Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----------------------

LUẬN VĂN THẠC SỸ

BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI CÁC GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng

Họ tên học viên: Bùi Thị Nhật Linh

Hà Nội - Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-----------------------

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các giao dịch
thương mại điện tử tại Việt Nam

Ngành: Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 83.40.201

Họ và tên học viên: BÙI THỊ NHẬT LINH


iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG , HÌNH VẼ ............................................................................. vi
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI
GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ................................................................ 3
1.1. Khái quát về thương mại điện tử ....................................................................... 3
1.1.1. Sự hình thành và phát triển của internet ..................................................... 3
1.1.2. Sự hình thành và phát triển của Thương mại điện tử ................................. 5
1.1.3. Các mô hình của Thương mại điện tử ........................................................ 8
1.1.4. Một số hình thức thanh toán điện tử phổ biến hiện nay ........................... 11
1.2. Quá trình phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam .................................... 12
1.3. Quản lý thuế trong giao dịch thương mại điện tử ........................................... 14
1.3.1. Khái niệm về quản lý thuế và quản lý thuế trong giao dịch thương mại
điện tử ................................................................................................................. 14
1.3.2. Ý nghĩa của quản lý thuế đối với giao dịch thương mại điện tử .............. 17
1.3.3. Nguyên tắc quản lý thuế đối với các giao dịch thương mại điện tử ......... 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC GIAO DỊCH
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM ........................................................ 22
2.1. Chính sách chung về quản lý thuế liên quan đến thương mại điện tử ở Việt
Nam qua từng thời kỳ ............................................................................................. 22
2.1.1. Văn bản chính sách pháp luật về quản lý thuế đối với thương mại điện tử
............................................................................................................................ 22
2.1.2. Các quy định cụ thể đối với thương mại điện tử ...................................... 25
2.2. Thực trạng quản lý thuế đối thương mại điện tử tại Việt Nam ....................... 35
2.2.1. Quy mô và tốc độ tăng trưởng của thương mại điện tử ........................... 35


1

TMĐT

Thương mại điện tử

2

NSNN

Ngân sách Nhà nước

3

GTGT

Giá trị gia tăng

4

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

5

TNCN

Thu nhập cá nhân

Hình 2.6: Tỷ lệ doanh thu và số thuế nộp NSNN của các DN NQD ........................ 42
Hình 2.7: Doanh thu và số thuế nộp NSNN của các DN TMĐT .............................. 42
Hình 2.8: Số lượt truy cập website TMĐT trong năm 2018 (triệu lượt) .................. 57


vii

TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Luận văn “Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các giao dịch
thương mại điện tử tại Việt Nam” ngoài lời mở đầu, kết luận thì gồm ba chương
chính sau đây:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về quản lý thuế đối với giao dịch thương mại
điện tử
Trong chương 1, tác giả đã đưa ra được những lý thuyết chung sự hình thành
và phát triển của thương mại điện tử, khái niệm về quản lý thuế nói chung và quản
lý thuế đối với thương mại điện tử. Liên quan tới quản lý thuế đối với giao dịch
thương mại điện tử, tác giả đã nêu ra những khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc quản
lý thuế đối với các doanh nghiệp thương mại điện tử nhằm tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử phát triển, tạo môi trường cạnh tranh
bình đẳng với các doanh nghiệp khác, đồng thời tạo nguồn thu cho NSNN.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế đối với các giao dịch thương mại điện tử
tại Việt Nam.
Xuất hiện vào đầu những năm 2000, nhưng mãi đến năm 2005 Luật Giao dịch
điện tử mới được ban hành, đặt nền móng đầu tiên đối với việc quản lý giao dịch
thương mại điện tử. Trong chương 2 của luận văn, tác giả đã khái quát một số văn
bản chính sách pháp luật về quản lý thuế đối với thương mại điện tử. Tiếp theo, tác
giả đã đưa ra được thực trạng của việc quản lý thuế đối với các giao dịch thương
mại điện tử, những kết quả đạt được trong công tác quản lý thuế, những hạn chế còn
tồn tại và nguyên nhân của hạn chế, cũng như đánh giá hiệu quả của công tác quản
lý thuế đối với thương mại điện tử tại Việt Nam.

quan thuế sẽ gặp không ít khó khăn trong quá trình quản lý và thu thuế đối với lĩnh
vực này. Do vậy, việc đề xuất, kiến nghị giải pháp quản lý hiệu quả thương mại
điện tử, tránh thất thu cho ngân sách nhà nước và đảm bảo môi trường kinh doanh
bình đẳng là yêu cầu cấp thiết hiện nay.
Từ những vấn đề nêu trên, tác giả đã chọn đề tài “Biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý thuế đối với giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam” để làm đề tài
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài tổng hợp các lý luận chung về thương mại điện tử và quản lý thuế đối
với các giao dịch thương mại điện tử, trên cơ sở đó tiến hành phân tích và đánh giá
thực trạng và những tác động của thương mại điện tử tới sự phát triển kinh tế, từ đó
đưa ra những đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các giao dịch
thương mại điện tử.


