QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH VÀ THẮNG CẢNH HƯƠNG SƠN - HÀ NỘI.LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ - Pdf 65

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ

HẠ THỊ NGỌC HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH








VÀ THẮNG CẢNH HƯƠNG SƠN - HÀ NỘI

LU Ậ N V Ă N TH ẠC SỸ Q U Ả N LÝ K IN H TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG TH ựC HÀNH

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TÉ

HẠ THỊ NGỌC HÀ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH TẠI KHU DI TÍCH




chuyên ngành, báo cáo, luận văn, tạp chí, bài tham luận...theo danh mục tài
liệu tham khảo. Tác giả cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng
mình và chịu hoàn toàn trách nhiệm về cam đoan của mình.

Tác giả luận văn

Hạ Thị Ngọc Hà


LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến GS.TS Đinh
Văn Tiến, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình chỉ bảo, định hướng và tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất trong suốt thời gian tác giả thực hiện nghiên cứu
đề tài.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý Thầy cô giáo Khoa
Kinh tế chính trị, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia
Hà Nội đã quan tâm giúp đỡ để tác giả được học tập, nghiên cứu và hoành
thành luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vị, cá nhân, đã chia sẻ
thông tin, cung cấp cho tác giả nhiều nguồn tư liệu, tài liệu hữu ích phục vụ cho
đề tài nghiên cứu. Đặc biệt các đơn vị BQL khu di tích và thắng cảnh Hương
Sơn, UBND huyện Mỹ Đức, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Mỹ Đức.
Cuối cùng tác giả xin phép được cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học
tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn.

Tác giả luận văn





9



*/





9





thắng cảnh Hương Sơn - Hà Nội ................................................................. 44
3.2.1. Thực trạng quy hoạch, lập kế hoạch tại khu di tích thắng cảnh
Hương Sơn - Hà N ội.................................................................................... 46
3.2.3 Thực trạng kiểm tra, đánh giá quản lý hoạt động du lich tại khu di


• o

'

o

4.1.3 Giải pháp xây dựng tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ tại
khu di tích thắng cảnh Hương Sơn...............................................................68
4.1.4 Giải pháp về hoàn thiện môi trường pháp lý đảm bảo cho hoạt động
du lịch diễn ra thuận lợi................................................................................ 69
4.1.5 Giải pháp về tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà
nước với BQL khu di tích chùa Hươngđể nâng cao hiểu quả quản lý.......70
4.1.6 Giải pháp về đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch tại khu di tích
và thắng cảnh Hương Sơn.............................................................................70
4.1.7 Giải pháp về tuyên truyền quảng bá nâng cao hình ảnh của khu di
tích Hương Sơn đối với khách du lịch trong và ngoài nước....................... 72
4.1.8 Giải pháp về bảo vệ môi trường tự nhiên và nhân văn phục vụ phát
triển du lịch bền vững, du lịch xanh, thân thiện với môi trường................ 73
4.1.9 Một số giải pháp đầu tư phát triển xúc tiến quảng bá du lịch...........77
4.2 Một số kiến nghị nhằm phát triển du lịch............................................79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ............................................................................. 81
KẾT LUẬN.................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................... 84


DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TẮT

STT
1
2

Nguyên nghĩa

Ký hiệu
BQL
CHXHCN

8

TNDL

Tài nguyên du lịch

9

USD

Đồng đô la Mỹ (United States dollar)

10

UBND

Liên hiệp quốc tế và các tổ chức lữ hành chính thức
(International Union of Official Travel Organization)
Tong sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

Uỷ ban nhân dân
Tổ chức Khoa học, Giáo dục và Văn hóa của Liên hiệp

11

UNESCO

quốc (United Nations Educational Scientific and
Cultural Organization)




»
/ 1



• o







S ơ đồ 3.1: S ơ đồ bộ máy tồ chức của BQL khu di tích và thẳng cảnh Hương sơn,
huyện M ỹ đức, thành phổ Hà nội...........................................................................48
S ơ đồ 3.2: S ơ đồ Ban tổ chức ĩễhội chùa H ương.................................................. 49


