TRƯỜNG ĐH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ VÀ
SAU ĐẠI HỌC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 19 tháng 6 năm 2020
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Lê Vũ trọng Bảo
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh:
Nơi sinh: Đồng Nai
06/11/1988 Chuyên ngành: Quản
MSHV: 17110085
trị kinh doanh I- Tên đề tài:
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của thanh niên tại Huyện Châu
Đức Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về ý định khởi nghiệp, tạo điều kiện
thuận lợi cho các nghiên cứu sâu hơn. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý
kinh tế tại huyện Châu Đức nhìn nhận được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi
nghiệp của thanh niên tại Huyện Châu Đức Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Từ đó, đưa ra
những đề xuất quản trị phù hợp nâng cao ý định khởi nghiệp trong thời gian tới.
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn, hỗ trợ và chỉ bảo nhiệt tình của quý thầy cô Trường Đại học Bà Rịa Vũng Tàu.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Võ Thị Thu Hồng đã dành nhiều thời
gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tác giả hoàn thành luận văn của
mình.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình của tôi đã luôn ở bên cạnh động viên,
giúp đỡ về mặt tinh thần lẫn vật chất trong thời gian thực hiện đề tài của mình.
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 19 tháng 6 năm
2020
Người thực hiện luận văn
Lê Vũ Trọng Bảo
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Khởi nghiệp là một vấn đề đang rất được sự quan tâm của xã hội, đặc biệt là đối
với thanh niên, người chủ tương lai của đất nước. Nhiều ý tưởng khởi nghiệp trong
thời gian qua đã và đang được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, những dự án khởi
nghiệp từ thanh niên vẫn còn nhiều hạn chế bởi nhiều lý do.
Luận văn thực hiện dựa trên khảo sát 206 thanh niên trên địa bàn huyện Châu
Đức – một huyện “thuần nông” của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với thế mạnh truyền
thống nông nghiệp lâu đời bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Đề tài thực hiện
đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám
phá rút trích được 6 yếu tố gồm thái độ, quy chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát
hành vi, giáo dục, kinh nghiệm làm việc và nguồn vốn.
Qua kết quả phân tích tương quan và hồi quy, tác giả thấy rằng có 6/6 yếu tố ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Châu Đức. Trong
đó, yếu tố Thái độ có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của thanh niên,
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ........................ 6
2.1 Cơ sở lý luận về ý định khởi nghiệp ..................................................................... 6
2.1.1 Các khái niệm ..................................................................................................... 6
2.1.2 Vai trò của ý định khởi nghiệp ........................................................................... 8
2.1.3 Tiền đề của ý định khởi nghiệp .......................................................................... 9
2.1.4 Lý thuyết nền tảng về khởi nghiệp ................................................................... 11
2.2 Tổng quan nghiên cứu ......................................................................................... 15
2.2.1 Các nghiên cứu về khởi nghiệp ........................................................................ 15
2.2.2 Các nghiên cứu về ý định khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp ................ 20
2.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu .................................................... 23
v
2.3.1 Mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 23
2.3.2 Giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................... 24
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 27
3.1 Thiết kế nghiên cứu ............................................................................................. 27
3.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 28
3.2.1 Nghiên cứu định tính ........................................................................................ 28
3.2.2 Nghiên cứu định lượng ..................................................................................... 34
3.3 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu ............................................................................. 37
3.3.1 Kích thước mẫu ................................................................................................ 37
3.3.2 Thu thập dữ liệu ............................................................................................... 38
3.4 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................ 38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 43
4.1 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu ........................................................................... 43
4.2 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ......................................................................... 44
4.3 Đánh giá độ tin cậy thang đo ............................................................................... 45
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................ 47
2
3
4
5
Từ viết tắt
ANOVA
EFA
GDP
KMO
Sig.
