BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
**************
LÊ VŨ TRỌNG BẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH KHỞI
NGHIỆP CỦA THANH NIÊN TẠI HUYỆN
CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 6 năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA-VŨNG TÀU
**************
LÊ VŨ TRỌNG BẢO
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH KHỞI
NGHIỆP CỦA THANH NIÊN TẠI HUYỆN
CHÂU ĐỨC TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. VÕ THỊ THU HỒNG
thuận lợi cho các nghiên cứu sâu hơn. Kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý
kinh tế tại huyện Châu Đức nhìn nhận được các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi
nghiệp của thanh niên tại Huyện Châu Đức Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Từ đó, đưa ra
những đề xuất quản trị phù hợp nâng cao ý định khởi nghiệp trong thời gian tới.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 17/09/2019
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 19/6/2020
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. Võ Thị Thu Hồng
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
TS. Võ Thị Thu Hồng
VIỆN ĐÀO TẠO QUỐC TẾ VÀ SAU ĐẠI HỌC
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự
hướng đẫn của TS. Võ Thị Thu Hồng. Các nội dung, kết quả được trình bày nêu
trong Luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày 19 tháng 06 năm 2020
Người thực hiện luận văn
Lê Vũ Trọng Bảo
hành vi, giáo dục, kinh nghiệm làm việc và nguồn vốn.
Qua kết quả phân tích tương quan và hồi quy, tác giả thấy rằng có 6/6 yếu tố ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Châu Đức. Trong
đó, yếu tố Thái độ có tác động mạnh nhất đến ý định khởi nghiệp của thanh niên,
yếu tố Nhận thức kiểm soát hành vi có tác động thứ hai, yếu tố Giáo dục và yếu tố
Nguồn vốn có mức độ tác động tiếp theo và cuối cùng là yếu tố Quy chuẩn chủ
quan và yếu tố Nguồn vốn. Như vậy các giả thuyết H1, H2, H3, H4, H5, H6 đề xuất
đều được chấp nhận ở độ tin cậy 95%. Từ đó tác giả đề xuất các hàm ý quản trị
nhằm nâng cao ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Châu Đức.
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN ........................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ......................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................ viii
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .......................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài ...................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ..............................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát .............................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ...................................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ...............................................................................................3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................3
1.5 Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................3
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..............................................................4
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA ........................................................................47
4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến độc lập ................................................47
4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc ............................................49
4.5 Phân tích tương quan...........................................................................................50
4.6 Kết quả hồi quy ...................................................................................................51
4.6.1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình....................................................................52
4.6.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .................................................................52
4.6.3 Kết quả phân tích hồi quy ................................................................................53
4.6.4 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu .....................................................................54
4.6.5 Dò tìm vi phạm các giả định hồi quy ...............................................................57
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ ............................................61
5.1 Kết luận ...............................................................................................................61
5.2.1 Nâng cao ý định khởi nghiệp thông qua tăng cường thái độ ...........................62
vi
5.2.2 Nâng cao ý định khởi nghiệp thông qua tăng cường nhận thức kiểm soát hành
vi ................................................................................................................................63
5.2.3 Nâng cao ý định khởi nghiệp thông qua tăng cường giáo dục .........................64
5.2.4 Nâng cao ý định khởi nghiệp thông qua tăng cường nguồn vốn .....................65
5.2.5 Nâng cao ý định khởi nghiệp thông qua tăng cường quy chuẩn chủ quan ......66
5.2.6 Nâng cao ý định khởi nghiệp thông qua kinh nghiệm làm việc ......................67
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo ..............................................................68
vii
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Social Sciences
7
8
BRVT
VIF
9
10
UBND
YDKN
Phần mềm thống kê cho khoa
học xã hội
Bà Rịa – Vũng Tàu
Hệ số nhân tố phóng đại
phương sai
Ủy ban Nhân dân
Ý định khởi nghiệp
Variance inflation factor
Mức ý nghĩa quan sát
viii
DANH MỤC HÌNH
Bảng 5.1: Thống kê mô tả yếu tố Thái độ ................................................................62
Bảng 5.2: Thống kê mô tả yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi ...............................63
Bảng 5.3: Thống kê mô tả yếu tố giáo dục ...............................................................64
Bảng 5.4: Thống kê mô tả yếu tố nguồn vốn ...........................................................65
Bảng 5.5: Thống kê mô tả yếu tố quy chuẩn chủ quan ............................................66
Bảng 5.6: Thống kê mô tả yếu tố kinh nghiệm làm việc..........................................67
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Chương mở đầu trình bày tổng quan về đề tài đang nghiên cứu thông qua lý do
chọn đề tài; mục tiêu nghiên cứu; câu hỏi nghiên cứu; phạm vi và đối tượng nghiên
cứu; phương pháp nghiên cứu tổng quát; ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài;
cuối cùng là kết cấu của đề tài.
