BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ QUẾ PHƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH
KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TẠI CÁC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
PHẠM THỊ QUẾ PHƯƠNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI
NGHIỆP CỦA SINH VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI
HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
(Hướng nghiên cứu)
Mã số: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............ 1
1.1.
Lý do chọn đề tài ...........................................................................................1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................3
1.4.1.
Đối tượng nghiên cứu .............................................................................3
1.4.2.
1.7.
Cấu trúc của đề tài nghiên cứu ......................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU................... 7
2.1.
Giới thiệu .......................................................................................................7
2.2.
Một số khái niệm liên quan đến khởi nghiệp ................................................7
2.2.1.
Người khởi nghiệp (Doanh nhân) ...........................................................7
2.2.2.
Khởi nghiệp .............................................................................................8
2.5.1.
Ý định khởi nghiệp..................................................................................8
2.2.4.
Tinh thần khởi nghiệp .............................................................................9
Các giả thuyết của nghiên cứu .....................................................................28
2.5.1.
Ý định khởi nghiệp................................................................................28
2.5.2.
Sự chủ động cá nhân: ............................................................................29
2.5.3.
Thái độ đối với hành vi khởi nghiệp .....................................................29
2.5.4.
Tiêu chuẩn chủ quan .............................................................................30
2.5.5.
Sự kiểm soát hành vi được nhận thức (PBC) ........................................31
2.5.6.
Các biến nhân khẩu học ........................................................................32
2.6.
Tóm tắt chương 2.........................................................................................35
Tóm tắt chương 3.........................................................................................53
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................. 54
4.1.
Giới thiệu .....................................................................................................54
4.2.
Thống kê mẫu nghiên cứu ...........................................................................54
4.3.
Kiểm định độ tin cậy và phù hợp của thang đo ...........................................55
4.3.1.
Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha ......................................55
4.3.2.
thức
Phân tích khám phá nhân tố EFA trong nghiên cứu định lượng chính
...............................................................................................................56
4.4.
4.5.
Tóm tắt chương 4.........................................................................................73
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý ................................................................. 76
5.1.
Giới thiệu .....................................................................................................76
5.2.
Kết luận........................................................................................................76
5.3.
Đóng góp của nghiên cứu ............................................................................78
5.4.
Hàm ý quản trị .............................................................................................78
5.5.
Hạn chế của nghiên cứu và định hướng cho nghiên cứu tương lai .............82
5.6.
Tóm tắt chương 5.........................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
EFA
GEC
KS
NCGE
OLS
PBC
PCA
SEM
TĐ
TPB
TRA
VCCI
VIF
YĐ
/
National Council for Geographic
Education
Ordinary Least Squares
Perceived behavioral control
Principal Component Analysis
Structural Equation Modeling
/
The Theory of Planned Behavior
The Theory of Reasoned Action
Vietnam Chamber of Commerce
and Industry
Variance inflation factor
/
Bảng 2.1: Tổng kết các nghiên cứu trong và ngoài nước ......................................... 27
Bảng 3.1: Thang đo sự chủ động cá nhân ................................................................. 38
Bảng 3.2: Thang đo thái độ đối với hành vi khởi nghiệp.......................................... 38
Bảng 3.3: Thang đo tiêu chuẩn chủ quan .................................................................. 39
Bảng 3.4: Thang đo sự kiểm soát hành vi được nhận thức ....................................... 39
Bảng 3.5: Thang đo ý định khởi nghiệp .................................................................... 40
Bảng 3.6: Thang đo ý định khởi nghiệp .................................................................... 42
Bảng 3.7: Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha đối với thang đo nghiên cứu định
lượng sơ bộ (Mẫu gồm 98 sinh viên) ........................................................................ 43
Bảng 3.8: Kết quả EFA lần 1 biến độc lập trong nghiên cứu định lượng sơ bộ ....... 45
Bảng 3.9: Thang đo chính thức sau nghiên cứu sơ bộ .............................................. 47
Bảng 4.1: Thống kê mẫu nghiên cứu ........................................................................ 54
Bảng 4.2: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo ............................................... 55
Bảng 4.3: Kết quả EFA lần 1 biến độc lập trong nghiên cứu chính thức ................. 57
Bảng 4.4: Kết quả EFA lần 1 của thang đo biến phụ thuộc ...................................... 59
Bảng 4.5: Ma trận tương quan Pearson ..................................................................... 61
Bảng 4.6: Kết quả của mô hình hồi qui..................................................................... 62
Bảng 4.7: Tóm tắt kiểm định giả thuyết................................................................... 72
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình sự kiện khởi nghiệp kinh doanh ...................................................... 11
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi được lên kế hoạch .................................................... 12
Hình 2.3: Mô hình lý thuyết hành động hợp lý .............................................................. 14
Hình 2.4: Mô hình của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015) ......................... 15
Hình 2.5: Mô hình của Đỗ Thị Hoa Liên (2016) ........................................................... 16
Hình 2.6: Mô hình của Đoàn Thị Thu Trang và Lê Hiếu Học (2017) ........................... 17
Hình 2.7: Nguyễn Thị Thu Ngọc và Nguyễn Thị Kim Phụng (2018) ........................... 18
Hình 2.8: Mô hình của Phan Anh Tú và Trần Quốc Huy (2017) .................................. 19
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu động lực và ý định khởi nghiệp - Điều tra vai trò của
thế giới. Tại Việt Nam cũng vậy. Theo thống kê của Cục phát triển Doanh nghiệp,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào thời điểm cuối tháng 8 năm 2018 cho thấy khu vực
doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp siêu nhỏ đang đóng góp tới 45% vào GDP;
31% vào tổng thu ngân sách nhà nước và tạo ra hơn 5 triệu việc làm cho xã hội.