Tiếng Anh
Analysis of Variance
Exploratory Factor Analysis
Gross Domestic Product
Kaiser-Mayer-Olkin
Observed significance level
Tiếng Việt
Phân tích phương sai
Phân tích nhân tố khám phá
Tổng sản phẩm quốc nội
6
SPSS
Statistical Package for the
Social Sciences
Hình 2.2: Lý thuyết dự định hành vi – TPB............................................................................. 13
Hình 2.3: Lý thuyết dự định hành vi của Shapero - Krueger............................................ 15
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất...................................................................................... 23
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu.................................................................................................... 27
Hình 4.1: Biểu đồ tần số Histogram............................................................................................ 57
Hình 4.2: Biểu đồ phân phối tích lũy P-P Plot........................................................................ 58
Hình 4.3: Biểu đồ phân tán Scatterplot...................................................................................... 59
ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Thang đo nghiên cứu đề xuất.................................................................................... 31
Bảng 3.2: Kết quả nghiên cứu sơ bộ thông qua đánh giá độ tin cậy............................... 34
Bảng 3.3: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett sơ bộ.......................................................... 35
Bảng 3.4: Ma trận xoay nhân tố sơ bộ....................................................................................... 36
Bảng 4.1: Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu............................................................................. 45
Bảng 4.2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo..................................................................... 46
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett các biến độc lập.................................... 47
Bảng 4.4: Tổng phương sai trích các biến độc lập................................................................ 48
Bảng 4.5: Ma trận xoay nhân tố các biến độc lập.................................................................. 49
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc....................................... 49
Bảng 4.7: Tổng phương sai trích biến phụ thuộc................................................................... 50
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo biến phụ thuộc.................... 50
Bảng 4.9: Ma trận hệ số tương quan........................................................................................... 51
Bảng 4.10: Sự phù hợp mô hình................................................................................................... 52
Bảng 4.11: Phân tích phương sai ANOVA............................................................................... 53
Bảng 4.12: Kết quả hồi quy............................................................................................................ 53
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu....................................... 56
Bảng 5.1: Thống kê mô tả yếu tố Thái độ................................................................................. 62
Điều đó cho thấy rằng, hoạt động khởi nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc thúc
đẩy phát triển kinh tế đất nước, bởi doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng góp khoảng 45%
tổng GDP của cả nước, 31% thu ngân sách Nhà nước hằng năm và thu hút hơn 90%
lao động mới vào làm việc trong giai đoạn 2010-2017 (Phùng Thế Đông, 2019).
Chính những chương trình Khởi nghiệp tạo cơ hội cho những người trẻ tuổi phát
huy tinh thần sáng tạo để lập ra những dự án khởi nghiệp thành công, đồng thời xây
2
dựng một chương trình bổ ích về hỗ trợ các dự án có ý tưởng khởi nghiệp tốt, bao
gồm các hoạt động tư vấn, đào tạo và cung cấp thông tin, hỗ trợ tìm kiếm và đặc
biệt tiếp cận các nguồn vốn từ các nhà đầu tư,...
Do vậy, việc đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy tinh thần khởi nghiệp và “tư
duy làm chủ” trong thanh niên trở dần nên quan trọng. Vậy, những yếu tố nào tác
động đến ý định khởi nghiệp (YDKN) của thanh niên tại cụ thể một địa phương như
huyện Châu Đức tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (BRVT)? Đây cũng chính là lý do đưa đến
quyết định tác giả lựa chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
của thanh niên tại Huyện Châu Đức, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu” làm nội dung luận
văn của mình.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận văn tập trung xác định các yếu tố ảnh hưởng
đến YDKN của thanh niên huyện Châu Đức tỉnh BRVT và mức độ ảnh hưởng của
chúng. Từ đó đề xuất hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ và nâng cao YDKN của thanh niên
khi khởi nghiệp trong lĩnh vực này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu chung trên, đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm
giải quyết những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Thứ nhất, để góp phần làm rõ hơn các lý luận liên quan đến YDKN
tỉnh BRVT, địa điểm điều tra dữ liệu sơ cấp tại huyện Châu Đức tỉnh BRVT.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Cùng với việc nghiên cứu các lý thuyết về quản lý, đề tài nghiên cứu được thực
hiện dựa trên cơ sở thu thập và phân tích các số liệu, báo cáo của Ủy ban Nhân dân
huyện Châu Đức tỉnh BRVT, từ đó so sánh, đánh giá rút ra kết luận làm tiền đề cho
việc đề xuất các hàm ý quản trị nâng cao YDKN cho thanh niên tại đơn vị.
4
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này gồm có phương
pháp phân tích định tính, phương pháp phân tích định lượng.
- Phương pháp định tính: Tác giả sử dụng phương pháp chuyên gia để có được
các ý kiến, đánh giá khách quan để hoàn thiện mô hình nghiên cứu, điều chỉnh
thang đo nghiên cứu về YDKN của thanh niên huyện Châu Đức tỉnh BRVT, các ý
kiến tư vấn về các đề xuất cải thiện YDKN của thanh niên tại địa phương.
