1
CHÚ Ý
Bạn đã download tài liệu này từ website www. bme.vn. Các bạn có quyền tự
do sử dụng tài liệu này cho các mục đích học tập, nghi ên cứu. Nếu bạn sử dụng
những tài liệu này cho mục đích thương mại phải xin ý kiến của các tác giả. Nếu
bạn không thể liên lạc trực tiếp với tác giả h ãy liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ
, chúng tôi sẽ giúp bạn.
www.bme.vn
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
----------------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP:
MÔ PHỎNG TÍNH LIỀU BỨC XẠ
MÁY CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN (CT)
GVHD: TS. HUỲNH QUANG LINH
SVTH : LÊ MINH ĐẠT
Email :
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 01/2007
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT) . www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD: Ts. HUỲNH QUANG LINH
i
LỜI CẢM ƠN
Suốt thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại trường Đại Học Bách
Khoa thành phố Hồ Chí Minh, em lu ôn nhận được sự giúp đỡ của rất nhiều thầy cô
của Trường ở tất cả các Khoa trong sự vun đắp nền kiến thức cho bản thân. Trong
ngành học, em luôn được sự tận tình dạy bảo của các thầy, cô trong bộ môn Vật Lý
Kỹ Thuật Y Sinh.
Em xin trân trọng ghi nhớ công ơn:
Ban giám hiệu nhà trường đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi giúp em
iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chụp cắt lớp điện toán ( CT Scanner) là một bước tiến cách mạng trong kỹ
thuật chẩn đoán bằng bức xạ X quang. Trong kỹ thuật chụp cắt lớp điện toán, ảnh
tái tạo từ các hình chiếu. Hình chiếu thu được bằng cách đo suy hao của b ức xạ qua
vật thể tại các góc khác nhau. Thiết bò chẩn đoán hình ảnh CT cho phép thu thập
các số liệu bên trong cơ thể bệnh nhân để tái tạo cấu trúc giải phẫu bệnh nhân 2D,
3D; từ đó xác đònh các khối u và có cấu trúc giới hạn trong mỗi ảnh của bệnh nhân.
Những hình ảnh này được sử dụng để quyết đònh các giải pháp điều trò cho bệnh
nhân.
Thiết bò MSCT16 của hãng Toshiba đang hoạt động ở Trung tâm chẩn đoán y
khoa MEDIC, TP.HCM là thiết b ò CT hiện đại thế hệ mới có thể dùng để xác đònh
chẩn đoán bệnh nào cần đến hình ảnh có chất lượng cao. Nhờ độ phân giải cao,
MSCT16 cho phép khảo sát toàn bộ cơ thể với các h ình ảnh chi tiết và rõ nét , giúp
cho việc chẩn đoán các bệnh lý trong cơ thể được chính xác và rõ ràng.
MSCT16 giúp chẩn đoán các bệnh lý như ung thư, viêm, nhiễm trùng,…
Ngoài ra, với ưu điểm thời gian ghi hình nhanh, MSCT16 có thể ghi hình các cấu
trúc giải phẫu đo äng như tim và mạch máu. Do vậy, cho đến nay MSCT16 là kỹ
thuật chẩn đoán hiệu q uả đối với các bệnh lý tim và mạch máu như dò dạng mạch
máu, phình động mạch hoặc hẹp lòng động mạch.
Do CT dựa trên cơ sở của bức xạ tia X nên các vấn đề liên quan đến an toàn
bức xạ cũng rất cần được quan tâm. Phần hai của luận văn đề cập đến tính toán liều
tối ưu cho chụp ảnh CT với các vấn đề liên quan đến bức xạ, liều lượng bức xạ, hấp
thụ,… cũng như phần mô phỏng tính liều hấp thụ khi chụp CT.