Đó là một trong những lý do mà hầu hết các nhà giáo dục và hoạch định
chính sách gần đây đã nỗ lực khuyến khích hoạt động khởi nghiệp trong xã hội. Mà
trọng tâm là những nỗ lực đặt vào tinh thần khởi nghiệp và ý định khởi nghiệp của
sinh viên (Krueger và cộng sự, 2000). Các hoạt động khởi nghiệp cần được chú ý,
đặc biệt là ở các nước đang phát triển vì tinh thần khởi nghiệp là một trong những
lĩnh vực quan trọng nhất để duy trì sự phát triển kinh tế của bất kỳ quốc gia nào
(Stel và cộng sự, 2005).
Vấn đề chính là một tỷ lệ lớn sinh viên mới tốt nghiệp từ các trường đại học
thích kiếm một việc làm hưởng lương hàng tháng hơn là khám phá những cơ hội
khởi nghiệp. Tinh thần mạo hiểm của người Việt Nam vẫn ở mức thấp. Phần lớn
người dân, bao gồm giới trẻ, có xu hướng thích cuộc sống ổn định, không phiêu lưu.
Nhận thức về khởi nghiệp và tinh thần khởi nghiệp chỉ ở mức trung bình. Theo báo
“Diễn đàn doanh nghiệp” đăng ngày 21/04/2017, trong một cuộc khảo sát, có đến
66,6% sinh viên Việt Nam hiện nay chưa hề biết đến các hoạt động khởi nghiệp. Số
lượng sinh viên biết đến các chương trình khởi nghiệp chỉ đạt 33,4% và thực tế số
lượng sinh viên hàng năm tham gia các chương trình khởi nghiệp do VCCI khởi
2
xướng chỉ đạt 0,016%. Có đến 62% sinh viên được hỏi cho rằng các hoạt động khởi
nghiệp hiện nay đang mang tính phong trào, chưa thực sự hiệu quả.
Do đó, thúc đẩy và tạo động cơ mạnh cho sinh viên khởi nghiệp rất quan
trọng. Ý định khởi nghiệp là giai đoạn đầu của hoạt động khởi nghiệp và chịu ảnh
hưởng của các nhân tố ngoại sinh (Anderson & Jack, 2002). Theo Armitage &
Corner (2011), ý định dự báo được khoảng 50% hành vi trong thực tế. Bởi vậy, việc
1.3.2. Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp của sinh viên tại các
trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
1.3.3. Cần phải làm gì để thúc đẩy ý định khởi nghiệp của sinh viên?
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là các yếu tố tác động đến ý định khởi
nghiệp của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong khoảng thời
gian khảo sát từ tháng 07/2018 – 10/2018.
1.4.3. Đối tượng khảo sát
Sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
1.5.1. Nguồn dữ liệu
1.5.1.1.
Nguồn dữ liệu thứ cấp: Từ sách, báo, tạp chí và internet.
1.5.1.2.
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Từ việc thu thập ý kiến, thảo luận nhóm
và khảo sát bằng bảng câu hỏi.
gồm: Đại học Kinh Tế, đại học Tài chính - Marketing, đại học Bách Khoa,
đại học Công Nghệ và đại học Mở nhằm đánh giá sơ bộ về độ tin cậy của các
thang đo, đánh giá mức độ quan trọng của các biến quan sát từ cao đến thấp,
sàng lọc của các biến quan sát và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình khởi
nghiệp tại Việt Nam.
1.5.2.2.
Nghiên cứu định lượng chính thức
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng kỹ thuật thu thập thông
tin trực tiếp từ các sinh viên đại học của 05 trường đại học tại thành phố Hồ
Chí Minh gồm: Đại học Kinh Tế, đại học Tài chính - Marketing, đại học
Bách Khoa, đại học Công Nghệ và đại học Mở, dựa trên bảng câu hỏi khảo
sát được thiết kế sẵn. Phương pháp lấy mẫu thuận tiện với cỡ mẫu là 295.
Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ.
Số liệu thu thập được tiến hành xử lý qua phần mềm SPSS 20. Tác giả
sử dụng một số công cụ phân tích dữ liệu như: Các thống kê mô tả, phân tích
độ tin cậy (hệ số Cronbach’s Alpha), phân tích nhân tố khám phá EFA
(Exploratory Factor Analysis), xây dựng hàm hồi quy để kiểm định mối quan
hệ giữa các biến, kiểm định t-test và ANOVA để xem xét sự khác biệt giữa
các biến nhân khẩu học (Giới tính, trường đào tào, ngành đào tạo, độ tuổi,
truyền thống kinh doanh của gia đình và hộ khẩu thường trú) đối với ý định
khởi nghiệp.
1.6.
đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, tổng hợp các nghiên cứu liên quan trong và
ngoài nước, đưa ra các giả thuyết nghiên cứu và đề xuất mô hình nghiên cứu của tác
giả.
Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu gồm: Thiết kế nghiên cứu, xây dựng
thang đo, đánh giá sơ bộ thang đo, giới thiệu thang đo chính thức trong nghiên cứu
định lượng, trình bày phương pháp nghiên cứu, chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu.
Chương 4 – Kết quả nghiên cứu gồm: Phân tích và trình bày kết quả nghiên
cứu thông qua công cụ phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá
EFA, hồi quy, t – test và ANOVA.
6
Chương 5 – Kết luận và hàm ý gồm: Tóm tắt những kết quả chính của
nghiên cứu, đưa ra hàm ý cho nhà quản trị cũng những hạn chế của đề tài để định
hướng cho những nghiên cứu tiếp theo.
Tài liệu tham khảo và phụ lục
7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1.
Giới thiệu
Chương 2 sẽ trình bày các cơ sở lý thuyết, các khái niệm có liên quan đến đề
tài nghiên cứu, các yếu tố tác động đến ý định khởi nghiệp của sinh viên, tổng hợp
các nghiên cứu liên quan trong và ngoài nước. Sau đó đưa ra các giả thuyết nghiên
sự, 2013; Robinson và cộng sự, 2001).
Theo nghĩa thông thường, doanh nhân được coi là chủ sở hữu của doanh
nghiệp thương mại hoặc công nghiệp. Những người này bắt đầu tạo ra tổ chức công
nghiệp hoặc thương mại trên cơ sở lợi nhuận hoặc thua lỗ. Các học giả khác nhau
bao gồm McClelland và Schumpeter đã giải thích nhiều hơn cho định nghĩa doanh
nhân chung này. Nói chung, các doanh nhân phát triển và thịnh vượng dần dần bằng
cách bắt đầu kinh doanh nhỏ. Nhiều nhà nghiên cứu phân biệt doanh nhân với
thương nhân, trong khi nhiều người khác xác định rằng các hoạt động của các doanh
nhân và thương nhân đều giống nhau. Trong nghiên cứu này, doanh nhân đề cập
đến một người chịu trách nhiệm về việc thành lập, quản lý và phát triển doanh
nghiệp.
2.2.2. Khởi nghiệp
Khởi nghiệp đã được xác định rõ là hành vi quản lý, khai thác đáng tin cậy
các cơ hội để tạo ra kết quả vượt ra ngoài khả năng của chính mình (Kristiansen và
Indarti, 2004).
Khởi nghiệp không phải là một sự kiện, mà là một quá trình có thể mất nhiều
năm để phát triển và thành hiện thực. Tuy nhiên, không phải bất cứ ai cũng có tiềm
năng để mở một doanh nghiệp riêng (Learned, 1992). Một người khởi nghiệp tiềm
năng là người đón lấy cơ hội để thành lập công ty riêng mình ngay khi cơ hội xuất
hiện (Shapero, 1982). Theo tổ chức Global Entrepreneurship Monitor thì một doanh
nghiệp khi vừa thành lập sẽ trải qua 3 giai đoạn: Hình thành, phát triển ý tưởng đến
thành lập doanh nghiệp và cuối cùng là duy trì và phát triển doanh nghiệp.
2.2.3. Ý định khởi nghiệp
Ý định khởi nghiệp có thể được định nghĩa là cam kết để bắt đầu một doanh
nghiệp mới (Krueger 1993) và trong hầu hết các mô hình lựa chọn nghề nghiệp, nó
được coi là tiền đề của hành vi khởi nghiệp.
9
10
tăng rằng tinh thần khởi nghiệp là một "quy trình hoàn thiện dần dần hơn là trạng
thái hiện hữu ”(Bygrave, 1989, trang 21).
