PHUONG PHAP REN CHU GIU VO CHO HS LỌP - Pdf 65

Kinh nghiệm rèn viết chữ đúng và đẹp
cho học sinh lớp 5
I. Đặt Vấn Đề
Ông cha ta có câu: " Nét chữ nết ngời ", Nét chữ thể hiện tính cách của con
ngời. Chữ đều đặn, rõ ràng, đúng và sạch đẹp thể hiện đức tính cẩn thận của con ng-
ời, và còn thể hiện tính kiên trì, bền bỉ của con ngời. Đặc biệt là một giáo viên tiểu
học, qua một số năm giảng dạy tôi thấy chữ viết của giáo viên có ảnh hởng rất lớn tới
chữ viết của học sinh vì học sinh tiểu học rất hay bắt chớc và chúng thờng xuyên
xem thầy cô giáo là tấm gơng để noi theo. Chữ viết của học sinh có quan hệ mật thiết
tới chất lợng học tập ở các môn học khác. Nếu viết đúng mẫu, rõ ràng tốc độ nhanh
thì học sinh có điều kiện ghi chép bài tốt, nhờ vậy kết quả học tập sẽ cao hơn. Vì
vậy, viết rèn chữ đẹp là việc cần thiết đối với giáo viên.
Chữ viết đúng, đẹp là một trong những yếu tố quan trọng nhất để góp phần
hình thành nhân cách của học sinh đó cũng là mong muốn nguyện vọng của toàn
ngành và xã hội đặt ra.
Qua nhiều năm giảng dạy, tôi nhận thấy rằng chữ viết của học sinh còn xấu,
trình bày tuỳ tiện cẩu thả.
Hởng ứng cuộc thi "viết chữ đúng đẹp" của giáo viên tôi mạo dạn đa ra một số
kinh nghiệm rèn viết chữ đúng đẹp cho học sinh lớp 5.
II. Gải quyết vấn đề
1 . Những yêu cầu cơ bản của việc tập viết:
Trớc hết, muốn viết chữ đúng mẫu, đẹp cho giáo viên phải nắm đợc những yêu cầu
cơ bản của môn tập viết cụ thể là:
- Về kiến thức: giáo viên phải có hiểu biết về đờng kẻ, dòng kẻ, độ cao, cỡ
chữ, hình dáng và tên gọi các nét chữ, cấu tạo chữ cái, khoảng cách giữa các nét chữ
chữ và các chữ cái, chữ ghi tiếng, cách viết các chữ viết thờng, dấu thanh và chữ số,
các chữ viết hoa.
- Về kỹ năng: Viết đúng quy trình viết nét, viết chữ cái và liên kết chữ cái tạo
ra chữ ghi tiếng theo yêu cầu liền mạch. Viết thẳng hàng các chữ trên dòng kẻ. Ngoài
ra giáo viên cần rèn các kỹ năng nh: T thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở...
2 . Kết qủa khảo sát chất l ợng chữ viết của học sinh


p d đ
+ Ô vuông trên khung chữ mầu: các ô vuông này do các đờng kẻ ngang dọc
cắt nhau tạo thành, khoảng cách giữa 2 ô vuông nhỏ theo chiều dọc là một đơn vị chữ
chiều cao ( ví dụ l, h, b....) có chiều cao là 5 ô vuông (2.5) đơn vị, chữ thờng có chiều
cao nhỏ nhất là 2 ô ( 1 đơn vị chữ ) chiều rộng tối đa là chữ thờng có chiều rộng nhỏ
nhất là 1.5 ô
Từ đó giáo viên có thể phân loại hệ thống chữ cái tiếng việt thành các nhóm để
luyện viết cụ thể là:
Chữ cái viết thờng
+ Các chữ cái b,g,h,k,l, y đợc viết với chiều cao là 2.5 đơn vị tức là bằng 2 lần
rỡi chiều cao ghi nguyên âm.
+ Chữ cái t đợc viết với chiều cao là 1.5 đơn vị
+ Chữ cái r , s đợc viết với chiều cao 1.25 đơn vị
+ Các chữ cái d, đ, q, p đợc viết theo chiều cao 2 đơn vị
+ Các chữ cái còn lại : a,ă,â,e,ê,c,n,m,o,ô,ơ,i,u,,v,x đợc viết với chiều cao 1
đơn vị
* Viết số : giáo viên cũng chia các chữ số theo nhóm để cho học sinh luyện
viết
Chiều cao của các chữ cái hoa là 2.5 đơn vị bao gồm các chữ cái : A, Ă, Â, B, C,
D,Đ .E ,Ê ,H, J, K, ,L M, N, O ,Ô,P,Ơ,Q,R.S.T,X,U,Ư,V
Riêng 2 chữ cái hoa Y, G đợc viết với chiều cao 4 đơn vị
b. Đối với những học sinh viết sai gẫy các nét chữ cụ thể là :
- Sai gẫy nét khuyết xuôi, khuyết ngợc
- Sai các nét móc xuôi, móc ngợc
- Sai nét thẳng và nét xuyên
- Sai nét móc 2 đầu
- Sai nét vòng , nét thắt
- Sai nét móc 2 đầu có vòng ở giữa
Trớc hết giáo viên phải cho học sinh nắm chắc tên gọi của từng nét chữ rồi h-