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1: Tình hình phát triển tổng doanh thu của khu d i tích thắng
cảnh Hương Son......................................................................................... 51
Bảng 3.2: Tĩnh hình thu hút khách đến khu di tích và thẳng cảnh Hương Sơn... 53
Bảng 3.3: Thực ừạng phát ừiển thu nhập nguồn lao động ở Khu di tích thẳng
cảnh Hương Sơ n.....................................................................................................54
Bảng 3.4: Tĩnh hình nộp ngân sách của khu di tích và thẳng cảnh..................... 56
Hương Sơn từ 2011 đến 2013................................................................................. 56
Bảng 3.5: Thống kê sổ lượng vẻ cáp treo bán qua các năm từ ..............................58


1


Trong những năm qua, hoạt động du lịch ở Hương Sơn phát triển rất mạnh
đã góp phần tạo ra nhiều cơ hội việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời
sống cho người dân và trở thành động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển
kinh tế xã hội ở Hương Sơn nói riêng và huyện Mỹ Đức nói chung. Địa điểm
du lịch này đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu du lịch của nhiều đối tượng
khách du lịch và nguồn thu từ hoạt động du lịch này đã tăng đều đạt trên 10%
hàng năm. Năm 2016, tổng thu nộp ngân sách của khu di tích này đạt khoảng
70 tỷ đồng (theo báo cáo của UBND huyện Mỹ Đức tháng 7/2016). Đây là
con số không nhỏ đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Bên cạnh những thành tựu to lớn đó, du lịch Hương Sơn vẫn còn nhiều hạn
chế, bất cập như: Việc xây dựng trái phép vệ sinh môi trường, dịch vụ, hàng
quán phát triển tràn lan không theo quy hoạch, hoạt động thuyền đò thiếu tổ
chức, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chất lượng chưa tương xứng với giá cả,
chất lượng nguồn nhân lực còn chưa theo kịp sự phát triển. Đặc biệt, chưa có
chiến lược phát triển du lịch lâu dài, công tác quy hoạch đầu tư, nâng cấp các
khu, điểm đến du lịch, công tác tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch còn
nhiều hạn chế, chưa khai thác hết tiềm năng, thế mạnh du của khu du lịch
Hương Sơn... Muốn giải quyết được vấn đề này đòi hỏi cần có sự tăng cường
về quản lý hoạt động du lịch nhằm đưa du lịch phát triển nhanh và bền vững
vì vậy, tôi đã chọn đề tài: “Quản lý hoạt động du lịch tại khu di tích và
thắng cảnh H ương Sơn - H à Nội” làm luận văn thạc sĩ cho mình, với hi
vọng trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, khẳng định những thành tựu
và chỉ ra những nhược điểm, thực trạng cần khắc phục để từ đó đề ra một số
giải pháp nhằm thúc đẩy khu du lịch Hương Sơn phát triển nhanh, mạnh và
bền vững, đóng góp ngày càng tích cực cho sự nghiệp Công nghiệp hóa Hiện đại hóa của đất nước thông qua việc trả lời câu hỏi nghiên cứu:
Những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý hoạt động du lịch tại khu

khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khu di tích và thắng cảnh Hương
Sơn - Hà Nội và các hoạt động quản lý của BQL khu di tích và thắng cảnh
Hương Sơn - Hà Nội.
3.2.Phạm vi nghiên cứu.
-

Không gian: Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn - Hà Nội.

-

Thời gian: Đề tài tập trung thu thập, xử lý, phân tích các số liệu, tư liệu
có liên quan được sử dụng từ năm 2009 đến 2016. Từ đó đề xuất một
số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý hoạt động du lịch tại khu
di tích và thắng cảnh Hương Sơn trong thời gian tới.