- Phương pháp định lượng: Tác giả tiến hành khảo sát thanh niên trong lĩnh vực
nông nghiệp tại huyện để có được các đánh giá và ý kiến của khách quan về YDKN
của họ. Thời gian tiến hành điều tra: Từ ngày 15/11/2019 đến ngày 15/12/2019. Sau
khi hoàn thành việc phỏng vấn, tác giả hiệu chỉnh, mã hóa, nhập dữ liệu và làm sạch
dữ liệu. Sau đó, sử dụng phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm thống kê mô tả,
đánh giá độ tin cậy thang đo, đánh giá giá trị thang đo, phân tích hồi quy tuyến tính,
kiểm định giá thuyết thống kê bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về mặt lý thuyết, nghiên cứu đóng góp và củng cố lý thuyết về YDKN, tạo điều
kiện cho các nghiên cứu sâu hơn.
- Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu sẽ giúp các nhà quản lý của Huyện Châu
Đức tỉnh BRVT nói riêng và của ngành nông nghiệp Việt Nam nói chung thấy được
những yếu tố nào ảnh hưởng đến YDKN của thanh niên, từ đó đưa ra hàm ý quản trị
để khuyến khích và nâng cao YDKN của thanh niên.
nghiên cứu học thuật đó là một khái niệm đa chiều. Khởi nghiệp là việc mở một
doanh nghiệp mới (Krueger và cộng sự, 1944) hay là “tinh thần doanh nhân entrepreneurship” (MacMillan, 1991). Theo Laviolette và cộng sự (2012), khởi
nghiệp là việc tự làm chủ, tự kinh doanh. Khởi nghiệp được gắn chủ yếu với 2
nghĩa và 2 hướng nghiên cứu chính sau:
Hướng thứ nhất, khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế lao động là một sự lựa chọn
nghề nghiệp của cá nhân giữa việc đi làm thuê hoặc tự tạo việc làm cho mình nên
gắn khởi sự kinh doanh với thuật ngữ “tự tạo việc làm” (Kolvereid, 1996) và các
nghiên cứu về lựa chọn nghề nghiệp. Theo hướng nghiên cứu này khởi nghiệp là lựa
chọn nghề nghiệp của những người chấp nhận rủi ro, mong muốn tự làm chủ công
việc kinh doanh của chính mình không phụ thuộc vào người khác và thậm chí thuê
người khác làm công cho họ (Linan và Chen, 2006).
Hướng thứ hai, khởi nghiệp trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh gắn với
thuật ngữ “tinh thần doanh nhân”. Bird (1988) cho rằng khởi nghiệp là việc một cá
nhân tận dụng cơ hội thị trường tạo dựng một công việc kinh doanh mới. Hay như
Gupta và Bhawe (2007) định nghĩa đây là một quá trình định hướng việc lập kế
hoạch và triển khai thực hiện một kế hoạch tạo ra một doanh nghiệp mới.
7
2.1.1.2 Người khởi nghiệp
Theo từ điển Webster Dictionary, định nghĩa người khởi nghiệp là người tổ chức
hoặc quản trị các doanh nghiệp, đặc biệt các công việc kinh doanh có nhiều rủi ro và
sự không chắc chắn. Bird (1988) định nghĩa người khởi nghiệp là người bắt đầu
(hoặc tạo dựng) một công việc kinh doanh mới. MacMillan và Katz (1992) cho rằng
người khởi nghiệp là người kiếm tiền bằng cách bắt đầu công việc kinh doanh có
tính rủi ro. Người khởi nghiệp là người tạo dựng doanh nghiệp mới và phát triển
công việc kinh doanh, họ có cá tính năng động trong các hoạt động kinh tế, quản trị
các thay đổi về kỹ thuật và tổ chức trong doanh nghiệp, tạo dựng văn hóa đổi mới
và học tập không ngừng trong doanh nghiệp.
là cần thiết để chúng trở nên rõ ràng. Đồng tình với quan điểm này, Krueger và
cộng sự (2000) cho rằng các cá nhân không khởi nghiệp như một phản xạ mà họ cố
tình làm điều đó. Do ảnh hưởng của các bên liên quan bên ngoài doanh nghiệp, cấu
trúc doanh nghiệp, chính trị, hình ảnh và văn hóa chưa được thiết lập (Bird, 1988),
đặc biệt là đối với những doanh nghiệp mới được thành lập nên YDKN của người
sáng lập sẽ xác định hình thức và phương hướng hoạt động của một tổ chức mới ra
đời.