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT) . www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD: Ts. HUỲNH QUANG LINH
v
MỤC LỤC
Đề mục Trang
LỜI CẢM ƠN ................................ ................................ ................................ .................. i
3.2.3. Bàn nâng bệnh nhân ................................ ................................ ..................... 20
3.2.4. Bảng điều khiển quét ................................ ................................ ................... 21
3.2.5. Hệ thống xoay rotor ................................ ................................ ...................... 22
3.2.6. Khối hệ thống tạo và lưu ảnh ................................ ................................ ....... 22
4. CHƯƠNG 4. PHẦN MỀM GIAO DIỆN NGƯỜI DÙNG ............................... 28
4.1.1. Phần mềm điều khiển thu nhận ảnh ................................ ............................ 30
4.1.2. Phần mềm xử lý ảnh ................................ ................................ ..................... 32
4.1.3. Hệ thống eFilm chuẩn DICOM ................................ ................................ .... 32
5. CHƯƠNG 5. VẬN HÀNH MÁY MSCT ................................ .......................... 33
5.1. QUY TRÌNH CHỤP ẢNH ................................ ................................ ................. 35
5.1.1. Chuẩn bò bệnh nhân ................................ ................................ ...................... 35
5.1.2. Tiến hành chụp ................................ ................................ ............................. 35
5.1.3. Quy trình chụp ảnh CT Tim ................................ ................................ .......... 36
5.2. GIAI ĐOẠN TÁI TẠO HÌNH ẢNH ................................ ................................ . 36
5.2.1. Sơ đồ khối ................................ ................................ ................................ ..... 36
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT) . www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD: Ts. HUỲNH QUANG LINH
vi
5.2.2. Những ứùng dụng lâm sàng ................................ ................................ ........... 37
6. CHƯƠNG 6. CÁC HƯ HỎNG THƯỜNG GẶP BẢO TRÌ – SỬA CHỮA .... 38
6.1. CÁC VẤN ĐỀ Ở PHẦN CỨNG ................................ ................................ ........ 39
6.2. Ở HỆ THỐNG MÁY TÍNH ................................ ................................ ............... 40
PHẦN ii. MÔ PHỎNG LIỀU BỨC XẠ Ở MÁY ct ................................ ............... 41
7. CHƯƠNG 7. CƠ SỞ VẬT LÝ PHÓNG X ................................ ..................... 42
7.1. TƯƠNG TÁC CỦA TIA X VỚI VẬT CHẤT
[11]
................................ ............... 43
7.1.1. Hiệu ứng quang điện ................................ ................................ .................... 43
7.1.2. Tán xạ Rayleigh ................................ ................................ ............................ 43
7.1.3. Tán xạ Compton ................................ ................................ ........................... 44
8.3. ĐO LIỀU
[12]
................................ ................................ ................................ ........ 52
8.3.1. Ghi đo bức xạ ion hóa ................................ ................................ ................... 52
8.3.2. Ghi nhận bức xạ ở máy CT ................................ ................................ .......... 52
8.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LIỀU CHIẾU
[5]
................................ ....... 54
8.4.1. Các yếu tố thuộc về phần cứng ................................ ................................ ... 54
8.4.2. Các yếu tố thuộc về người sử dụng máy ................................ ..................... 54
8.4.3. Hiệu suất hình học (geometric effective) ................................ .................... 55
8.4.4. Hiệu suất hình học trục Z ................................ ................................ ............. 55
8.4.5. Hiệu suất mảng đầu dò (detector array geometr ic
effeciency) ................................ ................................ ................................ .... 57
8.5. LIỀU CHIẾU Ở CHẾ ĐỘ QUÉT XOẮN ỐC ( HELICAL SCAN)
[5]
................. 58
8.5.1. Giá trò pitch ................................ ................................ ................................ ... 58
8.5.2. Với giá trò mAs là không đổi ................................ ................................ ........ 58
