Tuần 17 TOÁN
Ngày: Luyện tập chung
I)Mục tiêu.
. Giúp hs củng cố kĩ năng thực hành các phép tính với số thập phân.
. Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm.
II) Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ, sách giáo khoa
III) Hoạt động dạy học.
Kiểm tra: Gv cho hs nêu quy tắc “ Tìm số khi biết giá trị một số phần trăm
của nó.
Tìm số biết 52,5% = 420
Bài mới: Gv giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1: Thực hành vào bảng con, 3 hs làm bảng, kết quả:
a) 216,72 : 42 = 5,16 b) 1 : 1,25 = 0,08
c) 109,98 : 42,3 = 2,6
Bài 2: Gv cho hs nêu cách làm và làm vào vỡ, 2 hs làm bảng ( có thể cho
mỗi nhóm làm một bài)
a) ( 131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68
= 22 + 42,68 = 65,68
b) 816 : ( 1,32 + 3,48) – 0,345 : 2 = 8,16 + 4,8 – 0,1725
= 1,7 – 0,1725 = 1,5275
Bài 3: Gv cho hs đọc đề toán, tóm tắt bài, nêu cách giải, Gv hướng dẫn cách
giải.
Tóm tắt: Cuối năm 2000 – số dân 15625 người.
2001 – số dân 15,875 người
a) Cuối năm 2000 – cuối năm 2001 tăng thêm %
b) Cuối năm 2001 – cuối năm 2002 tăng số % tương tự = người
Bài giải
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm 2001 số người tăng thêm là:
15875 – 15625 = 250 ( người)
Phàn Phù Lìn, Phìn ngan.
- Hs đọc đoạn lượt 2, hướng dẫn từ khó sách giáo khoa
Tập quán ( thói quen), canh tác ( trồng trọt)
- Hs đọc nhóm 3
- Hai hs đọc toàn bài.
- Gv đọc mẫu giọng kể hào hứng.
HĐ 2: Tìm hiểu bài.
Gv hướng dẫn hs trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách giáo khoa trang 165
Câu 1: Hs dựa vào phần 1 trả lời: Lần mò cả tháng trong rừng tìm nguồn
nước, cùng vợ con đào mương suối một năm trời dẫn nước về thôn.
Câu 2: Phần 2: trả lời: Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương
như trước mà trồng lúa nước. Về đời sống, nhờ trồng lúa cao sản, cả thôn
không còn hộ đói.
Câu 3: Hs dựa phần 3. Ông hướng dẫn bà con trồng cây thảo quả.
Câu 4: ví dụ: Bằng trí thông mính và sáng tạo ông Lìn làm giàu cho
mình, cả thôn kinh tế phát triển.
HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
- Ba hs đọc lần lượt toàn bài, Gv uốn nắn
- Gv hướng dẫn hs đọc đoạn 1 theo quy trình( Gv đọc mẫu, hs đọc
theo cặp – thi đua đọc các nhóm).
HĐ tổng kết bài:
Củng cố: Hs nhắc ý nghĩa bài văn.
Dặn dò: Nhận xét tiết học.
Ngày: TOÁN
Luyện tập chung
I)Mục tiêu.
. Giúp hs rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính.
. Ôn tập chuyển đơn vị đo diện tích.
II) Hoạt động dạy học.
Bài mới: Gv giới thiệu bài.
51 đứa con”
. Làm đúng mô hình cấu tạo vần. Hiểu thế nào là những tiết bắt vần với
nhau.
II) Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ viết mô hình cấu tạo vần.
III) Hoạt động dạy học.
Kiểm tra: Gv cho hs làm lại bài tập 2b.
Vàng – vào – vỗ ( vỗ về, vỗ sóng)
Dang – dào – dồ ( dỗ dành)
Bài dạy: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs nghe – viết.
- Gv đọc mẫu bài viết.
- Hỏi nội dung bài ( kể về bà Nguyễn Thị Phù một mình vất vả nuôi
51 đứa con nên người)
- Hs viết từ khó : 51 , Lý Sơn, Quãng Ngải, 35 năm, bươn chải,.. Gv
đọc bài, chấm chữa bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả.