YDKN cũng ảnh hưởng đến hành động của các tổ chức hiện có. Trong các doanh
nghiệp đã thành lập, YDKN là kết quả của quá trình có chủ ý của các cá nhân theo
đuổi và khai thác các cơ hội (Stevenson và Jarillo, 1986). Do đó, các tổ chức hiện
tại xây dựng các YDKN với mục tiêu cuối cùng là thành công trong kinh doanh.
Wiklund (1999) cho rằng các YDKN của các hướng tới việc tạo ra giá trị mới trong
các tổ chức hiện có, được thực hiện thông qua các hành động sáng tạo, chủ động và
mạo hiểm (Miller, 1983), có tác động đến tăng trưởng trong kinh doanh. Theo cách
tiếp cận tương tự, Wiklund và Shepherd (2003) về mặt thực nghiệm chứng minh
rằng ý định đổi mới, chủ động và chấp nhận rủi ro sẽ nâng cao hiệu suất của một
công ty.
9
2.1.3 Tiền đề của ý định khởi nghiệp
Các nghiên cứu khoa học thừa nhận một loạt các yếu tố chịu tác động đến sự
hình thành YDKN. Các nhà khoa học đã nhóm thành hai nhóm chính: Các yếu tố cá
nhân và các yếu tố theo ngữ cảnh (Bird, 1988). Nhóm yếu tố đầu tiên bao gồm nhân
khẩu học, đặc điểm cá nhân, đặc điểm tâm lý, kỹ năng cá nhân và kiến thức nền
tảng, mạng lưới các quan hệ cá nhân xã hội. Nhóm yếu tố thứ hai bao gồm tác động
của môi trường và các yếu tố tổ chức.
2.1.3.1 Nhóm các yếu tố cá nhân
Nhân khẩu học: Từ những đóng góp ban đầu của Roberts (1991) về đặc điểm cá
hoạt động kinh doanh cao hơn. Tuy nhiên, khái niệm về nhu cầu không phải là khía
cạnh tâm lý duy nhất mà các học giả đã nghiên cứu liên quan đến YDKN. Nhiều tài
liệu chứng minh rằng YDKN của cá nhân bị ảnh hưởng bởi xu hướng chấp nhận rủi
ro (Stewart và Roth, 2001; Weber và cộng sự, 2002), và thiết lập mục tiêu (Locke
và Latham, 1990).
Kỹ năng cá nhân và kiến thức nền tảng: Bối cảnh và kỹ năng được tích lũy bởi
mỗi doanh nhân, là yếu tố dự đoán các hoạt động khởi nghiệp. Roberts và Fusfeld
(1981) cho rằng trình độ kỹ năng quản lý cao là yêu cầu đối với các cá nhân tham
gia vào các công ty công nghệ cao. Baum và cộng sự (2001) cho thấy các kỹ năng
về kỹ thuật, quy trình và quản lý có tác động đến tinh thần kinh doanh. Ngoài ra
kiến thức nền tảng, được định nghĩa bởi Shane (1999) là kho thông tin được tạo ra
thông qua trải nghiệm cuộc sống của con người và ảnh hưởng đến YDKN.
2.1.3.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài
Tác động của môi trường
Các hoạt động kinh doanh cũng có thể được giải thích bởi những ảnh hưởng của
môi trường kinh doanh xung quanh. Các nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh rằng các
11
chính sách của chính phủ, đặc điểm của bối cảnh địa phương (ví dụ như cơ sở hạ
tầng, nhà đầu tư tài chính) ảnh hưởng đến các YDKN. Chính phủ có thể can thiệp
vào các chương trình tài trợ, chính sách thuế và các cơ chế hỗ trợ khác nhằm giảm
thiểu sự thiếu hiệu quả của thị trường và thúc đẩy tinh thần kinh doanh (Lerner,
1999). Đối với bối cảnh nội bộ doanh nghiệp, một số nghiên cứu đã tập trung vào
khả năng môi trường bên trong bao gồm tài nguyên hữu hình (cơ sở hạ tầng, tài sản
vật chất của công ty, phòng thí nghiệm cho nghiên cứu và phát triển) và tài nguyên
vô hình (nguồn nhân lực, thói quen), nhằm thúc đẩy YDKN (Niosi và Bas, 2001).