3


- Nội dung:
+ Nghiên cứu khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn.
+ Nghiên cứu hoạt động quản lý của BQL khu di tích này.
4. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
hoạt động du lịch.

kinh nghiệm phát triển lễ hội của các lễ hội nổi tiếng trong và ngoài nước. Tác
phẩm đã phân tích điều kiện, tình trạng hoạt động du lịch lễ hội chùa Hương,
nghiên cứu sản phẩm du lịch lễ hội, quảng bá tuyên truyền lễ hội chùa Hương,
mở rộng thị trường du khách đến lễ hội chùa Hương, phân tích cơ sở vật chất,
nguồn nhân lực, mức độ quan tâm và đánh giá của khách hàng về du lịch lễ
hội cũng như những dịch vụ lễ hội chùa Hương. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ
ra những tồn tại, những điểm hạn chế của lễ hội chùa Hương từ công tác quản
lý, điều hành lễ hội đến công tác bảo tồn các di sản vật thể và phi vật thể để từ
đó vận dụng và xây dựng những phương án, hướng đi phù hợp xứng với tiềm
năng du lịch của lễ hội chùa Hương.

5


TS Dương Văn Sáu (2004), “L ễ hội Việt Nam trong sự phát triển du
lịch ”, giáo trình dùng cho sinh viên đại học và cao đẳng của Trường ĐH
Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn. Tác phẩm đã nghiên cứu xoay quanh ba vấn
đề chính đó là tổng quan về lễ hội Việt Nam, các loại hình lễ hội Việt Nam và
lễ hội trong sự phát triển du lịch (cụ thể như đặc điểm, tính chất, các hoạt
động diễn ra và tác động của lễ hội đến du lịch). Trong đó tác giả cũng lấy lễ
hồi Chùa Hương làm đối tượng nghiên cứu.
Bùi Thị Thanh Huyền (2011), “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lỷ hoạt động tại điểm đến du lịch Hương Sơn, M ỹ Đức, Hà Nội ”,
luận văn Thạc sĩ du lịch, Trường ĐH Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn - Đại
Học Quốc Gia Hà Nội. Tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực
tiễn trong công tác quản lý du lịch làm cơ sở đưa ra các giải pháp trong công
tác quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội. Làm rõ tiềm năng,
thực trạng khai thác du lịch, khách du lịch đến với Hương Sơn và công tác tác
quản lý điểm đến du lịch Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội.
Phạm Thị Hương Mai (2011), “Nghiên cứu phát triển du lịch bền vững ở

sự phát triển của du lịch Hà Nội. Đồng thời, chỉ ra được những thực trạng của
lễ hội chùa Hương tại thời điểm nghiên cứu đề tài. Trên cơ sở đó đề xuất
những giải pháp để nâng cao hiệu quả du lịch lễ hội chùa Hương nhằm góp
phần quảng bá hình ảnh chùa Hương tới đông đảo du khách khắp nơi.
Các nghiên cứu trên đây đã đề cập đến nhiều nội dung khác nhau về khu
di tích và thắng cảnh Hương Sơn, Hà Nội và sự phát triển của du lịch lễ hội
chùa Hương. Tuy nhiên để hệ thống một cách đầy đủ về công tác quản lý hoạt
động du lịch để phát triển du lịch tại Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn thì
chưa có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ và hệ thống. Một số tác phẩm
có nêu nhưng cũng chỉ nói đến một khía cạnh của công tác quản lý. Từ đó, tác
giả đã tiến hành nghiên cứu để áp dụng tình huống quản lý hoạt động du lịch
tại Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn, Hà Nội.

7


1.2Lý luận chung về du lịch và quản lý hoạt động du lịch
1.1.1 Khái niệm và vai trò của du lịch
1.2.1.1 Khái niệm về du lịch
Có thể nói ngày nay du lịch đã và đang trở thành một trong những nhu
cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội của con người. Đặc biệt trong
xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa, du lịch không chỉ giới hạn trong phạm vi
của quốc gia, một khu vực mà đã trải rộng hầu hết các nước trến thế giới với
tốc độ ngày càng nhanh. Trước thực tế phát triển của ngành du lịch thì việc
thống nhất những khái niệm cơ bản trong đó có khái niệm du lịch là một đòi
hỏi cần thiết. Tuy vậy, đến nay khái niệm về du lịch vẫn được hiểu dưới
những góc độ khác nhau. Điều này được thể hiện qua phát biểu của Tiến sỹ
Bemeker, người Thụy Sỹ - chuyên gia trong lĩnh vực du lịch: “Đổi với du lịch,
có bao nhiêu tác giả nghiên cứu thì có bẩy nhiêu định nghĩa ” (GS.TS Nguyễn
Văn Đính và TS.Trần Minh Hòa, 2006).