8.5.3. Với giá trò ‘ Effective mAs’ là không đổi ................................ .................... 59
8.5.4. Phép nội suy cho vòng xoay ở chế độ quét xoắn ốc ................................ ... 59
8.6. TỐI ƯU HÓA LIỀU CHIẾU
[5]
................................ ................................ ........... 60
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT) . www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD: Ts. HUỲNH QUANG LINH
vii
8.6.1. Điều khiển dòng phát tự động ................................ ................................ ...... 60
8.6.2. Một chất lượng ảnh thích hợp ................................ ................................ ....... 62
8.6.3. CT với hệ tim mạch ................................ ................................ ...................... 63
11. 81
11.1. KẾT LUẬN ................................ ................................ ................................ ......... 81
11.2. HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI ................................ .............................. 82
12. PHỤ LỤC 1 ................................ ................................ ................................ ........ 84
13. PHỤ LỤC 2 ................................ ................................ ................................ .......... 1
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT) . www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD: Ts. HUỲNH QUANG LINH
viii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT TỪ VIẾT TẮT NGHĨA TIẾNG ANH
1 ADMC
Array Detector Module Card
2 ADM Array Detector Module
3 AECs Automatic exposure control systems
4 APM Anode Power Module
5 CIRS Common Image Reconstruction System
6 CT Computed Tomography
7 CTDI Computed Tomography Dose Index
8 DAS Data Acquisition System
9 DICOM Digital Imaging a nd Communications in Medicine
10 DLP Dose Length Product
11 DMB DMS Motherboard
12 DSP Digital Signal Processing
13 FOV Field of View
14 HIS Hospital Information System
15 HU Hounsfield units
16 KPM Cathode Power Module
17 LAN Local Area Network
18 LED Liquid Emission Display
19 MDCT Multi Detector Computed Tomography
back projection), các thuật toán Ram-Lak (Ramachandran and Lakshminarayanan,
1970), Shepp-Logan (Shepp and Logan, 1974 ), Cosine, Hamming, Hann,…
[6]
Các
thiết bò cơ học, điện tử của CT đòi hỏi độ chính xác cao , vòng xoay với tốc độ
nhanh, đầu phát tia X với năng lượng cao, … Tương tự như các thiết bò chụp X quang
thông thường nhưng phương pháp chụp cắt lớp điện toàn đòi hỏi năng lượng chùm
tia X lớn hơn nhiều, do đó đầu phát tia X hoạt động ở điện lên đến hàng trăm Kv.
Bên cạnh đó, các thông tin về ảnh chụp ở dạng kó thuật số, vì vậy không thể thiếu
sức mạnh của máy tính để xử lý ảnh theo cá c yêu cầu khác nhau. Các vấn đề tăng
độ tương phản giữa các mô, cơ quan, độ sáng, xem ảnh dưới nhiều góc độ khác
nhau,… tất cả đều được các phần mềm giải quyết.
Ở nước ta hiện nay, hầu hết các bệnh viện lớn đều đã tr ang bò máy CT phục
vụ công tác chẩn đoán hình ảnh. Nhưng việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến
máy CT còn rất ít. Hầu hết chỉ dừng lại ở mức giới thiệu về một số tính năng, lợi ích
của chẩn đoán hình ảnh bằng máy CT . Với các bệnh viện các vấn đề bảo trì và sửa
chữa thiết bò CT hầu như phụ thuộc nhiều vào các đối tác cung cấp trang thiết bò
này.Với sinh viên thì đây là đề tài hết sức mới mẻ và rất rộng . Trên cơ sở đó mục
tiêu của luận văn sẽ nghiên cứu một số vấn đề sau:
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
2
Phần I: Tổng quan về máy CT .
Cơ sở vật lý của thiết bò chẩn đoán hình ảnh CT . Ảnh tái tạo từ các hình
chiếu. Hình chiếu thu được bằng cách đo suy hao của bức xạ qua vật thể tại các góc
khác nhau.
Cấu tạo máy MSCT16 ( Multi - Slice Computed Tomography 16 ). Với
hệ thống đầu dò lượng tử 40 hàng có khả năng thực hiện quét với chế độ 16x0.5
mm, thời gian xoay ganty 0.5s /vòng, MSCT16 thể hiện là một ch uẩn trong kỹ thuật
chẩn đoán ảnh. Các vấn đề liên quan đến hệ thống phần cứng của máy CT sẽ được
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ VẬT LÝ
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
5
2.1. TỔNG QUAN
2.1.1. Giới thiệu
Chụp cắt lớp điện toán (CT Scanner) là một bước tiến cách mạng trong kỹ
thuật chẩn đoán bằng bức xạ X quang
[1]
. Công nghệ CT cho phép thu thập các số
liệu bên trong cơ thể bệnh nhân để tái tạo cấu trúc giải phẫu bệnh nhân 2D, 3D; từ
đó xác đònh các khối u và có cấu trúc giới hạn trong mỗi ảnh của bệnh nha ân. Những
hình ảnh này được sử dụng để quyết đònh các giải pháp điều trò cho bệnh nhân.