*Nét khuyết : Cách viết nét khuyết dựa vào đờng kẻ ngang làm chuẩn
+Nét khuyết xuôi : điểm đặt bút thấp hơn đờng kẻ ngang giữa một chút
(1/3ô)đa nét bút sang phải và lơn cong lên trên chạm vào đờng kẻ ngang trên thì kéo
thẳng xuống đờng kẻ ngang dới, điểm dừng bút trên đờng kẻ ngang dới.
(1): Điểm đặt bút
(2): Điểm uốn lợn
(3): Điểm Kết thúc
+ Nét khuyết ngợc (dới): Điểm đặt bút ở đờng kẻ ngang trên kéo thẳng xuống
chạm đờng kẻ ngang dới thì lơn cong sang tráI, đa tiếp nét bút sang phải, điểm dừng
bút cao hơn đờng kẻ ngang giữa một chút (1/3ô)
(1):Điểm Đặt bút
(2): Điểm uốn lợn
(3): Điểm kết thúc
* Nét móc 2 đầu có vòng ở giữa
Nét này có cấu tạo là một nét cong hở trái và một nét móc 2 đầu biến dạng .
Viết nét cong hở trái trớc sau đó viết tiếp nét móc 2 đầu. Lu ý sự chuyển tiếp giữa 2
nét này phải đảm bảo 2 yêu cầu : Độ cong của nét móc hai đầu không lớn quá để kết
hợp với nét cong hở tạo thành một vòng khép kín. Điểm kết thúc của nét năm trên đ-
ờng kẻ ngang dới (1/3ô) và rộng gấp đôi độ rộng của nét móc bình thờng.
(1): Điểm bắt đầu nét cong
(2): Điểm chuyển tiếp giữa nét cong và móc 2 đầu
(3): Điểm dừng bút
* Nét vòng (nét thắt)
Cấu tạo nét vòng gồm 2 nét cong biến thể tạo thành (ột nét cong hở trái và một nét
cong hở phải ). Điểm đặt bút thấp hơn đờng kẻ ngang ở giữa 1chút đa nét bút sang
phải uốn lợn nhẹ để tạo một nét cong khép kín nhỏ. Điểm dừng bút thấp hơn đờng kẻ
ngang trên một chút
(1):Điểm đặt bút
(2): Điểm chuyển tiếp giữa 2 nét cong
(3): Điểm dừng bút

- Kỹ thuật lia bút: Để đảm bảo tốc độ trong quá trình viết một chữ cái
hay viết nối các chữ cái với nhau, nét bút đợc thể hiện liên tục nhng dụng cụ viết
( đầu ngòi bút, phấn) không chạm vào mặt phẳng viết (giấy, bảng) thao tác đa bút
trên không ấy gọi là " lia bút"
- Kỹ thuật ria bút : đó là trờng hợp viết đè lên theo hớng ngợc lại với nét chữ
viết thừa. ở đây xảy ra trờng hợp dụng cụ viết ( đầu ngòi bút, phấn) chạy nhẹ từ điểm
kết thúc của nét đứng trớc đến điểm bắt đầu của nét liền sau.
- Đoạn viết từ 1 đến 2 là đoạn rê bút
g. Ngoài việc rèn cho học sinh sai ở từng trờng hợp cụ thể để học sinh viết
chữ đẹp giáo viên còn phải luyện để biết viết nét thanh nét đậm. Muốn vậy đầu tiên
giáo viên cho học sinh viết chữ theo kiểu chữ đứng nét đều rồi tăng dần đến luyện
cách viết chữ theo kiểu nghiêng nét thanh, nét đậm. Đồng thời giáo viên phải hớng
dẫn học sinh mua bút mài (nét thanh, nét đậm) của các cơ sở tin cậy. Giáo viên hớng
dẫn cách cầm bút
h. Để học sinh có chữ đẹp giáo viên phải quan tâm hớng dẫn cho học sinh về
t thê ngồi viết cách cầm bút cụ thể
- T thế ngồi viết : Khi viết phải ngồi nagy ngắn
+Lng thẳng, đầu hơi cúi mắt cách vở khoảng 20cm-30cm
+Ngồi không tỳ vào cạnh bàn, hai chân để thoải mái
+ Tay trái tì giữa vở tay phải cầm bút viết, ngón cái., ngón trỏ, và ngón giữa
giữ bút
- Cách cầm bút
+ Khi viết các ngón tay cầm bút và khuỷu tay di chuyển bút mềm mại thoải
mái từ trái sang phải
+không cầm bút bằng tay trái
+Các chữ viết liền mạch, không nhấc bút từng nét từng chữ cái
i. Những điều kiện về cơ sở vật chất đáp ứng việc luyện viết chữ đẹp:
- Phòng học đủ ánh sáng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status