gian du lịch làm điều kiện quyết định đến sự phát triển du lịch của mỗi quốc
gia, mỗi địa phương.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: du lịch được chia ra làm 3 loại hình là du lịch
nội địa, du lịch quốc tế, du lịch quốc gia.
Loại hình du lịch
Theo Tổ chức Du lịch thế giới, hiện nay du lịch được phân chia thành
các loại sau:
-

Du lịch mạo hiểm;

-

Du lịch giải trí, năng động và đặc biệt;

-

Du lịch làm ăn;

-

Du lịch ngoài quốc, quá biên;

-

Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng;

-

Du lịch hội thảo, triển lãm.

trong những năm qua quan điểm của Đảng và nhà nước là: “đưa du lịch trở
thành một ngành kinh tế mũi nhọn”, quan điểm đó xuất phát từ một thực tế,
du lịch không những chỉ đem lại lợi ích về kinh tế mà còn góp phần tăng
cường mối quan hệ quốc tế, củng cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa
các nước, nâng cao đời sống vật chất của nhân dân.

10


- Du lịch có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, của vùng hay một địa phương. “Năm 2012, số khách quốc tế đến Việt
Nam là 6,8 triệu lượt, khách nội địa đạt 32,5 triệu lượt. Doanh thu ngành du
lịch Việt Nam năm 2009 đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng năm 2009, 160.000
tỷ đồng năm 2012. Du lịch đóng góp 5% vào GDP của Việt Nam. Năm 2013,
số khách quốc tế đến Việt Nam là 7,57 triệu lượt, khách nội địa đạt 35 triệu
lượt. Doanh thu ngành du lịch Việt Nam năm 2013 đạt khoảng 200.000 tỷ
đồng. Theo Tổng cục du lịch Việt Nam, năm 2014 ngành du lịch Việt Nam
thu hút gần 8 triệu lượt khách quốc tế, 32-35 triệu khách nội địa, con số dự
kiến năm 2020 là 11-12 triệu khách quốc tế; 45-48 triệu khách nội địa. Doanh
thu từ du lịch dự kiến sẽ đạt 18-19 tỷ USD năm 2020”2. Du lịch ngày càng trở
thành một động lực phát triển kinh tế mạnh mẽ và đem lại sự thịnh vượng, cải
thiện đời sống cho nhân dân.
- Đối với nước ta, việc phát triển du lịch rất phù hợp với sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế theo hướng chuyển mạnh sang các ngành dịch vụ. Phát triển du
lịch quốc tế và nội địa đã và đang trở thành một trong những chính sách quan
trọng của Đảng và nhà nước ta vì du lịch không chỉ đem lại lợi ích về kinh tế
mà còn góp phần quan trọng vào việc tăng cường mối quan hệ quốc tế, củng
cố hòa bình, thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.
- Đặc biệt, du lịch giúp nâng cao đời sống vật chất của nhân dân. Thật
vậy, ở đâu du lịch phát triển, ở đó diện mạo đô thị nông thôn được chỉnh trang,

-

Điều quan trọng hơn cả là du lịch đã góp phần phát triển nhân tố

con người trong công cuộc đổi mới, giải quyết công ăn việc làm. Du lịch đã
tạo ra trên 80 vạn việc làm trực tiểp và gián tiếp cho các tầng lớp dân cư, góp
phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân; mơ rộng giao lưu
giữa các vùng miền trong nước với nước ngoài; du lịch đã thực hiện tốt vai
trò ngoại giao nhân dân với chức năng “sứ giả” của hoà bình, góp phần hình
thành, củng cố môi trường cho nền kinh tể mở, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội và tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của quốc tế đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc ở nước ta.
Tuy nhiên, du lịch cũng có những mặt tiêu cực như: sự xâm nhập
lối sống và nền văn hoá gây ảnh hưởng tiêu cực đến đời sổng tinh thần
của người dân địa phương. Hơn nữa, các hoạt động vui chơi không được quản
lý tốt sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ và tính mạng của du khách.

