Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
Thứ Tiết Môn TÊN BÀI DẠY GHI CHÚ
2
1
2
3
4
5
CC
T
TD
TĐ
CT
Chia một tổng cho một số
Chú đất Nung
Ng.v: Chiếc áo búp bê
GVC
3
1
2
3
4
T
LTVC
AV
KC
Chia cho số có một chữ số
Luyện tập về câu hỏi
Búp bê của ai?
GVC
4
Chia một số cho một tích
Dùng câu hỏi vào mục đích khác
Nhà Trần thành lập
HĐSX của người dân ở đồng bằng BB
Vẽ theo mẫu: Mẫu có hai đồ vật
Thêu móc xích (tt)
GVC
6
1
2
3
4
5
T
TLV
KH
ĐĐ
SHTT
Chia một tích cho một số
Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật
Bảo vệ nguồn nước
Biết ơn thầy giáo, cơ giáo
Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
1 GV: Đáo Duy Thanh
Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
TOÁN
TIẾT 66: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ.
A.- MỤC TIÊU : Giúp HS :
- Nhận biết tính chất một tổng chia cho một số và một hiệu chia cho một số.
- Ap dụng tính chất một tổng ( một hiệu ) chia cho một số để giải các bài toán có liên quan.
- Nhắc lại: Vì biểu thức có dạng là một tổng chia cho một
số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia nên ta có
thể thực hiện hai cách như trên.
- Cho HS làm bài tập còn lại .
- Nhận xét và cho điểm.
Bài 1b: Viết lên bảng biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4
- Yêu cầu HS tìm hiểu cách làm và làm bài theo mẫu
- H : Theo em vì sao có thể viết là:
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2: - Viết lên bảng biểu thức: ( 35 – 21 ) : 7
- Yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức trên theo 2 cách
- Yêu cầu 2 HS vừa lên bảng nêu cách làm của mình.
- Như vậy khi có một hiêu chia cho một số mà cả số trừ và
số bị trừ của hiệu cùng chia hết cho số chia ta có thể làm
như thế nào ?
- Giới thiệu: Đó chính là tính chất 1 hiệu chia cho một số.
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của bài tập
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt bài toán và trình bày bài giải.
IV.- Củng cố – Dặn dò :
-Khi chia một tổng ( hoặc một hiệu ) cho một số , ta có thể
làm như thế nào?
- CBBS : Chia cho số có một chữ số .
- Nhận xét tiết học :
Hát đồng ca – Lấy sách vở chuẩn bị học tập
3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét
bài làm của bạn.
- Nghe GV giới thiệu bài.
RÚT KINH NGHIỆM:
................................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC.
TIẾT 27 : CHÚ ĐẤT NUNG.
2 GV: Đáo Duy Thanh
Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên, khoan thai; nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả,gợi cảm ; đọc phân biệt lời người kể với lời nhân vật.
- Hiểu từ ngữ trong truyện
Hiểu nội dung truyện: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có
ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.
B.- CHUẨN BỊ : - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
10’
12’
9’
3’
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
- Vì sao Cao Bá Quát luôn bị điểm kém ?
- Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu :
-Cho HS quan sát tranh minh họa chủ điểm Tiếng
- Nhận xét tiết học :
Hát đồng ca
2 HS đọc và trả lời câu hỏi GV
- Nghe GV giới thiệu bài.
- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài văn :
+ Lượt 1: 3 HS nối tiếp đọc trơn.
+ Lượt 2 : 3 HS đọc kết hợp luyện đọc đúng các từ
khó đọc : Cưỡi ngựa tía, kị sĩ, cu Chắt ,...
+ Lượt 3 : 3 HS đọc kết hợp nêu nghĩa các từ khó
- Từng cặp HS luyện đọc , nhận xét ,sửa sai.
- Theo dõi, nắm cách đọc.
- 1 HS đọc .
- 1 chàng kị si cưỡi ngựa rất bảnh, một nàng công
chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất.
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà cu Chắt
được nhận nhân dịp tết trung thu. Những đồ chơi
này được nặn bằng bột, màu sắc sặc sỡ.
- Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy bằng đất.
- 1 HS đọc .
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai
người bột, chàng kị sĩ phàn nàn cị bẩn hết quần áo
….
- 1 HS đọc .
- Chú tìm đường ra cánh đồng ,bị ngấm nước ,…
- Vì chú sợ bị chê là hèn nhát.
- Vì chú muốn xông pha làm nhiều việc có ích;….
- 4 HS phân vai và đọc theo vai.
Luyện đọc theo HDGV
- 3 nhóm lên thi đọc diễn cảm.
- Lớp nhận xét.
thế nào? Tâm trạng, tình cảm của bé Ly ra sao ?
Điều đó các em sẽ được biết qua bài chính tả nghe
– viết Chiếc áo búp bê.
2 / Hướng dẫn HS nghe – viết chính tả.
- Đọc đoạn chính tả một lần.
H : Đoạn văn Chiếc áo búp bê có nội dung gì ?
- Nhắc HS viết hoa tên riêng : bé Ly, chị Khánh.