Hình 2.1. Mô hình chuyển đổi Fourier ( cơ sở của xử lý ảnh CT)
Trong kỹ thuật chụp cắt lớp dùng tia X, ảnh tái tạo từ các hình chiếu. Hình
chiếu thu được bằng cách đo suy hao của bức xạ qua vật thể tại các góc khác nhau.
Ảnh gốc có thể xem là các đường chéo qua vật thể trong đó các giá trò cường độ
biểu diễn mật độ của vật thể.
[1]
Hình 2.2. Biểu diễn tái tạo ảnh trong chụp cắt lớp nhờ bộ phát và các đầu dò.
Các hình chiếu thu thập bằng thiết bò phần cứng chuy ên dụng và sau đó ảnh
bên trong của vật thể được tái tạo bằng phép biến đổi Fourier ngược. Điều này cho
phép quan sát cấu trúc bên trong cơ thể hay các vật thể mờ không thấy bằng mắt
thường.
Để thực hiện phép chiếu nói trên, hệ thống phải có bộ phát và các bộ thu. Bộ
phát và các bộ thu phải quay xung quanh vật thể để t hu thông số hình chiếu của vật
thể trên các hướng các nhau. Các thông số này truyền về bộ xử lý để tái tạo hình
ảnh của vật thể nhờ các thuật toán tái tạo ảnh ngược.
Đây chính là cơ sở để bác só có thể chẩn đoán các bệnh lý, tiền đề cho việc
điều trò bệnh một cách hiệu quả nhất.
nhanh hơn 15 lần so với thế hệ đầu tiên.
iii ) Thế hệ thứ ba: xoay /xoay, chùm rẽ quạt góc mở rộng
Số lượng đầu dò tăng lên đáng kể ( hơn 800 đầu dò) càng về sau này số lượng
đầu dò tăng lên gấp nhiều lần, góc mở rộng hơn trước cho phép chùm tia X đủ tầm
soát toàn bộ cơ thể bệnh nhân. Do các đầu dò và mạch điện tử khá đắt tiền dẫn đến
giá thành máy CT thế hệ này khá cao. Ống phát tia X và hệ thống đầu dò cùng
xoay xung quanh bệnh nhân, bệnh nhân không cần dòch chuyển theo trục Z. Do
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
7
không có sự dòch chuyển nên thời gian quét về cơ bản được giảm bớt. Ở thế hệ nà y,
thời gian quét ngắn hơn 5 giây /vòng.
Hình 2.6. Thế hệ CT thứ 3
iv ) Thế hệ thứ tư: xoay /cố đònh
Thế hệ này được thiết kế để giải quyết vấn đề nhiễu vòng (ring artifact). Hệ
thống đầu dò được thiết kế cố đònh thành một vo øng tròn bao quanh người bệnh nhân
và được đặt trong gantry.
Nhược điểm của hệ thống đầu dò khá cồng kềnh, trong khi chùm tia không
thể cùng phát bao quát một vòng 360
0
.
Hình 2.7. Thế hệ CT thứ 4
v ) Thế hệ thứ 5: máy phát chùm electron (Ebeam)
Hình 2.8. Thế hệ CT thứ 5
Phần cứng thiết kế quá cồng kềnh, dễ phát sinh lỗi kỹ thuật khi hoạt động.
Hiện nay thế hệ này hầu như không còn được sử dụng.
vi ) Thế hệ thứ sáu: máy CT xoắn ốc (Helical CT)
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
8
trung
tâm
Hệ thống
thu nhận tín
hiệu
Gantr
y
Nguồn
cao áp
Rotor
Xử lý và lưu
trữ ảnh
In phim
Vòng xoay
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
9
Hình 2.12. Mô hình Sinogram
Tái tạo ảnh là thuật toán chuyển đổi các sinogram sang các tấm ảnh 2 chiều.