12


1.1.2 Khái niệm và nội dung quản lý hoạt động du lịch
1.1.2.1 Khái niệm hoạt động du lịch và quản lỷ hoạt động du lịch
*Khái niệm hoạt động du lịch
Trong Luật du lịch do Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ
họp lần thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005 đưa ra định nghĩa: “Hoạt động du
lịch (HĐDL) là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du
lịch (KDDL), cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến
du lịch”.
Do vậy, HĐDL có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy nền kinh tế
phát triển, những lợi ích mà HĐDL đem lại rất to lớn, cụ thể như sau:
- Thông qua HĐDL, đông đảo quần chúng nhân dân có điều kiện tiếp xúc với

văn hóa, giá trị kinh tế của khu du lịch.
**Khái niệm về điểm du lịch
Hiện nay đã có nhiều định nghĩa khác nhau về điểm du lịch, trong phạm
vi đề tài luận văn này, có thể hiểu: Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch
(TNDL) hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch. Trong đó,
TNDL là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa,
công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể
được sử dụng đáp ứng nhu cầu du lịch.
v ề cơ bản, theo tính chất của TNDL, điểm du lịch có thể phân thành 04
nhóm chính:
- Điểm du lịch thiên nhiên: là những điểm du lịch hoạt động chủ yếu dựa vào
việc khai thác giá trị TNDL tự nhiên, ví dụ như Đà Lạt, Tam Đảo, sầm Sơn,
Hạ Long, Cửa Lò...
- Điểm du lịch văn hóa: là những điểm du lịch phát triển các thể loại du lịch
văn hóa (trung tâm lịch sử, trung tâm khoa học, trung tâm nghệ thuật, trung
tâm tôn giáo,...), ví dụ như Viện Bảo tàng Hồ Chí Minh, Bảo tàng dân tộc
học,du lịch cộng đồng Sa Pa, Bản Lát ở Mai Châu,...

14


- Điểm du lịch đô thị: gồm các điểm du lịch mà ở đó chủ yếu phát triển các
loại hình du lịch liên quan đến các nhân tố và chính trị. Đó là các đô thị, trung
tâm kinh tế và chính trị của thế giới, khu vực hay quốc gia, ví dụ như Thủ đô
Hà Nội, Thành phố Hồ Chí M inh,...
- Điểm du lịch đầu mối giao thông: là các điểm du lịch ở đầu mối giao thông
- những nơi có ga xe lửa, sân bay, cảng biển..., nơi giao cắt các trục đường
lớn, thường trở thành nơi dừng chân tạm thời của du khách, ví dụ như Đà
Nang, Hà Nội,...
**Khái niệm về điểm đến du lịch

b) Quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ;
c) Bảo vệ tài nguyên du lịch; bảo đảm vệ sinh môi trường, trật tự, an toàn
xã hội;
d) Thực hiện các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Việc tổ chức quản lý khu du lịch được quy định như sau:
a) Khu du lịch phải thành lập Ban quản lý khu du lịch; trường hợp khu du lịch
được giao cho một doanh nghiệp là chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm
quản lý khu du lịch đó theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Ban quản lý khu
du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương.
Trường hợp khu du lịch thuộc ranh giới hành chính hai tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương trở lên, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thành lập
Ban quản lý khu du lịch trong phạm vi ranh giới hành chính do tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương quản lý. Ban quản lý phối hợp hoạt động theo quy
chế quản lý khu du lịch do cơ quan quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương
ban hành và quy hoạch tổng thể phát triển khu du lịch đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status