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, một trong những yếu tố quan trọng góp phần phát triển
đất nước là sự tăng lên về số lượng và chất lượng của các doanh nghiệp. Vì thế,
chính phủ các nước đều có những chính sách hỗ trợ cho sự phát triển doanh nghiệp,
đặc biệt là thúc đẩy sự tạo lập doanh nghiệp trong giới trẻ. Việc thúc đẩy tinh thần
doanh nhân được coi là hạt nhân cho tăng trưởng kinh tế, các hoạt động này thường
được thực hiện tiên phong nhằm thúc đẩy các chương trình đào tạo tại các trường
đại học ở châu Âu và châu Mỹ. Tại Việt Nam trong thời gian qua, Chính phủ và các
tổ chức cũng đã có nhiều chính sách, chương trình hỗ trợ cho hoạt động khởi nghiệp
như chương trình Thắp sáng tài năng kinh doanh trẻ, chương trình truyền hình Làm
giàu không khó, hay việc thành lập Câu lạc bộ Khởi nghiệp tại Thành phố Hồ Chí
Minh. Đặc biệt, nhằm mục đích khuyến khích, thúc đẩy sự tham gia của các tổ
chức, công dân, nhà khoa học Việt Nam khởi nghiệp doanh nghiệp khoa học và
công nghệ, sản xuất - kinh doanh, phát triển kinh tế trên nền tảng ứng dụng, phát
triển, đổi mới khoa học và công nghệ, Quỹ Khởi nghiệp Doanh nghiệp Khoa học tại
- Thứ nhất, để góp phần làm rõ hơn các lý luận liên quan đến YDKN
- Thứ hai, để tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến YDKN của thanh niên tại huyện
Châu Đức tỉnh BRVT.
- Thứ ba, để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng chính đến
YDKN của thanh niên tại huyện Châu Đức tỉnh BRVT.
3
- Thứ tư, để đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao YDKN của thanh niên
Việt Nam nói chung và huyện Châu Đức nói riêng.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu ở trên, nghiên cứu sẽ trả lời các câu hỏi sau:
- Câu hỏi 1: Những lý luận liên quan đến đến YDKN là gì?
- Câu hỏi 2: Các yếu tố ảnh hưởng đến YDKN của thanh niên tại huyện Châu
Đức tỉnh BRVT là gì?
- Câu hỏi 3: Mức độ ảnh hưởng chính đến YDKN của thanh niên tại huyện Châu
Đức tỉnh BRVT như thế nào?
- Câu hỏi 4: Hàm ý quản trị đề xuất nào có thể thực hiện nhằm nâng cao YDKN
của thanh niên tại Việt Nam nói chung và huyện Châu Đức nói riêng?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là những vấn đề liên quan đến YDKN của thanh niên
tại huyện Châu Đức tỉnh BRVT.
- Đối tượng điều tra: Thanh niên, người trẻ tuổi có tuổi đời từ 16 đến 30 bao gồm
cả nam và nữ, có bằng cấp cũng như không có tại huyện Châu Đức tỉnh BRVT.
- Phạm vi thời gian: Các dữ liệu sơ cấp được thu thập từ 15/11/2019 đến
15/12/2019. Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 05/2019 đến tháng 3/2020.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành trên địa bàn huyện Châu Đức
tỉnh BRVT, địa điểm điều tra dữ liệu sơ cấp tại huyện Châu Đức tỉnh BRVT.
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Chương 1: Giới thiệu đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị.
5
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương này trình bày tổng quan về đề tài đang nghiên cứu thông qua lý do
dẫn dắt để hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu tổng quát. Những nội dung này sẽ giúp có cái nhìn tổng
quát về nội dung, quá trình hình thành đề tài, từ đó tạo cơ sở cho việc nghiên cứu
sâu hơn về các cơ sở lý luận liên quan trong chương tiếp theo.