- Cho HS viết một số từ ngữ dễ viết sai: phong
phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ
xíu.
- Đọc cho HS viết chính tả
- Hướng dẫn HS chấm chữa bài ,nêu nhận xét
3 / Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả :
Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- Treo bảng phụ, cho HS làm bài.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng :
xinh xinh, trong xóm, xúm xít , màu
xanh ,ngôi sao ,khẩu súng ,sờ , xinh
nhỉ ? ,nó sợ.
Bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Hướng dẫn HS làm bài tập, cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng :
+ Từ chứa tiếng bắt đầu bằng s : sung sướng, sáng
suốt, sành sỏi, sát sao …
+ Từ chứa tiếng bắt đầu bằng x : xanh xao, xum
xuê, xấu xí , xinh xắn , xa xôi , …
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Rèn kỉ năng thực hiện phép chia có nhiều chữ số cho số có một chữ số
- Ap dụng phép chia cho số có một chữ số để giải các bài toán có liên quan.
B.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
10’
22’
2’
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu làm BT
( 24 + 16 ) : 4 ( 49 – 35 ) : 7
27 : 3 + 18 : 3 54 : 6 – 42 : 6
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Chia cho số có một chữ số.
2 / Hướng dẫn thực hiện phép chia
a) Trường hợp chia hết .
- Viết lên bảng phép chia 128472 : 6
-Yêu cầu HS đọc phép chia
- Hướng dẫn đặt tính để thực hiện phép chia.
+ Đặt tính .
+ Tính từ trái sang phải .Mỗi lần chia đều tính theo 3
bước : chia , nhân , trừ nhẩm .
- Gọi 1 HS giỏi lên bảng , GV hướng dẫn HS từng bước
thực hiện phép chia . Cả lớp theo dõi nắm các bước chia
+ Lần 1 : Lấy mấy chia 6 , được bao nhiêu ?
+ Lần 2 : Hạ 8, tiếp tục chia như trên ,còn dư mấy ?
+ Lần 3 : Hạ 4 ngang hàng với số dư 2 ,được 24 ,chia
tiếp
- 1 HS đọc phép chia.
- 1 HSG lên bảng thực hiện phép chia theo
hướng dẫn của GV :
Lần 1 : Lấy 12 chia 6 được 2 viết 2 128472 6
2 nhân 6 bằng 12 08
21412
12 trừ 12 bằng 0 , viết 0 24
Lần 2: Hạ8,8chia 6 được 1 ,viết 1 07
1 nhân 6 bằng 6 12
8 trừ 6 bằng 2 , viết 2 0
Lần 3 :Hạ 4 được 24,24 chia 6 được 4 ,viết 4;
4 nhân 6 bằng 24; 24 trừ 24 bằng 0 , viết 0
.
Lần 4 : Hạ 7 , 7 chia 6 được 1 , viết 1;
1 nhân 6 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1 , viết 1 .
Lần 5 : Hạ 2 được 12, 12 chia 6 được 2 , viết 2;
2 nhân 6 bằng 12 ; 12 trừ 12 bằng 0 , viết 0
Vậy : 128472 : 6 = 21412
- Là phép chia hết.
- HS đặt tính và thực hiện phép chia.
Kết quả : 230859 : 5 = 46171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 2 phép
tính, HS cả lớp làm bài vào VBT.
- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi trong SGK.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
VBT.
.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK
- Cho HS làm bài
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.( treo bảng phụ )
Bài tập 2 - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn và cho HS làm bài.
- Cho HS trao đổi nhóm
- Cho HS trình bày kết quả.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 3 - Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn: Các em có nhiệm vụ tìm các từ nghi vấn
trong các câu a, b, c.
- Cho HS làm bài tập.
- Nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
Bài tập 4
- Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Hướng dẫn và cho HS làm bài : Mỗi em tự đặt 1 câu
hỏi với mỗi từ hoặc cặp từ chỉ nghi vấn ( Có phải-
không? / Phải không ?/ à ? ) vừa tìm được ở BT3 .
- Cho HS trình bày
- Nhận xét và khẳng định những câu hỏi đúng.
Bài tập 5 - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn: trong 5 câu a, b, c, d, e có câu là câu
hỏi, có câu không phải là câu hỏi. Nhiệm vụ của các
em là tìm trong 5 câu ấy câu nào không phải là câu
hỏi , không được viết dấu chấm hỏi. Để làm được bài
tập này , các em phải nắm chắc : Thế nào là câu hỏi ?
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày. GV nhận xét và chốt lại :
b)Tôi không biết bạn có thích chơi diều không?
c) Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất ?
e) Thử xem ai khéo tay hơn nào ?
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Đặt câu hỏi.
- HS trình bày.
- Lớp nhận xét.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Đọc lại phần ghi nhớ về câu hỏi (Trang 131,
SGK )
- HS suy nghĩ làm bài .
- Một số HS phát biểu ý kiến. Nhận xét và nêu
được: +Câu b : nêu ý kiến của người nói .
+Câu c : nêu đề nghị .
+Câu e : nêu đề nghị .
KỂ CHUYỆN
TIẾT 14 : BÚP BÊ CỦA AI ?