Bài tập 2:
a) Gv cho hs làm vào vở bài tập, viết mô hình cấu tạo vần.
Gv mở bảng phụ cho hs lần lượt điền.
Lời giải: theo sách giáo viên trang 320.
b) 1 hs đọc câu hỏi.
Gv nhắc cho hs chú ý tìm tiếng ở câu trên vần với câu dưới.
Hs tìm và phát biểu
Gv chốt lại lời giải đúng : xôc bắt vần đôi.
Gv nói thêm “ Trong thơ lục bát tiếng cuối câu 6 vần với tiếng thứ 6
câu 8”
HĐ tổng kết bài:
Củng cố: Gv tóm tắc nội dung tiết học.
Dặn dò: Nhận xét, chuẩn bị bài sau.
I)Mục tiêu.
. Giúp hs củng cố kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm.
II) Hoạt động dạy học.
Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Thực hành.
Bài 1: Lớp 5A có 32 hs, trong đó hs tập hát chiếm 75%. Tính số hs thích tập
hát của lớp 5A
- Hs làm vào vở, 1 hs làm bảng.
Bài giải
Số hs thích tập hát: 32 x 75 : 100 = 24 ( hs)
Đáp số: 24 học sinh.
Bài 2: Lãi suất tiết kiệm 1 tháng là 0,5%. Một người gởi 3.000.000 đồng.
Hỏi sau 1 tháng cả số tiền gửi và lãi là bao nhiêu?
- Hs làm vào vở.
Bài giải
Số tiễn lãi sau 1 tháng là: 3.000.000 x 0,5 : 100 = 15.000 ( đồng)
Số tiễn gửi và lãi sau 1 tháng là: 3.000.000 + 15.000 = 3.015.000 ( đồng)
Đáp số: 3.015.000 đồng
Bài 3: Gv tổ chức cho hs tính và thi đua theo nhóm - tổ chức thi đua tiếp
sức.
a) 50% số cây ( nhẫm 1200 : 2 = 600)
b) 25% số cây ( nhẫm 600 : 2 = 300)
c) 75% số cây ( nhẫm 600 + 300 = 900)
Bài 4: Gv cho hs thực hành vào nháp, nêu miệng kết quả.
Giá bán 1 chiếc bán là 500.000. Trong đó tiền vật liệu là 60%, còn lại là
tiền công. Hỏi tiền công đóng chiếc bàn là bao nhiêu?
Đáp số: 200.000 đồng.
HĐ tổng kết bài:
Củng cố: Gv cho hs nêu cách tìm giá trị tương ứng số % của một số ( loại 2)
Dặn dò: Nhận xét.
- Hs làm bảng phụ treo trên bảng lớp. Gv nhận xét
( tham khảo sách giáo viên trang 314)
HĐ tổng kết bài:
Củng cố: Gv hỏi lại một số từ vừa tìm được trong các bài thực hành.
Dặn dò: Nhận xét, chuẩn bị bài sau.
Ngày: TOÁN
Giới thiệu máy tính bỏ túi
I)Mục tiêu.
. Giúp hs làm quen với việc sử dụng máy tính ( các loại máy tính nhỏ, tính
năng đơn giản làm 4 phép tính) bỏ túi để thực hiện các phép tính và tính %
II) Đồ dùng dạy học.
Máy tính bỏ túi cho các nhóm, cá nhân.
III) Hoạt động dạy học.
Bài mới: Gv giới thiệu.
Hoạt động 1: Làm quen với máy tính.
Gv cho hs quan sát máy tính và trả lời.
- Em thấy trên mặt máy tính có những gì? ( màn hình, bàn phím)
- Em thấy ghi gì trên các phím ( hs kể tên từng phím)
- Sau đó, Gv cho hs nhấn phím ON/C ( máy hoạt động) OFF ( tắt
máy)
- Gv nêu: Chúng ta tìm hiểu dần các phím khác.