6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 của luận văn trình bày các khái niệm và các nghiên cứu có liên quan
YDKN của thanh niên. Các lý thuyết này sẽ làm cơ sở cho việc đề xuất mô hình
nghiên cứu YDKN của thanh niên tại huyện Châu Đức, tỉnh BRVT.
2.1 Cơ sở lý luận về ý định khởi nghiệp
2.1.1 Các khái niệm
2.1.1.1 Khởi nghiệp
“Khởi nghiệp kinh doanh” (từ đây về sau sẽ gọi là “khởi nghiệp”) theo nghĩa
tiếng Việt là việc bắt đầu tạo lập một công việc kinh doanh mới. Trong lĩnh vực
nghiên cứu học thuật đó là một khái niệm đa chiều. Khởi nghiệp là việc mở một
doanh nghiệp mới (Krueger và cộng sự, 1944) hay là “tinh thần doanh nhân entrepreneurship” (MacMillan, 1991). Theo Laviolette và cộng sự (2012), khởi
mình, Bird (1988) định nghĩa như một trạng thái của tâm trí hướng sự chú ý của
một người đối với một đối tượng cụ thể (mục tiêu), hoặc cách để đạt được điều gì
đó. Tubbs và Ekeberg (1991) cho rằng một ý định có thể được mô tả như là một đại
diện nhận thức của cả mục tiêu mà người ta đang phấn đấu và kế hoạch hành động
mà người ta dự định sử dụng để đạt được mục tiêu đó. Trọng tâm của cả hai định
nghĩa là vai trò của các mục tiêu và khả năng ảnh hưởng đến ý định của chúng.
Souitaris và cộng sự (2007) cho rằng YDKN có thể được định nghĩa là sự liên
quan ý định của một cá nhân để bắt đầu một doanh nghiệp. Đó là một quá trình định
hướng việc lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch tạo doanh nghiệp mới
(Gupta và Bhawe, 2007). Bird (1988); Shane và Venkataraman (2000) ủng hộ quan
điểm rằng hai mục tiêu chủ yếu đặc trưng cho tinh thần khởi nghiệp là thành lập các
công ty độc lập mới và tạo ra giá trị mới trong các mục tiêu hiện có.
Dựa theo quan điểm này, đề tài xác định YDKN là sự thể hiện nhận thức về các
hành động được thực hiện bởi các cá nhân để thành lập doanh nghiệp độc lập mới
hoặc tạo ra giá trị mới trong các công ty hiện có.
8
2.1.2 Vai trò của ý định khởi nghiệp
Theo cách tiếp cận nhận thức, ý định chiếm vị trí trung tâm trong nghiên cứu
hành vi của con người (Tubbs và Ekeberg, 1991). Theo Ajzen và Fishbein (1980),
hầu hết các hành vi liên quan đến xã hội, chẳng hạn như các hành vi liên quan đến
sức khỏe hoặc thành lập các tổ chức mới, đều nằm dưới sự kiểm soát của ý chí. Một
số học giả đồng ý với quan điểm này và đã chứng minh rằng ý định là dự đoán duy
nhất, tốt nhất cho các hành vi ý chí như vậy (Bagozzi và cộng sự, 1989; Ajzen,
1991; Sutton, 1998).
Điều chắc chắn là các ý tưởng kinh doanh bắt đầu bằng cảm hứng; mặc dù ý định
là cần thiết để chúng trở nên rõ ràng. Đồng tình với quan điểm này, Krueger và
cộng sự (2000) cho rằng các cá nhân không khởi nghiệp như một phản xạ mà họ cố
vấn đề giới tính và tuổi tác.
- Về giới tính, Reynold và cộng sự (2002) cho thấy đàn ông trưởng thành ở Hoa Kỳ
có khả năng cao gấp đôi phụ nữ trong quá trình bắt đầu một doanh nghiệp mới. Hơn
nữa, nghiên cứu về lợi ích nghề nghiệp của thanh thiếu niên, doanh nhân tiềm năng
của thế hệ tiếp theo, đã tiết lộ YDKN của các nữ giới ít hơn đáng kể so với các nam
giới (Kourilsky và Walstad, 1998).
- Về độ tuổi, Boyd (1990) cho thấy nó có mối tương quan tích cực với YDKN. Cụ
thể hơn, Bates (1995) chứng minh rằng YDKN và, kết quả là khả năng kinh doanh,
tăng theo tuổi tác, lên đến đỉnh cao khi mọi người bước sang tuổi 40.