Kỹ thuật tái tạo ảnh phổ biến nhất là phép lọc biến đổi ngược (filtered back
projection). Với phương pháp này, các dữ liệu sẽ kết hợp với một bộ lọc và ứng với
mỗi góc nhìn được thêm vào một lưới hình vuông tại các góc tương ứng với góc thu
nhận dữ liệu. Các bộ lọc thường được sử dụng là Ram -Lak (Ramachandran and
Lakshminarayanan, 1970 ), Shepp-Logan (Shepp and Logan, 1974 ), Cosine,
Hamming, Hann,... Tất cả nhằm mang lại nhiều ích lợi như giảm nhiễu, tăng độ
phân giải không gian. Và đây là kết quả ảnh tái tạo từ ảnh Sinogram.
[ 6]
Hình 2.13. Bộ lọc trong CT
Kích thước pixel = FOV/kích thước ma trận ảnh.
Kích thước ma trận ảnh 512x512, 1024x1024, … Kích thước ma trận càng lớn
là số điểm động của pixel (x,y) trước khi chuyển đổi;
water
hệ số suy giảm của nước (0,195).
Số CT có giá trò trong khoảng -1,000 -> +1,000
Mật độ mô có ý nghóa lớn đối với số CT do chúng ảnh hưởng đến hệ số suy
giảm của chùm tia khi đi qua mô /tổ chức. Quá trình tái tạo ảnh chính là sự thay đổi
giá trò CT hay số CT của các ảnh sinogram trong giới hạn được xác đònh bởi máy
tính. Các thế hệ máy CT trước đây dùng hệ 12 bit với 4096 giá trò, ngày nay, các thế
hệ máy mới sử dụng hệ 16 bit có tầm giá trò 0 – 65535.
Mắt người chỉ có thể cảm nhận giá trò giới hạn của mức gray – scale.
Với ảnh vùng ngực:
Mức 400HU – 40HU không nhìn thấy chi tiết phổi.
Mức 1000HU – 700HU thể hiện chi tiết của phổi tốt nhưng xương và mô
mềm thì không còn thấy nữa.
Hình 2.15. Số CT & mối quan hệ giữa số CT và độ sán g của ảnh
2.2. MÁY CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN ĐA LÁT (MSCT)
Bảng 2.1. Lược sử quá trình phát triển của MSCT
Năm Quá trình phát triển
1971 Nhà nghiên cứu Godfrey Hounsfeld phát minh ra máy CT đầu tiên.
1985 Kỹ thuật tònh tiến vòng ra đời.
1989 Công ty Siemens (Đức) giới thiệu máy CT xoắn ốc đầu tiên.
1991 Công ty Elscint (Haifa, Israel) giới thiệu máy CT 2 lát cắt ( Dual Slice CT).
1995 Xây dựng mô hình máy CT thời gian xoay dưới 1s/vòng.
1999 Máy CT 4 lát cắt đầu tiên được giới thiệu.
2001 Máy CT 4 lát cắt thương mại đầu tiên được giới thiệu ở India
2002 Máy CT 16 lát cắt đầu tiên được giới thiệu.
2003 Máy CT 16 lát cắt thương mại đầu tiên được giới thiệu ở India
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
Với công nghệ mảng đầu dò, vòng xoay liên tục xung quanh bệnh nhân , kết
quả sẽ là:
SDCT & MDCT
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
12
Hình 2.17. Mô hình MSCT
Giá trò pitch trong MSCT
Có hai loại đònh nghóa Pitch trong MSCT
Pitchx =
Xtiachùm rộngBề
xoayvòngmỗitrong bàncủachuyểnBước
Pitchd =
dòđầu rộngBề
xoayvòngmỗitrong bàncủachuyểnBước
Ví dụ:
Pitchx =
1
20
20
= Collimator Pitch
Pitchd =
4
5
20
= Detector Pitch
Collimator Pitch =
N
5 Vùng giải phẫu quan sát rộng hơn.
6 Hệ thống phát tia X bền hơn do tản nhiệt tốt hơn.
7 Dữ liệu và công việc xử lý lớn hơn.
Bảng 2.3. So sánh một số thông số của hệ thống MSCT16 ở một số nhà sản xuất.