Hoạt động 2: Thực hiện các phép tính.
Gv ghi phép cộng lên bảng.
Ví dụ : Tính 25,3 + 7,09
- Đọc cho hs bấm các phím ( chú ý nhấn phím để ghi dấu
phẩy, quan sát kết quả quan màn hình.
- Thực hiện tương tự 3 phép tính còn lại.
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 2: Gv cho hs làm vào vở, dùng máy tính kiểm tra lại.
= 0,75 ; = 0,625
HĐ 2: Tìm hiểu bài.
Gv hướng dẫn hs trả lời lần lượt các câu hỏi trong sách giáo khoa trang 169
Câu 1: Nổi vất vả: Cày đồng buổi trưa, mồ hôi thánh thót như mưa ruộng
cày.
Sự lo lắng trông, mong nhiều bề.
Câu 2: Công bênh chẳng quản bao lâu, ngày nay nước bạc, ngày sau cơm
vàng.
Câu 3:
a) Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiều
b) Trông cho chân cứng đá mềm.
Trông trời yên bể lặng mới yên tấm lòng.
c) Ai ơi, bưng bát cơm đầy.
Dẽo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
d) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng các bài ca dao.
- Gv dạy theo quy trình đã hướng dẫn.
- Ba hs đọc lần lượt 3 bài ca dao – Gv uốn nắn.
- Gv hướng dẫn hs học thuộc lòng lần lượt 3 bài ca dao.
HĐ tổng kết bài:
Củng cố : Gv cho hs nêu ý nghĩa 3 bài ca dao
Dặn dò: Nhận xét tiết học.
TẬP LÀM VĂN
Ôn luyện về viết đơn
I)Mục đích yêu cầu.
. Củng cố hiểu biết về cách điền vào tờ giấy in sẳn và làm đơn cụ thể.
. Biết điền đúng vào 1 là đơn in sẳn.
. Biết viết 1 lá đơn theo yêu cầu.
II) Đồ dùng dạy học.
Photo mẫu đơn xin học đủ cho từng hs làm bài tập 1.
III) Hoạt động dạy học.
Bài mới: Gv giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Tính tỉ số % của 7 và 40.
Hs tính theo quy tắc
- Tìm thương của 7 và 40
- Nhân thương với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải tích vừa tìm
được.
Gv hướng dẫn bước 1: Dùng máy tính.
Bước 2: Tính viết và suy ra kết quả.
Hoạt động 2: Tình 34% của 56
- Một hs nêu quy tắc đã học 56 x 34 : 100
- Các nhóm tính nêu miệng kết quả, Gv ghi bảng.
- Gv nêu ta có thể thay x 34 : 100 = 34% và ấn phím
- Gv cho hs làm lại trên máy tính.
Hoạt động 3: Tìm số biết 65% của nó bằng 78.
Gv cho hs tính theo quy tắc 78 : 56 x 100
Gv hướng dẫn cho hs dùng máy tính, hs nêu cách dùng máy tính.
Hoạt động 4: Thực hành.
Bài 1: Gv cho hs làm theo cặp lần 1, 1 em bấm máy, 1 em ghi kết quả - lần 2
đảo ngược lại. Sau đó, dùng máy tính kiến thức kết quả cả 4 bài.
Kết quả: 50,8% , 50,8% , 49,8% , 49,5%
Bài 2: Tương tự.
Kết quả: 163,5 kg , 86,25 kg , 75,9 kg , 60,72 kg
Bài 3: Gv cho 3 nhóm thi đua tìm nhanh kết quả.
a) 30.000 lãi là 180 đồng.
b) 60.000 lãi là 360 đồng
c) 90.000 lãi là 540 đồng.
HĐ tổng kết:
Củng cố: Gv cho HS nêu cách dùng máy để giải các dạng bài %.
Dặn dò: Nhận xét, chuẩn bị bài sau.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Dặn dò: Nhận xét, chuẩn bị bài sau.
TẬP LÀM VĂN
Trả bài văn tả người