Ngoài ra, tình trạng hôn nhân đã được nghiên cứu như một tiền đề của YDKN.
Evans và Leighton (1989), cho thấy những người đã kết hôn có nhiều khả năng
tham gia vào các hoạt động kinh doanh. Tình trạng việc làm là một đặc điểm khác
được xét đến. Kết quả do Ritsila và Tervo (2002) cung cấp cho thấy rằng có một tác
động tích cực của thất nghiệp đối với ý định của một cá nhân tham gia vào các hoạt
10
động kinh doanh. Cụ thể, thất nghiệp và mất an toàn trong công việc đã được xác
định là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến YDKN (Storey, 1991).
Đặc điểm cá nhân: Đối với một loạt các đặc điểm tính cách chung và ổn định,
các học giả đã lập luận rằng sự tự tin thái quá (Busenitz, 1999), sự lạc quan (Cooper
và cộng sự, 1988), sự kiên trì (Gartner và cộng sự, 1991) và niềm đam mê (Locke,
1993) có thể có tác động đến YDKN.
Đặc điểm tâm lý: Một số đặc điểm tâm lý đã được nghiên cứu nhằm xác định
mức độ ảnh hưởng đến YDKN. Để cung cấp một đặc tính tốt hơn cho các nhà khởi
nghiệp, McClelland (1961) đã đưa ra khái niệm “nhu cầu cải thiện”. Ông lập luận
rằng các cá nhân có nhu cầu cải thiện cao sẽ có mức độ sẵn sàng tham gia vào các
hoạt động kinh doanh cao hơn. Tuy nhiên, khái niệm về nhu cầu không phải là khía
cạnh tâm lý duy nhất mà các học giả đã nghiên cứu liên quan đến YDKN. Nhiều tài
hành chính đổi mới, tạo thuận lợi cho sự hợp tác giữa những người tham gia khởi
nghiệp và các tổ chức mà họ đang hoạt động.
2.1.4 Lý thuyết nền tảng về khởi nghiệp
2.1.4.1 Lý thuyết sự kiện khởi nghiệp kinh doanh của Shapero và Sokol, 1982
(The entrepreneurial event- SEE)
Shapero và Sokol (1982) cho rằng việc khởi nghiệp thành lập một doanh nghiệp
mới là một sự kiện bị tác động bởi những thay đổi trong đời sống của con người.
Theo nghiên cứu này, quyết định một cá nhân khi lựa chọn để thành lập một doanh
nghiệp mới phụ thuộc vào những thay đổi quan trọng trong cuộc sống của cá nhân
đó và thái độ của cá nhân đó đối với việc khởi nghiệp kinh doanh (thể hiện bằng 2
khía cạnh cảm nhận của cá nhân về tính khả thi; cảm nhận của cá nhân về mong
muốn khởi nghiệp kinh doanh).
Theo mô hình này, YDKN sẽ xuất hiện khi một cá nhân tìm thấy một cơ hội có
khả thi và họ mong muốn tận dụng cơ hội đó. Tuy nhiên để dự định biến thành hành
12
động mở doanh nghiệp mới thì cần có chất xúc tác. Đó chính là những thay đổi. Sự
thay đổi có thể ở dưới dạng tiêu cực như li dị, mất việc, bất mãn công việc hiện
tại… là các nhân tố đẩy hoặc dưới dạng tích cực như tìm được đối tác tốt hoặc, có
hỗ trợ tài chính… là nhân tố kéo. Ví dụ như một người bị đuổi việc, nhân tố đó sẽ
thúc đẩy anh ta mở doanh nghiệp để tự làm chủ; hoặc như nếu tìm thấy một cơ hội
kinh doanh tốt thì mặc dù công việc hiện tại không có gì đáng phàn nàn nhưng cá
nhân đó vẫn có thể thành lập doanh nghiệp kinh doanh.
Hình 2.1: Mô hình sự kiện khởi sự kinh doanh – SEE
(Nguồn: Shapero và Sokol, 1982)
Nhìn nhận ngược lại, một cá nhân có hành vi thay đổi cuộc sống nếu xuất hiện
các nhân tố kéo và đẩy, nhưng thay đổi đó có dẫn tới khởi nghiệp không hay dẫn tới