuườ ể ọ ị
Giáo án l p 5ớ
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi,
hướng dẫn cách giơ thẻ màu.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
1. Bài cũ: Hành trình của bầy ong
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm. - 2 học sinh lên bảng tìm từ láy có âm cuối t/c.
Cả lớp làm bảng con.
2. Giới thiệu bài: (Nghe – viết) Chuỗi ngọc lam
3. Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả
: Mục đích: Học sinh nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Chuỗi ngọc lam
- Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bài chính tả - 1 học sinh đọc toàn bài.
- Giáo viên hỏi: Nội dung đoạn văn nói về điều
gì?
- Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét.
Giáo viên chốt: Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan. Chú Pi-e biết Gioan
lấy hết tiến dành dụm từ con lợn đất để mua tặng chò chuỗi ngọc nên chú đã gỡ mảnh giấy ghi giá
Giáo viên: Ph m V n B y ạ ă ả 7
Tr ng Ti u h c Võ Th Sáuườ ể ọ ị
Giáo án l p 5ớ
tiền để cô bé vui vì mua được chuỗi ngọc tặng chò.
- Giáo viên hướng dẫn viết những từ hay viết sai:
Nô-en, trầm ngâm, Gioan, lúi húi, … Giáo viên
nhận xét, sửa sai.
- Học sinh nêu từ khó.
- Giáo viên nhận xét, sửa. - Học sinh viết bảng từ khó. Cả lớp nhận xét.
- Giáo viên đọc bài. - Học sinh viết bài vào vở.
- Giáo viên chấm, nhận xét một số bài. - Học sinh kiểm tra chéo vở nhau.
: Kết luận: Học sinh nghe– viết bài Chuỗi ngọc lam
4. Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm luyện tập
: Mục đích: Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có âm hoặc vần dễ lẫn : tr/ch hoặc ao/au
Bài 1:
- Giáo viên chọn bài 1a, chia 8 nhóm, yêu cầu các
nhóm bốc thăm chọn tiếng và tự làm vào bảng
phụ.
tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm
được là một số thập phân.
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- 3 học sinh lên bảng làm bài 1a; 2; 3.
2. Giới thiệu bài: Luyện tập
3. Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài 1, 2, 3, 4
: Mục đích: Giúp học sinh củng cố quy tắc và rèn kó năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho
một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân.
Bài 1:- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. - 2 học sinh làm bảng phụ. Cả lớp làm vở.
- Giáo viên nhận xét, chốt. - Học sinh trình bày bài làm. Cả lớp nhận xét.
Giáo viên chốt:a) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87
= 16,01 = 1,89
c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76
×
4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
Bài 2:-Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. - 1 học sinh làm bảng phụ. Cả lớp làm vở.
- Giáo viên nhận xét, chốt. - Học sinh trình bày bài làm. Cả lớp nhận xét.
Giáo viên chốt:
a) 8,3
×
0,4 = 8,3
×
10 25 b) 4,2
×
1,25 = 4,2
×
Bài 4 : - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. - 1 học sinh làm bảng phụ. Cả lớp làm vở.
- Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh trình bày bài làm. Cả lớp nhận xét.
Giáo viên chốt: Bài giải:
Quãng đường xe máy đi được trong một giờ là:
93 : 3 = 31 (km)
Quãng đường ô tô đi được trong một giờ là:
103 : 2 = 51,5 (km)
Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là:
51,5 – 31 = 20,5 (km)
Đáp số: 20,5km
: Kết luận: Học sinh thực hành chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một
Giáo viên: Ph m V n B y ạ ă ả 9
Tr ng Ti u h c Võ Th Sáuườ ể ọ ị
Giáo án l p 5ớ
số thập phân.
* Củng cố
- Học sinh nêu qui tắc chia số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập
phân.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: Chia một số tự nhiên cho một số thập phân.
- Nhận xét tiết học.
Tiết4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VE ÀTỪ LOẠI.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ; quy tắc viết hoa danh
từ riêng.
2. Kó năng: Rèn kỹ năng sử dụng danh từ, đại từ.
: Kết luận: Học sinh nhớ lại khái niệm các từ loại: danh từ.
4. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài 2
: Mục đích: Hệ thống hóa quy tắc viết hoa danh từ riêng.
Giáo viên: Ph m V n B y ạ ă ả 10
Tr ng Ti u h c Võ Th Sáuườ ể ọ ị
Giáo án l p 5ớ
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc viết
hoa
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
Giáo viên chốt: Khi viết tên người, tên đòa lí Việt Nam cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
tạo thành tên riêng đó. Khi viết tên người, tên đòa lí nước ngoài, ta viết hoa chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó; nếu bộ phận tạo thành tên gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng cần có
gạch nối. Những tên riêng nước ngoài được phiên âm theo âm Hán Việt thì viết hoa giống như
cách viết tên riêng Việt Nam.
- Giáo viên đọc cho học sinh viết: Bế Văn Đàn, Pa-
ri, Vích-to Huy-gô, Bắc Kinh, Hồng Kông.
- Cả lớp viết bảng con.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - 3 học sinh nêu lại quy tắc viết hoa.
: Kết luận: Học sinh nhớ lại quy tắc viết hoa danh từ riêng và viết được danh từ riêng.
5. Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài 3, 4
: Mục đích: Hệ thống hóa kiến thức đã học về các từ loại: danh từ, đại từ.
Bài 3: - Giáo viên hỏi: Đại từ xưng hô là gì?
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ. - 1 học sinh làm bảng phụ. Cả lớp làm vở.
- Giáo viên nhận xét, chốt. - Học sinh trình bày. Cả lớp nhận xét.
Giáo viên chốt: Các đại từ: Chò, em, tôi, chúng, tôi.
Bài 4: - Giáo viên hướng dẫn: đọc kó từng câu
trong đoạn văn, xác đònh đó là kiểu câu gì, xác đònh
chủ ngữ trong câu là đại từ hay danh từ.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
II. Chuẩn bò:
1. Giáo viên: Chuẩn bò các tranh trong SGK. Chuẩn bò vài viên gạch, ngói khô và chậu nước.
2. Học sinh: Sưu tầm thông tin và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây xây dựng.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài cũ: Đá vôi
- Giáo viên hỏi:
+ Kể tên một số vùng núi đá vôi ở nước ta.
+ Kể tên một số loại đá vôi và công dụng của nó.
+ Nêu tính chất của đá vôi
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
- 3 học sinh lên bảng. Cả lớp nhận xét.
2. Giới thiệu bài: Gốm xây dựng: Gạch, ngói
3. Hoạt động 1: Thảo luận
: Mục đích: Kể tên một số đồ gốm. Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, đồ sứ.
- Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm để thảo luận: sắp
xép các thông tin và tranh ảnh sưu tầm được về các
loại đồ gốm.
- Giáo viên hỏi:
+ Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng gì?
+ Gạch, ngói khác các đồ sành đồ sứ ở điểm nào?
- Giáo viên nhận xét, chốt ý.
- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày vào
phiếu.
- Đại diện nhóm treo sản phẩm và giải
thích.
- Học sinh phát biểu cá nhân.
- Học sinh nhận xét.
Giáo viên chốt: Tất cả các loại đồ gốm đều được làm bằng đất sét. Các đồ vật làm bằng đất sét
nung không tráng men hoặc có tráng men sành, men sứ đều được gọi là đồ gốm.