Yếu tố tổ chức
Những yếu tố tổ chức đặc biệt phù hợp với các cá nhân sẵn sàng thúc đẩy tinh
Nhìn nhận ngược lại, một cá nhân có hành vi thay đổi cuộc sống nếu xuất hiện
các nhân tố kéo và đẩy, nhưng thay đổi đó có dẫn tới khởi nghiệp không hay dẫn tới
lựa chọn khác thì lại phụ thuộc vào cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp và cảm
nhận về tính khả thi của cá nhân. Cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp kinh doanh
thể hiện suy nghĩ của một cá nhân về tính hấp dẫn của việc khởi nghiệp. Đây là cảm
13
nghĩ được hình thành từ văn hóa, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè và người thân. Văn
hóa sẽ hình thành giá trị của các cá nhân ví dụ như một cá nhân sống trong hệ thống
xã hội đánh giá cao về doanh nhân thì sẽ thích trở thành doanh nhân. Cảm nhận về
tính khả thi khởi nghiệp kinh doanh thể hiện suy nghĩ của cá nhân về khả năng thực
hiện các hành vi tương ứng.
2.1.4.2 Lý thuyết dự định hành vi của Ajzen, 1991 (TPB)
Hình 2.2: Lý thuyết dự định hành vi – TPB
(Nguồn: Ajzen, 1991)
Lý thuyết dự định hành vi cho rằng hành vi của con người là kết quả của dự định
thực hiện hành vi và khả năng kiểm soát của họ. Lý thuyết này đã được ứng dụng
rộng rãi trong các nghiên cứu về hệ thống thông tin và marketing trước khi được
các nhà nghiên cứu ứng dụng trong lĩnh vực khởi nghiệp. Có 3 yếu tố ảnh hưởng tới
dự định thực hiện hành vi:
+ Thái độ của cá nhân đối với hành vi: Thể hiện mức độ đánh giá tiêu cực hoặc
tích cực của cá nhân về việc khởi nghiệp. Đó không chỉ đơn giản là cảm giác của cá
nhân (tôi thích, nó làm cho tôi thấy được, ổn thỏa) mà bao hàm cả việc cân nhắc
đánh giá giá trị của khởi nghiệp kinh doanh (nó có khả năng đem lại lợi nhuận, có
nhiều ưu điểm hơn) và “Tôi có muốn làm việc đó không?”. Khái niệm này được
đánh giá là gần với cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp trong mô hình Shapero.
15
cá nhân về năng lực bản thân. Cảm nhận về mong muốn khởi nghiệp chính là kết
hợp giữa thái độ của cá nhân với hành vi khởi nghiệp kinh doanh và ý kiến người
xung quanh về việc họ ủng hộ hay phản đối. Tất cả các mô hình trên đều cho thấy
có điểm chung, một cá nhân có tiềm năng khởi nghiệp kinh doanh phải có thái độ
tốt, mong muốn khởi nghiệp và phải có cảm nhận về khả thi, sự tự tin về khả năng
bản thân khởi nghiệp.
Hình 2.3: Lý thuyết dự định hành vi của Shapero - Krueger
(Nguồn: Krueger và cộng sự, 2000)
Tổng kết lại, trong ba trường phái lý thuyết nghiên cứu về YDKN nói trên, các
mô hình lý thuyết về dự định khởi nghiệp kinh doanh đã được các nhà nghiên cứu
phát triển, kiểm định thực tế và trở thành phương pháp tiếp cận được chấp nhận
rộng rãi hơn, có khả năng giải thích cao hơn và đáng tin cậy hơn so với các cách
tiếp cận đặc điểm tính cách cá nhân hay đặc điểm nhân khẩu học. Các nghiên cứu
về dự định khởi nghiệp hiện nay được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên cứu hàn
lâm về hành vi khởi nghiệp. Tuy có các quan điểm khác nhau trong định nghĩa các
biến số dẫn tới dự định khởi nghiệp, nhưng các mô hình dự định đều cho phép kết
hợp phân tích 3 nhân tố quan trọng cho việc khởi nghiệp kinh doanh gồm: Cá nhân,
môi trường và nguồn lực để lý giải nguyên nhân dẫn tới khởi nghiệp.
2.2 Tổng quan nghiên cứu
2.2.1 Các nghiên cứu về khởi nghiệp
Nghiên cứu Driessen và Zwart (2006), về sự tác động của các yếu tố tính cách cá
nhân lên khả năng khởi nghiệp. Mô hình đã được các nhà nghiên cứu phát triển lên