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
1- Rèn kĩ năng nói :
- Nghe GV kể câu chuyện Búp bêcủa ai ? , nhớ được câu chuyện , nói đúng lời thuyết minh cho từng tranh
minh họa truyện ;kể lại được câu chuyện bằng lời của búp bê,phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt .
6 GV: Đáo Duy Thanh
Trường tiểu học số 2 Đập Đá Giáo án 4
- Hiểu truyện .Biết phát triển thêm phần kết của câu chuyện theo tình huống giả thiết .
2 – Rèn kĩ năng nghe : - Chăm chú nghe thầy kể chuyện ,nhớ chuyện .
- Theo dõi bạn kể chuyện ,nhận xét đúng lời kể của bạn ,kể tiếp được lời bạn .
B.- CHUẨN BỊ : - Tranh minh họa truyện Búp bê của ai ?
C.- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1’
4’
1’
6’
+ Tranh 5 : Cô bé may váy áo mới cho búp bê .
+ Tranh 6 : Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới
Bài tập 2 : Kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê
- Cho 1 HS đọc yêu cầu BT2 .
- Hướng dẫn : Các em sắm vai búp bê ,kể lại câu chuyện . Khi kể nhớ phải
xưng tôi , tớ , mình hoặc em ,…
- Cho HS kể chuyện . - Cho HS thi kể chuyện trước lớp .
- Nhận xét , khen các HS kể hay .
Bài tập 3 : Kể phần kết của câu chuyện với tình huống mới.
- Cho 1 HS đọc yêu cầu BT3 .
- Hướng dẫn : Các em phải suy nghĩ ,tưởng tượng ra một kết thúc khác với
tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trên tay cô chủ mới .
- Cho HS làm bài . - Cho HS kể chuyện
- Nhận xét , khen các HS tưởng tư\ợng được phần kết thúc hay , có ý nghĩa
giáo dục tốt .
IV.- Củng cố – Dặn dò :
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì ? .
- Nhận xét tiết học :
Hát đồng ca – Lấy sách vở
chuẩn bị học tập
2 HS kkể câu chuyện của
mình .
- Nghe giới thiệu bài
- Nghe kể chuyện .
- Nghe kể + nhìn tranh .
-1HS đọc yêu cầu BT1 .
- Nghe hướng dẫn cách làm
BT1
- Làm bài theo nhóm đôi .
- Gọi 6 HS ,mỗi em gắn lời
4’
1’
32’
2’
I.- Ôn định tổ chức : Sinh hoạt đầu tiết
II.- Kiểm tra bài cũ : Gọi 2HS thực hiện phép chia :
43575 : 5 68724 : 4
III.- Dạy bài mới :
1 / Giới thiệu : Nêu tên bài học .
2/ Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1 : Làm việc cá nhân .
- Cho HS tự làm bài rồi hướng dẫn chữa bài .
- Kết quả đúng :
a) 67494 : 7 = 9642 ( chia hết )
42789 : 5 = 8557 ( dư 4 )
b) 359361 : 9 = 39929 ( chia hết )
238057 : 8 = 29757 ( dư 1)
Bài 2 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập .
-Cho HS nêu cách tìm số bé , số lớn trong bài toán
tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó .
- Cho HS giải bài toán .
a ) Bài giải :
Số be là : (42 506 – 18 472 ) : 2 = 12 017
Số lớn là : 12 017 + 18472 = 30 489
Đáp số : Số lớn : 30 489 Số bé : 12 017
Bài 3 : Gọi 1 HS đọc đề bài
- Muốn tính số TBC của các số ta làm thế nào ?
-Bài toán yêu cầu chúng ta tính TBC số kilôgam hàng
của bao nhiêu toa xe ?
- Vậy các em phải tính tổng số hàng của bao nhiêu
-2 HS lên bảng làm bài ,mỗi HS làm một phần
,HS cả lớp làm vào VBT .
b) Bài giải :
Số lớn là : (137 895 + 85 287 ) : 2 = 111
591
Số bé là : 111 591 - 85 287 = 26
304
Đáp số : Số lớn : 111 591 Số bé :26 304
- Làm bài tập 3 .
- Lấy tổng các số chia cho so các số hạng .
- Tính TBC số kilôgam hàng của 3 + 6 = 9 toa
xe .
- Các em phải tính tổng số hàng của 9 toa xe
- Tính số kilôgam hàng của 3 toa đầu ,sau đó tính
số kilôgam hàng của 6 toa xe sau ,rồi cộng các kết
quả với nhau .
- HS làm bài rồi chữa bài .
- Làm bài tập 4 .
-Tính giá trị biểu thức theo hai cách .
- Nhận xét , chữa bài .
- Giải cách 2 :
( 33164 + 28528 ) : 4 = 33164 : 4 + 28528 : 4
= 8291 + 7132 = 15423
(403494 - 16415 ) : 7 = 403494 : 7 – 16415 : 7
= 57642 – 2345 = 55297
TẬP ĐỌC.
TIẾT 28 : CHÚ ĐẤT NUNG. ( tt )
A.- MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU :
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn, chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn biến
của truyện, đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật.