Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua smartphone của người dân trên địa bàn thành phố biên hòa - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ NGỌC TRÂM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SMARTPHONE
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ NGỌC TRÂM

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA SMARTPHONE
CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Chuyên ngành:Thống kê kinh tế
Mã số: 8310107

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN TRÃI

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11/2018


1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................5
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu..............................................................................5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu.................................................................................5
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................6
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính..........................................................6
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng.......................................................6
1.6. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA NGHIÊN CỨU..........................................6
1.6.1. Về mặt lý thuyết.....................................................................................6


1.6.2. Về mặt thực tiễn............................................................................................................. 6
1.7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU....................................................7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT..............................8
2.1. LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG.......................................8
2.1.1. Lý luận về sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng.................................8
2.1.2. Mô hình hành vi của người tiêu dùng.....................................................9
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng........................10
2.2. LÝ THUYẾT VỀ Ý ĐỊNH MUA CỦA KHÁCH HÀNG........................10
2.2.1. Thuyết hành vi tiêu dùng của Philip Kotler (2007)...............................11
2.2.2. Thuyết lựa chọn hợp lý của George Homans 1961 và John Elster 1986.12

2.2.3. Thuyết hành động hợp lý...................................................................... 14
2.2.4. Thuyết hành vi hoạch định.................................................................... 14
2.2.5. Thuyết chấp nhận công nghệ (TAM).................................................... 14
2.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA SMARTPHONE VÀ ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG
MUA SMARTPHONE TẠI TP. BIÊN HÒA........................................................... 17
2.3.1. Đặc điểm của smartphone..................................................................... 17
2.3.2. Đặc điểm khách hàng mua smartphone tại thành phố Biên Hòa...........18
2.4. GIỚI THIỆU THỊ TRƯỜNG SMARTPHONE TẠI VIỆT NAM VÀ
TP.BIÊN HÒA......................................................................................................... 19

4.4.2. Mô hình hồi quy.................................................................................... 55


4.5. DÒ TÌM VI PHẠM TRONG CÁC GIẢ ĐỊNH CỦA HỒI QUY TUYẾN
TÍNH....................................................................................................................... 58
4.5.1. Giả định phần dư có phân phối chuẩn................................................... 58
4.5.2. Hiện tượng đa cộng tuyến..................................................................... 60
4.5.3. Giả định tương quan giữa các phần dư.................................................. 61
4.5.4. Giả định liên hệ tuyến tính.................................................................... 61
4.6. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ Ý ĐỊNH MUA SMARTPHONE CỦA
NGƯỜI DÂN.......................................................................................................... 62
4.6.1. Kiểm định sự khác biệt về ý định mua smartphone của người dân khác
nhau về giới tính...................................................................................................... 62
4.6.2. Kiểm định sự khác biệt ý định mua smartphone của người dân theo tình
trạng hôn nhân......................................................................................................... 63
4.6.3. Kiểm định sự khác biệt ý định mua smartphone của người dân theo nghề
nghiệp...................................................................................................................... 65
4.6.4. Kiểm định sự khác biệt ý định mua smartphone của người dân theo thu
nhập......................................................................................................................... 66
4.6.5. Kiểm định sự khác biệt ý định mua smartphone của người dân theo
Nhãn hiệu smartphone............................................................................................. 68
4.6.6. Kiểm định sự khác biệt ý định mua smartphone của người dân theo trình
độ học vấn............................................................................................................... 70
4.7. THẢO LUẬN NGHIÊN CỨU................................................................. 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 4.................................................................................. 74
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................... 75
5.1. KẾT LUẬN............................................................................................. 75
5.2. KIẾN NGHỊ............................................................................................. 75




:

Exploratory factor analysis

GI

:

Giá cả

KMO

:

Kaiser – Meyer Olkin

OLS

:

Ordinary Least Squares

TH

:

Thương hiệu

TP

Bảng 4.10. Đặt tên đại diện trung bình các yếu tố.......................................... 54
Bảng 4.11. Bảng ma trận tương quan Pearson................................................ 54
Bảng 4.12. Tóm tắt mô hình hồi quy.............................................................. 56
Bảng 4.13. Bảng ANOVAa cho hồi quy.......................................................... 56
Bảng 4.14. Kết quả hồi quy............................................................................ 57
Bảng 4.15. Kết quả phân tích các giả thuyết................................................... 57
Bảng 4.16. Kết quả kiểm định Independent Sample T-test cho giới tính........62
Bảng 4.17. Kết quả kiểm định Levene’s về tình trạng hôn nhân.....................63
Bảng 4.18. Kết quả kiểm định phương sai Oneway ANOVA về tình trạng hôn
nhân......................................................................................................................... 64
Bảng 4.19. Kết quả kiểm định Levene’s về nghề nghiệp................................ 65


Bảng 4.20. Kết quả kiểm định phương sai One-way ANOVA về nghề nghiệp65

Bảng 4.21. Kết quả kiểm định Levene’s về thu nhập...................................... 67
Bảng 4.22. Kết quả kiểm định phương sai Oneway ANOVA về thu nhập......67
Bảng 4.23. Kết quả kiểm định Levene’s về nhãn hiệu.................................... 68
Bảng 4.24. Kết quả kiểm định phương sai Oneway ANOVA về nhãn hiệu....69
Bảng 4.25. Kết quả kiểm định Levene’s về trình độ học vấn..........................71
Bảng 4.26. Kết quả kiểm định phương sai One-way ANOVA về trình độ học
vấn........................................................................................................................... 71
Bảng 5.1. Trung bình thang đo Xã hội............................................................ 77
Bảng 5.2. Trung bình thang đo Thương hiệu.................................................. 76
Bảng 5.3. Trung bình thang đo Chất lượng..................................................... 79
Bảng 5.4. Trung bình thang đo Giá cả............................................................ 79


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng...............................................9

Cụ thể, khoảng 3/4 thị trường điện thoại thông minh thuộc 10 thương hiệu điện
thoại thông minh hàng đầu thế giới. Trong đó, các lô hàng điện thoại di động của
Apple đạt 52,2 triệu chiếc, tăng 3% so với cùng kỳ năm ngoái. Đáng nói, phải kể
đến thương hiệu Xiaomi tăng trưởng 109% so với cùng kỳ năm ngoái và đã trở
thành một trong những thương hiệu điện thoại thông minh phát triển nhanh nhất trên
thế giới.
Ngoài thị phần smartphone trong quý I năm 2018, Counterpoint cũng đã cung
cấp dữ liệu về điện thoại di động toàn cầu (bao gồm cả điện thoại thông minh và
điện thoại phổ thông). Theo đó, Samsung dẫn đầu danh sách với 17%, tiếp theo là
Apple, Huawei và Xiaomi, lần lượt chiếm 11%, 8% và 6% thị phần. Một nửa thị
phần điện thoại di động toàn cầu thuộc về năm thương hiệu điện thoại di động hàng
đầu trên thế giới.


2

Từ số liệu trên, có thể thấy rằng thị trường điện thoại di động (đặc biệt là thị
trường của dòng smartphone) trên toàn cầu đang trong giai đoạn cạnh tranh vô cùng
khốc liệt. Do đó, các nhà sản xuất liên tục cải tiến sản phẩm thông qua việc nâng
cấp cấu hình, tính năng, giá cả,… để cạnh tranh và thu hút khách hàng.
1.1.2. Bối cảnh Việt Nam
Trong một bản báo cáo nghiên cứu gần đây, thị trường điện thoại thông minh
tại Việt Nam đã tăng trưởng nhanh chóng, với tốc độ hàng năm khoảng 10%. Năm
2017, với trên 15 triệu sản phẩm giúp cho doanh thu từ thị trường này tăng hơn gấp
đôi so với 2014. Năm 2012, vượt qua thương hiệu Apple, Oppo (Trung Quốc) đã gia
nhập thị trường để trở thành nhà cung cấp smartphone lớn thứ hai tại Việt Nam chỉ
sau 5 năm, nhờ vào công nghệ selfie trên điện thoại. Một nhà sản xuất khác là
Xiaomi đã hợp tác với nhà bán lẻ hàng điện tử tiêu dùng Digiworld của Việt Nam để
mở rộng thị phần.
Theo ước tính, thị trường điện thoại thông minh tại Việt Nam có khoảng 30 40 triệu sản phẩm đang được sử dụng. Chỉ riêng trong 2017, 15 triệu smartphone đã

1.2. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Theo báo cáo “hành vi người dùng điện thoại thông minh” của công ty nghiên
cứu thị trường Nielsen Việt Nam, tỷ lệ người dùng điện thoại thông minh
(smartphone) so với người dùng điện thoại phổ thông (feature phone) trong năm
2017 là 84%; tăng 6% so với năm 2016 (tỷ lệ 78%). Tỷ lệ người dùng smartphone
so với điện thoại phổ thông ở các thành phố lớn có chiều hướng tăng đều trong
vòng 15 năm nay (từ năm 2012 cho tới 2017).
Theo “Báo cáo tổng quan thị trường di động Việt Nam đầu năm 2017” được
công bố bởi Công ty Appota: “có 38 triệu người dùng mạng xã hội ở Việt Nam,
trong đó có 94% người dùng sử dụng smartphone để truy cập mạng xã hội hàng
ngày. Số lượng thuê bao di động đã đạt tới 131,9 triệu. Ngoài ra, với 49 triệu người
kết nối với internet.Việt Nam ở trong top 20 nước có số người sử dụng internet cao
nhất thế giới. Tỷ lệ người sử dụng smartphone để truy cập Internet so với người chỉ
sử dụng máy vi tính hoặc sử dụng nhiều thiết bị khác nhau trong độ tuổi từ 18-34
tuổi rất cao.


4

Thị trường di động Việt năm 2017 đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ về doanh
số. Để chiều lòng khách hàng, các nhà sản xuất liên tục cải tiến sản phẩm thông qua
việc nâng cấp cấu hình và tính năng .Nếu như năm 2010, số lượng người dùng
smartphone ở Việt Nam còn thấp, đến năm 2016 con số này vào khoảng 30 triệu và
tới 2020 sẽ có khoảng 60 triệu người dùng, trong khi lượng người dùng máy tính
vào internet chỉ khoảng 15 triệu.
Mặt khác, Đồng Nai là tỉnh có dân số đông thứ nhì ở miền Nam (sau Thành
phố Hồ Chí Minh). Đồng Nai có dân số đông thứ 5 cả nước và có dân số đô thị
đứng thứ 4 (sau TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội và Hải Phòng). Dân cư tập trung phần lớn
ở TP. Biên Hòa với hơn 1 triệu dân và ở 2 huyện Trảng Bom, Long Thành. Dân số
trung bình toàn tỉnh ước tính năm 2017 là hơn 3 triệu người nên thị trường điện

- Đề xuất một số giải pháp giúp nhà sản xuất nên sản xuất và cung ứng sản
phẩm nào cho phù hợp với điều kiện và đặc điểm của người Việt Nam nói chung và
người dân Thành phố Biên Hòa nói riêng.
1.4. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua smartphone của người dân trên địa bàn
Thành phố Biên Hòa.
Đối tượng khảo sát: người dân đã và đang có ý định mua smartphone trên địa
bàn Thành phố Biên Hòa.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: nghiên cứu này được thực hiện trên địa bàn Thành phố
Biên Hòa.
Thương hiệu lựa chọn để nghiên cứu: Oppo, Samsung, Apple, Xiaomi, ….
Phạm vi thời gian: Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018.


6

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng hai phương pháp: nghiên cứu định tính và nghiên cứu
định lượng.
1.5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
Thông qua các nghiên cứu trước và trao đổi trực tiếp (làm việc nhóm) với 4
chuyên gia trong ngành và 15 đáp viên là người sử dụng smartphone lâu năm nhằm
chọn lọc những nhân tố tác động đến ý định mua sản phẩm smartphone và loại
những biến không cần thiết, từ đó xây dựng bảng câu hỏi để thu thập dữ liệu phục
vụ cho nghiên cứu định lượng.
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
+ Nghiên cứu sơ bộ: Tổ chức đi thu thập dữ liệu đối với 15 người để xem xét
những vấn đề còn vướng mắc, chưa rõ,…Từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức.

Thứ ba, nghiên cứu này có thể là một tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên
cứu các yếu tố ánh hưởng đến ý định mua smartphone.
1.7. BỐ CỤC CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Bố cục của đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan và cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và kiến nghị


8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.1.1. Lý luận về sự lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Một số định nghĩa về hành vi tiêu dùng:
- Theo Wayne D.Hoyer, Deborah J. Macinnis, 2008, “Hành vi người tiêu dùng
được hiểu là một loạt các quyết định về việc mua cái gì, tại sao, khi nào, như thế
nào, nơi nào, bao nhiêu, bao lâu một lần, liệu như thế thì sao mà mỗi cá nhân, nhóm
người tiêu dùng phải có quyết định qua thời gian về việc chọn dùng sản phẩm, dịch
vụ, ý tưởng hoặc các hoạt động”.
- Theo Hiệp hội marketing Hoa Kỳ, “Hành vi người tiêu dùng chính là sự tác
động qua lại giữa các yếu tố kích thích của môi trường với nhận thức và hành vi của
con người mà qua sự tương tác đó, con người thay đổi cuộc sống của họ. Hay nói
cách khác, hành vi người tiêu dùng trong quá trình tiêu dùng bao gồm những cảm
nhận và suy nghĩ mà con người có được và những hành động mà họ thực hiện.
Những yếu tố tác động đến suy nghĩ, cảm nhận và hành vi của người tiêu dùng như
ý kiến từ những người tiêu dùng khác, quảng cáo, thông tin về giá cả, bề ngoài sản

tượng khách hàng khác.
2.1.2. Mô hình hành vi của người tiêu dùng
Các tác nhân Các