Các đặc trưng của máy
MSCT16
GE Lightspeed
Plus
Philips MX
8000 IDT
Siemens
MX 8000 16
Toshiba
Aquition16
Chiều dài mảng đầu dò 20 (mm) 20 24 32
Bề rộng lát cắt mỏng nhất 0.63 x 16 (mm) 0.73 x 16 0.75 x 16 0.5 x 16
Thời gian xoay nhỏ nhất
đạt được
0.5 (s) 0.4 0.4 0.4
Hai điều quan trọng mà MSCT mang lại là:
Tốc độ quét nhanh hơn: giảm cá c ảnh nhiễu do các chuyển động từ bệnh
nhân (hoạt độ thở, các cử động của cơ thể, nhòp đập của tim,…). Đặc biệt rất có ích
khi chụp ảnh CT cho các em bé do không cần phải tiêm thuốc mê (giúp bé nằm im).
Dữ liệu thu nhận từ MSCT dễ dàng tái tạo thể tích hơn so với CT đơn lát.
Thêm vào đó, MSCT cung cấp những bức với tính chất đẳng hướng
(Isotropic), điều này làm cho cấu trúc ảnh giống hệt nhau ở tất cả các chiều. Đặc
trưng này rất quan t rọng đối với ảnh 3 chiều, ảnh giả hầu như được khử đi và các chi
tiết giải phẫu thể hiện rất tốt.
Hình 2.23. Ảnh Isotropic
Bảng 2.4. Thông số kỹ thuật máy MSCT
LVTN: Mô phỏng tính liều bức xạ máy ch ụp cắt lớp điện toán (CT). www.bme.vn
SVTH: LÊ MINH ĐẠT GVHD:Ts. HUỲNH QUAN G LINH
17
3.1. SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT C ỦA HỆ THỐNG MSCT 16
[4]
“Trãi qua hơn 20 năm đổi mới và phát triển, Aquilion 16 đã giành được khá
nhiều giải thưởng. Aqu ilion 16 đứng đầu trong số các thiết bò CT chẩn đoán hình
ảnh, cung cấp khả năng thu nhận dữ liệu (theo thể tích) với tốc độ cao và độ ph ân
giải không gian tuyệt vờ i.
Aquilion 16 được xây dựng trên cơ sở kết hợp từ các vấ n đề thực tế lâm sàng
với các bác só chuyên ngành từ khắp nơi trên thế giới. Với hệ thống đầu dò lượng tử
40 hàng có khả năng thực hiện quét với chế độ 16x0.5 mm, thời gian xoay ganty
0.5s, Aquilion 16 được xem như một chuẩn trong kỹ thuật chẩn đoán ảnh ”.
[13]
Hệ thống máy chụp cắt lớp bao gồm:
Hệ thống phân phối điện áp ( Power supply).
Khối dàn quay (Gantry).
Bàn nâng bệnh nhân (Patient couch).
Khối điều khiển hệ thống ( System control).
Khối hệ thống ảnh (Imaging system).
Khối hiển thò và ghi ảnh ( Display and recording system ).
Hệ thống lưu trữ (Storage system).
3.2. CÁC THÀNH PHẦN CU ÛA HỆ THỐNG
[4]
3.2.1. Hệ thống phân phối điện áp
Máy MSCT16 của hãng Toshiba trang bò tại trung tâm chẩn đoán y khoa
Medic sử dụng nguồn điện xoay chiều 3 pha 400V thông qua hệ thống ổn a ùp tự
động với độ chính xác cao , đảm bảo không bò sụt áp khi hoạt động. Sau khi nguồn
đưa vào bộ phận rotor thông qua chổi quét sẽ đ ược truyền vào bộ tạo áp cao thế để
cung cấp cho ống phát tia X . Nguồn điện này sẽ cung cấp năng lượng để xoay hệ