Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện vĩnh thuận, tỉnh kiên giang - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----------------------------------

NGUYỄN VĂN ĐỨC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP
CỦA THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH THUẬN,
TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, Tháng 11 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
----------------------------------

NGUYỄN VĂN ĐỨC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP
CỦA THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH THUẬN,
TỈNH KIÊN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS - TS. NGUYỄN VĂN SĨ


1.3.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................2
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU........................................................................................3
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .........................................................3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................3
1.5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ..........................................................................................3
CHƯƠNG 2 .....................................................................................................................5
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ...................................................5
2.1. LÝ THUYẾT VỀ KHỞI NGHIỆP ...........................................................................5
2.1.1. Khởi nghiệp .......................................................................................................5
2.1.2. Người khởi nghiệp và tiềm năng người khởi nghiệp .........................................6
2.1.3. Ý nghĩa của khởi nghiệp kinh doanh với sự phát triển kinh tế ..........................8
2.2. MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH HÀNH VI .................9
2.2.1. Mô hình sự kiện kinh doanh (The Entrepreneurial Event Model) của Shapero 9
2.2.2. Mô hình Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action – TRA) của
Fishbein ......................................................................................................................10


2.2.3. Mô hình Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (The Theory of Planned Behavior –
TPB) của Ajzen ..........................................................................................................11
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN .......................................................................11
2.4. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THIẾT NGHIÊN CỨU .........................................................16
2.4.1. Mô hình nghiên cứu .........................................................................................16
2.4.2. Giả thiết nghiên cứu .........................................................................................17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 18
CHƯƠNG 3 ...................................................................................................................19
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 19
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........................................................................19
3.1.1. Nghiên cứu sơ bộ ............................................................................................. 19
3.1.2. Nghiên cứu chính thức .....................................................................................19

5.1. KẾT LUẬN ............................................................................................................47
5.2. HÀM Ý CHÍNH SÁCH..........................................................................................47
5.2.1. Nâng cao ý định khởi nghiệp thông qua nâng cao năng lực khởi nghiệp........47
5.2.2. Nâng cao ý định khởi nghiệp của thanh niên thông qua tăng cường sự đam mê
....................................................................................................................................48
5.2.3. Hỗ trợ khởi nghiệp ........................................................................................... 48
5.2.4. Tăng cường hỗ trợ nguồn vốn cho thanh niên .................................................49
5.3. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………….
PHỤ LỤC SỐ LIỆU………………………………………………………………….


DANH MỤC VIẾT TẮT
DMKN

Đam mê khởi nghiệp

DN

Doanh nghiệp

EFA

Phân tích nhân tố khám phá

HTKN

Hỗ trợ khởi nghiệp

NLKN


19

Bảng 4.1: Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha

36

Bảng 4.2: Kiểm định KMO and Bartlett

37

Bảng 4.3: Tổng kết giải thích phương sai

38

Bảng 4.4: Ma trận xoay nhân tố

39

Bảng 4.5: Kiểm định lại độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha

40

Bảng 4.6: Kiểm định KMO and Bartlett biến phụ thuộc

40

Bảng 4.7: Tổng kết giải thích phương sai biến phụ thuộc

41


Sơ đồ 2.3: Mô hình Lý thuyết về hành vi theo kế hoạch của Ajzen

11

Sơ đồ 3.1 : Mô hình nghiên cứu

17

Hình 4.1: Bản đồ huyện Vĩnh Thuận

26

Biểu đồ 4.1: Phân loại các mô hình THT

28

Biểu đồ 4.2: Số lượng THT theo địa bàn

29

Biểu đồ 4.3: Thống kê số lượng hỗ trợ

30

Biểu đồ 4.4: Thống kê số THT do hội đoàn thể quản lý

30

Biểu đồ 4.5: Giới tính

những khởi nghiệp từ thanh niên vẫn còn nhiều hạn chế.
Trên cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm có liên quan, tác giả đề xuất
mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của thanh niên
trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận gồm Năng lực khởi nghiệp, Thái độ khởi nghiệp, Đam
mê khởi nghiệp, Nguồn vốn, Thị trường và Hỗ trợ khởi nghiệp. Thực hiện dựa trên
khảo sát 192 thanh niên trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận thuộc tỉnh Kiên Giang bằng
phương pháp chọn mẫu thuận tiện và gửi phiếu điều tra bằng bảng câu hỏi được thiết
kế sẵn. Thực hiện kiểm định thang đo bằng đánh giá Cronbach’s Alpha và phân tích
nhân tố khám phá rút ra được 6 nhân tố độc lập theo giả thuyết ban đầu.
Qua kết quả nghiên cứu ở phần trên chúng ta thấy rằng có 04 nhân tố ảnh hưởng
đến ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận gồm Năng lực
khởi nghiệp, Đam mê khởi nghiệp, Nguồn vốn và Hỗ trợ khởi nghiệp. Trong đó, nhân
tố Năng lực khởi nghiệp có tác động mạnh nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến ý định khởi
nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận. Chưa có bằng chứng khẳng
định rằng có hay không sự ảnh hưởng của nhân tố Thái độ khởi nghiệp và Thị trường
đến ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận. Đây là những
cơ sở cần thiết để tác giả Luận văn, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao ý định khởi
nghiệp của thanh niên trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận.
Rất mong quý Thầy, Cô tham gia đóng góp để nội dung nghiên cứu ngày càng
hoàn thiện hơn.


1

CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đại hội toàn quốc lần thứ XII của Đảng (tháng 01-2016) đã đưa ra chủ trương
phát triển mạnh mẽ chương trình khởi nghiệp quốc gia. Thủ tướng Chính phủ phê

ta giai đoạn 2011-2020 có từ 1,5 triệu tới 2 triệu doanh nghiệp (hiện nay mới có hơn
500.000 doanh nghiệp). Để thực hiện các vấn đề này, rất cần sự hỗ trợ mạnh mẽ cho
thanh niên khởi nghiệp.
Kiên Giang nằm ở phía Tây Nam của Tổ quốc thuộc thuộc vùng kinh tế trọng
điểm khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Việc đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp, đặc
biệt là khởi nghiệp trong thanh niên được Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh thường xuyên
quan tâm. Trong thời gian qua, tỉnh Kiên Giang triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả
các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư; đồng thời rà soát, bổ sung các chính sách
khuyến khích và hỗ trợ đầu tư lĩnh vực, dự án ưu tiên phát triển của tỉnh để doanh
nghiệp tham gia. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả đào tạo nghề để tạo nguồn lao động tại
chỗ có chất lượng, đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động cho các doanh nghiệp đầu tư sản
xuất kinh doanh tại khu vực nông thôn và tạo nguồn tiềm năng cho khởi sự doanh
nghiệp. Đẩy mạnh phong trào khởi nghiệp và khuyến khích doanh nghiệp đổi mới
sáng tạo để phát triển về số lượng, chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vĩnh Thuận là một huyện vùng sâu của tỉnh Kiên Giang thuộc khu vực các
Huyện vùng U Minh Thượng, với lợi thế về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản, trong những năm qua đã có nhiều mô hình kinh tế trong thanh niên được triển
khai có hiệu quả. Tuy nhiên, các mô hình kinh tế hiện tại còn thiếu bền vững, việc tiếp
cận công nghệ thông tin, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất của thanh niên còn
hạn chế. Phong trào khởi nghiệp chỉ dừng lại ở công tác tuyên truyền, chưa có các biện
pháp, giải pháp cụ thể hỗ trợ thanh niên tham gia khởi nghiệp. Xuất phát từ thực tế
trên, tác giả chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp
của thanh niên trên địa bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang” để làm luận văn
thạc sĩ.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa
bàn huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
1.3.2. Mục tiêu cụ thể
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của thanh niên trên địa

cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và kết cấu luận văn.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết. Chương này trình bày cơ sở lý thuyết về ý định khởi
nghiệp của thanh niên.
Chương 3. Mô hình và phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày mô
hình nghiên cứu, xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu và phương pháp phân
tích dữ liệu.


4

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này trình bày tổng quan
về mẫu nghiên cứu, phân tích hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Chương 5. Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày những kết quả
mà đề tài đạt được, các hàm ý chính sách giúp UBND huyện Vĩnh Thuận có những
chính sách hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp tốt hơn, đồng thời chỉ ra các hạn chế của đề
tài và hướng nghiên cứu tiếp theo.


5

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. LÝ THUYẾT VỀ KHỞI NGHIỆP
2.1.1. Khởi nghiệp
Khởi nghiệp, là một thuật ngữ chung bao hàm nhiều vấn đề và được định nghĩa
bằng rất nhiều cách khác nhau. Định nghĩa khởi nghiệp theo từ điển Tiếng Việt được
giải nghĩa là bắt đầu sự nghiệp. Thuật ngữ này trong tiếng Anh được gọi là
Entrepreneurship (hay startup) có nguồn gốc từ tiếng Pháp “Entreprendre” với ý nghĩa
là sự đảm đương.

Theo nghiên cứu gần đây của Jhonson (2005) thì người khởi nghiệp luôn cố
gắng để phát hiện cơ hội đổi mới sản phẩm hoặc cải tiến các sản phẩm hiện có để kiếm
được lợi nhuận. Gần đây nhất Ronald May (2013) đã chỉ ra trong nghiên cứu của ông
rằng người khởi nghiệp là người “thương mại hóa” sự sáng tạo của mình.
Từ những định nghĩa nói trên có thể thấy rõ phần lớn các nhà nghiên cứu đều
cho rằng người khởi nghiệp bao hàm những đặc trưng sau đây: sáng tạo, có xu hướng
tìm đến sự cải tiến, nhạy bén trong việc nắm bắt những cơ hội kinh doanh và biết chấp
nhận rủi ro. Người khởi nghiệp thay vì làm thuê cho một doanh nghiệp, họ thích tự
làm chủ công việc kinh doanh và sẵn sàng chấp nhận rủi ro và hưởng mọi lợi nhuận
thu được. Họ đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế bởi những kĩ năng và sáng
kiến cùng sự sáng tạo của họ. Tuy nhiên, một người có sẵn tố chất khởi nghiệp cũng
chưa đủ để thành công mà cần phải có một chính sách kinh tế phù hợp và thuận lợi,
một chiến lược ổn định và sáng suốt. Khởi nghiệp gắn liền với việc tạo ra của cải vật
chất cho xã hội là công việc có ý nghĩa đối với người thích thách thức và là cơ hội phát
huy tính sáng tạo.
Những người có tiềm năng khởi nghiệp kinh doanh là những người biết nắm bắt
các cơ hội kinh doanh mà họ nhìn nhận được, họ còn là những người thích thách thức,
chấp nhận sự rủi ro và mạo hiểm. Krueger và Brazeal (1994) cho rằng các doanh nhân
tiềm năng là những người sẽ chấp nhận rủi ro và tiến hành các hoạt động khi họ thấy
tín hiệu của cơ hội kinh doanh. Theo Begley và Tan (2001) những cá nhân có tiềm
năng khởi nghiệp là những người chưa từng khởi nghiệp và họ khao khát và có niềm
tin vào khả năng thành công khi khởi nghiệp.
Tuy các định nghĩa trên khác nhau nhưng đều thống nhất rằng khởi nghiệp cần
có sự chuẩn bị từ trước chứ không hoàn toàn là bẩm sinh. Một cá nhân có tố chất khởi
nghiệp chưa chắc đã thành công trong việc khởi nghiệp mà nó còn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố bên trong và bên ngoài. Theo các nhà nghiên cứu, cá nhân có tiềm năng
khởi nghiệp là những cá nhân sở hữu các đặc điểm tính cách riêng (sáng tạo, mạo
hiểm, chấp nhận rủi ro). Với những tính cách đặc điểm khác nhau sẽ có tiềm năng khởi



Tạo nên tính đa dạng thị trường: những người khởi nghiệp góp phần tạo ra
cho thị trường những ý tưởng, sự đổi mới, tính sáng tạo. Nhờ quy mô nhỏ mà các
doanh nghiệp có khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh, phù hợp với nhu cầu thị