Đặc

điểm Quá trình quyết

nhân

của

người định của người

khác

mua

mua

Sản phẩm

Kinh tế

Văn hóa

Nhận thức vấn đề

Lựa chọn sản phẩm


Hành vi mua

Định số lượng

marketing

tác

Văn hóa

Quyết định của
người mua

Hình 2.1: Mô hình hành vi của người tiêu dùng


10

Nguồn: Philip Kotler, 2001, trang 198
Từ mô hình này cho thấy, các yếu tố tiếp thị như: giá cả, sản phẩm, địa điểm,
chiêu thị và những tác động bên ngoài như: chính trị, kinh tế, công nghệ, văn hóa
tác động vào hộp đen của người tiêu dùng tạo ra các đáp ứng. Các kích thích
marketing bao gồm giá cả, sản phẩm, phân phối và khích lệ, các kích thích khác bao
gồm các yếu tố và hiện tượng ở môi trường xung quanh của khách hàng. Những yếu
tố này sẽ được xử lý trong hộp đen (thông tin) của khách hàng và đưa ra các đáp
ứng như: lựa chọn sản phẩm, nhãn hiệu, nhà phân phối, thời gian mua và số lượng
mua. Đồng thời, bộ phận thực hiện các công việc về marketing cũng phải nghiên
cứu các kích thích tác động đến các đáp ứng như thế nào trong hộp đen của khách
hàng và nó được khái quát bởi hai nội dung. Thứ nhất, những đặc điểm riêng của
người tiêu dùng ảnh hưởng đến việc họ sẽ nhận thức và phản ứng như thế nào với

 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng

Hình 2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng
Nguồn: Philip Kotler
(2007)
Yếu tố văn hóa: ảnh hưởng nhiều tới hành vi tiêu dùng vì mỗi nền văn hóa
khác nhau thì hành vi tiêu dùng cũng khác nhau. Văn hóa ảnh hưởng tới hành vi
mua của người tiêu dùng chủ yếu qua ba hình thức chính: nền văn hóa, nhánh văn
hóa và tầng lớp xã hội.
Yếu tố xã hội : Người tiêu dùng có xu hướng tham khảo bạn bè, gia đình, đồng
nghiệp trước khi đưa ra quyết định mua một sản phẩm hay dịch vụ. Vai trò và địa vị
của gười tiêu dùng cũng có ảnh hưởng đáng kể tới hành vi tiêu dùng của họ, nhiều
người muốn thể hiện đẳng cấp, cũng có những người lựa chọn sản phẩm/dịch vụ
phù hợp với túi tiền của mình.


12

Yếu tố tâm lý: Hiểu được tâm lý người tiêu dùng là yếu tố cực kỳ quan trọng vì
hành vi mua sắm của người tiêu dùng chịu ảnh hưởng của các yếu tố tâm lý: Động
cơ thúc đẩy mua hàng để thỏa mãn nhu cầu; nhận thức càng cao thì người tiêu dùng
càng có tính lựa chọn kỹ càng hơn; kiến thức ; niềm tin dựa trên hiểu biết, dư luận
hoặc tin tưởng; thái độ yêu thích hoặc ghét.
Yếu tố cá nhân: người mua hàng hóa/dịch vụ tùy theo nhu cầu của các giai
đoạn sống của bản thân. Nghề nghiệp và lối sống cũng ảnh hưởng tới hành vi mua
sắm và cách lựa chọn sản phẩm/dịch vụ.
2.2.2. Thuyết lựa chọn hợp lý của George Homans 1961 và John Elster
1986.
George Homans là người đầu tiên khởi xướng thuyết lựa chọn hợp lý vào năm
1961, ông xây dựng khung lý thuyết căn bản về thuyết lựa chọn sau đó trong suốt

hiện nhằm mang lại lợi ích cá nhân. “Khi đối diện với một số cách hành động,
người thường làm cái mà họ tin là có khả năng đạt được kết quả cuối cùng tốt nhất”
(Elster, 1986).
Thuyết lựa chọn duy lý đòi hỏi phải phân tích hành động lựa chọn của cá nhân
trong mối liên hệ với cả hệ thống xã hội của nó bao gồm các cá nhân khác với
những nhu cầu và sự mong đợi của họ, các khả năng lựa chọn và các sản phẩm đầu
ra của từng lựa chọn cùng các đặc điểm khác (Elster, 1986).

Hình 2.3. Mô hình thuyết lựa chọn hợp lý của John Elster (1986)
Nguồn: Elster (1986)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status