2.3.
Lý thuyết nền
2.3.1. Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp kinh doanh (The Entrepreneurial Event
Theory - EET)
Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp kinh doanh (Shapero và Sokol 1982) được
sử dụng để mô tả một quy trình khởi nghiệp, với ý định là trung tâm (Bird 1988).
Lý thuyết này xem xét khởi nghiệp như một sự kiện có thể được giải thích bằng sự
tương tác giữa sáng kiến, khả năng, quản lý, quyền tự chủ tương đối và sự chấp
nhận rủi ro. Lý thuyết chỉ ra rằng ý định khởi nghiệp bắt nguồn từ nhận thức về tính
khả thi và sự mong muốn, và chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh văn hóa và xã hội. Nhận
thức về sự lựa chọn của cá nhân trong môi trường văn hóa và xã hội đã được
Krueger và cộng sự chấp nhận theo kinh nghiệm. (2000), Peterman và Kennedy
(2003), Wilson và cộng sự. (2007).
Theo giả định, hành vi của con người có một quán tính có thể bị gián đoạn
hoặc thay thế bởi một thứ gì đó, Shapero lập luận rằng tính mong muốn và tính khả
thi dựa trên xác định độ tin cậy tương đối của các hành vi thay thế và ý định khởi
nghiệp phát sinh một phần từ việc tiếp xúc với hoạt động kinh doanh (Shapero và
Sokol 1982).
11
Hình 2.1: Mô hình sự kiện khởi nghiệp kinh doanh
hành vi tiêu điểm cũng như các chướng ngại hoặc trở ngại được dự đoán (Ajzen,
1991).
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi được lên kế hoạch
Hình 2.2: Mô hình thuyết hành vi được lên kế hoạch
Nguồn: Mô hình TPB của (Ajzen, 1991)
Trong khi lý thuyết sự kiện kinh doanh cho rằng ý định khởi nghiệp phụ
thuộc vào sự mong muốn (tính hấp dẫn) và tính khả thi (khả năng cá nhân) của dự
13
án khởi nghiệp cùng với khả năng hành động kịp thời khi có cơ hội thì lý thuyết
TPB coi thái độ là yếu tố dự báo quan trọng nhất của ý định khởi nghiệp. TPB giải
thích ý định khởi nghiệp bằng cách sử dụng mức độ kiểm soát hành vi nhận thức,
thái độ đối với hành động và các tiêu chuẩn chủ quan. Hơn nữa, thái độ đối với tinh
thần khởi nghiệp có liên quan đến sự mong muốn được nhận thức, trong khi kiểm
soát hành vi nhận thức được kết hợp với tính khả thi nhận thức (Autio và cộng sự,
2001). Do đó, có thể kết luận rằng hai mô hình này khác nhau về xu hướng và các
chỉ tiêu chủ quan, cùng với vai trò của áp lực xã hội được nhận thấy có lợi hoặc
chống lại hành vi kinh doanh (Ajzen, 1991). Cả hai mô hình này đã được sử dụng
như một phương pháp tiếp cận dựa trên quy trình trong nhiều nghiên cứu (Krueger,
1993; Krueger và Brazeal, 1994; Krueger và Carsrud, 1993).
2.3.3. Lý thuyết hành động hợp lý (The Theory of Reasoned Action - TRA)
Theo TRA (Ajzen và Fishbein, 1980), ý định của một người là một chức
năng của hai yếu tố quyết định cơ bản:
Một là yếu tố cá nhân - Là đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của cá nhân về
việc thực hiện hành vi. Yếu tố này được gọi là thái độ đối với hành vi (Ajzen và
Fishbein, 1980).
Hai là các ảnh hưởng khác từ phía xã hội. Yếu tố này là nhận thức của một
nghiệp mà cụ thể là ảnh hưởng của nguồn vốn đến ý định khởi sự doanh
nghiệp của sinh viên nữ là cao hơn so với sinh viên nam.
15
Hình 2.4: Mô hình của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015)
Nguồn: Nghiên cứu của Phan Anh Tú và Giang Thị Cẩm Tiên (2015)
Theo nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh
doanh của sinh viên quản trị kinh doanh tại trường đại học Lao động xã
hội của tác giả Đỗ Thị Hoa Liên (2016) được khảo sát trên 315 sinh viên.
Nghiên cứu này kế thừa và bổ sung từ các kết quả của các nghiên cứu khác
nhau trước đây. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến ý
định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên, đó là (1) Giáo dục và đào tạo tại
trường đại học, (2) Kinh nghiệm và trải nghiệm của bản thân, (3) Gia đình
và bạn bè, (4) Tính cách cá nhân, (5) Nguồn vốn.