9

trường. Các doanh nghiệp cạnh tranh nhau sẽ phải đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách
hàng. Họ luôn phải đổi mới sản phẩm của mình để tạo nên tính khác biệt trong thị
trường.
Tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới trong sản xuất: việc gia tăng các doanh
nghiệp nhỏ dấn đến gia tăng sự cạnh tranh. Các doanh nghiệp muốn cạnh tranh cần
phải luôn luôn thay đổi, tìm cách đổi mới công nghệ, giảm thiểu chi phí đầu vào, chi
phí sản xuất. Họ luôn là những người tiên phong trong việc tìm tòi những phương thức
sản xuất mới. Những sáng kiến của họ đôi khi không được áp dụng vào thực tiễn
nhưng đã được các doanh nghiệp lớn mua lại để phát huy.
Sử dụng tốt vốn tri thức và năng lực của con người: thành lập doanh nghiệp
là cơ sở cho gia tăng việc khai thác, vận dụng các tri thức mới một cách hiệu quả hơn.
Một cá nhân có thể khởi nghiệp cần có đầy đủ năng lực phẩm chất, tầm nhìn chiến
lược. Đây cũng là môi trường để cá nhân học hỏi tiếp thu, rút ra các bài học đồng thời
cũng sử dụng tốt khả năng vốn có của bản thân. Sự gia tăng trao đổi giữa các doanh
nghiệp và các ngành kinh doanh là cơ sở cho các hoạt động đổi mới và phát triển công
nghệ, kinh tế.
2.2. MÔ HÌNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH HÀNH VI
2.2.1. Mô hình sự kiện kinh doanh (The Entrepreneurial Event Model) của
Shapero
Mô hình này xem xét việc kinh doanh là một sự kiện có thể được giải thích
bằng sự tương tác giữa sáng kiến, khả năng, quản lý, quyền tự chủ tương đối và rủi ro.
Theo mô hình này, ý định kinh doanh phụ thuộc vào 3 yếu tố: (1) sự ham muốn kinh
doanh, (2) xu hướng hành động, và (3) sự sẵn sàng kinh doanh.

kiểm soát hành vi về nhận thức.
Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của mô hình TRA bằng cách thêm vào
một biến nữa là kiểm soát hành vi về nhận thức. Nó đại diện cho các nguồn lực cần
thiết của một người để thực hiện một công việc bất kì. Mô hình TPB được xem như tối
ưu hơn mô hình TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của một người trong
cùng một nội dung và hoàn cảnh nghiên cứu.

Sơ đồ 2.3: Mô hình Lý thuyết về hành vi theo kế hoạch của Ajzen
Nguồn: Ajzen, 1991
2.3. CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền và Mai Võ Ngọc Thanh (2016) nghiên
cứu về “Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi sự doanh nghiệp của sinh viên khối
ngành Quản trị kinh doanh tại các trường đại học/cao đẳng trên địa bàn Thành phố
Cần Thơ”. Dữ liệu nghiên cứu thu thập từ 400 sinh viên ngành QTKD tại các trường
đại học/cao đẳng trên địa bàn thành phố. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố
tác động đến ý định KSDN bao gồm giáo dục, quy chuẩn chủ quan, kinh nghiệm làm
việc, thái độ, nguồn vốn, sẵn sàng kinh doanh và sự đam mê kinh doanh. Các phương
pháp kiểm định Cronbach’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám khá (EFA) và


12

hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra rằng, có 4 nhân tố tác động đến ý định KSDN của sinh viên ngành QTKD bao gồm
thái độ và sự đam mê, sự sẵn sàng kinh doanh, quy chuẩn chủ quan, giáo dục. Trong
đó, yếu tố thái độ và sự đam mê có tác động mạnh đến ý định KSDN của sinh viên
ngành QTKD.
Nghiên cứu của Lê Trần Phương Uyên và cộng sự (2015) về “Các nhân tố tác
động đến quyết định khởi nghiệp của thanh niên tại thành phố Hồ Chí Minh”. Số liệu
thu thập với 324 mẫu hợp lệ, được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22 nhằm

Hoàng Thị Phương Thảo và Bùi Thị Thanh Chi (2013) nghiên cứu về “Ý định
khởi nghiệp của nữ học viên MBA tại TP. Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu nhằm xác định
các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của nữ học viên MBA tại TP. HCM. Đối
tượng nghiên cứu của đề tài là nữ học viên các khóa học QTKD của các Trường ĐH
Kinh tế, ĐH Bách khoa và ĐH Mở TP. HCM được chọn theo phương pháp thuận tiện
với quy mô mẫu thực tế là 222. Số liệu của nghiên cứu được thu thập bằng bảng câu
hỏi tự trả lời gửi đến địa chỉ email các lớp MBA. Tác giả sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố (EFA), phân tích tương quan và hồi quy đa biến để kiểm định các giả
thuyết nghiên cứu; phân tích mô tả được dùng để mô tả, giải thích các yếu tố ảnh
hưởng đến ý định khởi nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng
đến ý định khởi nghiệp của nữ học viên MBA là: đặc điểm cá nhân, nguồn vốn cho
khởi nghiệp, động cơ đẩy, hỗ trợ từ gia đình, động cơ kéo và rào cản gia đình; trong đó
tác động mạnh nhất là yếu tố đặc điểm cá nhân. Đây là điểm mà các nhà hoạch định
chính sách chính phủ, các tổ chức xã hội và các cá nhân quan tâm để đề ra các đường
lối đúng đắn trong việc thúc đẩy khởi nghiệp từ một nguồn lực là các nữ học viên
MBA, gia tăng lực lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, góp phần phát triển kinh tế quốc
gia.
Nguyễn Thị Yến, Trần Trọng Nghĩa, Nguyễn Quang Phú, Nguyễn Thị Ngọc
Tài (2011) nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của
sinh viên ĐHQG TP. Hồ Chí Minh”. Đề tài Nghiên cứu Khoa học Euréka, 2011.
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những yếu
tố đó đến ý định khởi nghiệp sau khi ra trường của sinh viên các trường thành viên
ĐHQG TP. HCM. Số liệu của nghiên cứu được thu thập thông qua phương pháp
phỏng vấn trực tiếp với đối tượng là sinh viên tại các trường ĐH thuộc ĐHQG TP.
HCM, số mẫu thực tế là 514. Thông qua phần mềm SPSS, số liệu từ mẫu điều tra được
xử lý để kiểm định lại mô hình đo lường và các giả thuyết trong mô hình; thang đo
được kiểm định sơ bộ bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phương pháp phân tích
hồi quy bội được tác giả sử dụng để kiểm định mô hình nghiên cứu. Kết quả cho thấy




sinh viên ngành QTKD tại ngành QTKD.
các trường đại học/cao
đẳng trên địa bàn thành
phố.
- Phương pháp phân tích:
Hồi quy đa biến.

Nghiên cứu của Lê Trần - Biến phụ thuộc: quyết Kết quả đã chỉ ra có 4 yếu
Phương Uyên và cộng sự định khởi nghiệp của thanh tố ảnh hưởng đến quyết
(2015) về “Các nhân tố tác niên.

định khởi nghiệp của thanh

động đến quyết định khởi - Biến độc lập: pháp lý, thị niên tại thành phố Hồ Chí
nghiệp của thanh niên tại trường, tài chính, nghiên Minh gồm (1) Thị trường –
thành phố Hồ Chí Minh”.

cứu và phát triển, năng lực, Tài chính – Năng lực, (2)
văn hóa.

Nghiên cứu và Phát triển,

- Dữ liệu: thu thập từ 324 (3) Pháp lý, (4) Văn hóa.
thanh niên trên địa bàn


15

thành phố.

Sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố khám phá và
hồi quy nhị phân Logistic.
Hoàng Thị Phương Thảo - Biến phụ thuộc: Ý định Kết quả nghiên cứu cho
và Bùi Thị Thanh Chi khởi nghiệp.

thấy có 6 yếu tố ảnh hưởng

(2013) nghiên cứu về “Ý - Biến độc lập: đặc điểm cá đến ý định khởi nghiệp của
định khởi nghiệp của nữ nhân, nguồn vốn cho khởi nữ học viên MBA là: đặc
học viên MBA tại TP. Hồ nghiệp, động cơ đẩy, hỗ trợ điểm cá nhân, nguồn vốn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status