2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài tự xác định cho mình những nhiệm
vụ nghiên cứu sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận thương mại điện tử và tác động của thương mại
điện tử đối với phát triển kinh tế
- Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với các giao dịch thương
mại điện tử tại Việt Nam giai đoạn 2015-2018.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với các
giao dịch thương mại điện tử tại Việt Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề quản lý thuế đối với giao dịch thương mại
điện tử tại Việt Nam
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: tình hình quản lý thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh

ý tưởng liên kết các mạng thông tin với nhau đã có từ khoảng năm 1945 khi khả
năng hủy diệt của bom nguyên tử đe dọa xóa sổ những trung tâm liên lạc quân sự,
việc liên kết các trung tâm với nhau theo mô hình liên mạng sẽ giảm khả năng mất
liên lạc toàn bộ các mạng khi một trung tâm bị tấn công.
Năm 1965: Mạng gửi các dữ liệu đã được chia nhỏ thành từng packet, đi theo
các tuyến đường khác nhau và kết hợp lại tại điểm đến (Donald Dovies); Lawrence
G. Roberts đã kết nối một máy tính ở Massachussetts với một máy tính khác ở
California qua đường dây điện thoại.
Năm 1967: Lawrence G Roberts tiếp tục đề xuất ý tưởng mạng ARPANet
(Advanced Research Project Agency Network) tại một hội nghị ở Michigan; Công
nghệ chuyển gói tin - packet switching technology đem lại lợi ích to lớn khi nhiều
máy tính có thể chia sẻ thông tin với nhau; Phát triển mạng máy tính thử nghiệm
của Bộ quốc phòng Mỹ theo ý tưởng ARPANet.
Năm 1969: Mạng này được đưa vào hoạt động và là tiền thân của Internet;
Internet - liên mạng bắt đầu xuất hiện khi nhiều mạng máy tính được kết nối với
nhau.


4
Năm 1972: Thư điện tử bắt đầu được sử dụng (Ray Tomlinson)
Năm 1973: ARPANet lần đầu tiên được kết nối ra nước ngoài, tới trường đại
học London.
Năm 1984: Giao thức chuyển gói tin TCP/IP (Transmission Control Protocol
và Internet Protocol) trở thành giao thức chuẩn của Internet; hệ thống các tên miền
DNS (Domain Name System) ra đời để phân biệt các máy chủ; được chia thành sáu
loại chính bao gồm .edu -(education) cho lĩnh vực giáo dục, .gov - (government)
thuộc chính phủ, .mil - (miltary) cho lĩnh vực quân sự, (vietnam12h.com) (commercial) cho lĩnh vực thương mại, .org - (organization) cho các tổ chức, .net (network resources) cho các mạng.
Năm 1990: ARPANET ngừng hoạt động, Internet chuyển sang giai đoạn mới,
mọi người đều có thể sử dụng, các doanh nghiệp bắt đầu sử dụng Internet vào mục
đich thương mại

1.1.2.1. Khái niệm thương mại điện tử
Hiện nay, với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của internet, thương mại điện tử
đã xuất hiện và trở thành xu hướng của thế giới. Tuy nhiên, cho đến nay chưa có
khái niệm chính thức về TMĐT. Với mỗi cách tiếp cận khác nhau, TMĐT sẽ được
hiểu ở góc độ khác nhau. Thông thường, khái niệm TMĐT được xem xét trên hai
phương diện sau:
Theo nghĩa hẹp: TMĐT là việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các
phương tiện điện tử, nhất là qua internet và các mạng viễn thông khác. Theo cách
hiểu này, có một số quan điểm đưa ra về TMĐT như sau:
- Theo diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây dương năm 1997: “TMĐT là các
giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông qua các phương
tiện điện tử”.
- Theo Ủy ban Thương mại điện tử của diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái
Bình Dương (APEC): "Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành
thông qua truyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số".


6
Theo nghĩa rộng: TMĐT là việc sử dụng các phương pháp điện tử để làm
thương mại. Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): "Thương mại điện tử bao
gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và
thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản
phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet". Theo
Hội nghị Liên Hợp quốc về thương mại và phát triển (UNCITAD) năm 1998:
“TMĐT bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng hóa và
dịch vụ bằng phương pháp điện tử”. Với cách hiểu này, phạm vi hoạt động của
TMĐT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, trong đó hoạt động
mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một phạm vi rất nhỏ trong TMĐT.
Nhìn chung, cho dù có nhiều cách hiểu khác nhau về TMĐT, nhưng cơ bản
đều thống nhất quan điểm: TMĐT là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh

internet trên toàn cầu, chiếm 51,2% dân số toàn cầu.
4500
4000
3500
3000
2500
Số lượng người dùng
internet trên thế giới
(triệu người)

2000
1500
1000
500
Năm 2003
Năm 2004
Năm 2005
Năm 2006
Năm 2007
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
Năm 2014
Năm 2015
Năm 2016
Năm 2017
Năm 2018


2197
1888
1592

Doanh số TMĐT trên toàn
cầu

1500
1000
500
0
Năm Năm Năm Năm Năm Năm Năm
2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021

Hình 1.2: Doanh số TMĐT (tỷ USD) trên toàn cầu giai đoạn 2015 – 2021
Nguồn: https://vi.vpnmentor.com
Từ các con số trên, có thể khẳng định TMĐT không phải là một hiện tượng
nhất thời mà là một xu thế tất yếu không thể đảo ngược. TMĐT đang ngày càng
chứng tỏ những lợi ích tiềm tàng và hiệu quả to lớn đối việc phát triển kinh tế, xã
hội. Trong tương lai nó sẽ trở thành một hình thức kinh doanh rộng khắp trên toàn
thế giới.
1.1.3. Các mô hình của Thương mại điện tử
Trong TMĐT có ba chủ thể tham gia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực
phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữ vai trò quyết định sự thành công của
TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng, điều tiết và quản lý. Từ các mối
quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịch TMĐT: B2B, B2C, B2G,
C2G, C2C... trong đó B2B và B2C là hai mô hình giao dịch TMĐT quan trọng nhất.
Business-to-business (B2B): Mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệp với
doanh nghiệp. TMĐT B2B là việc thực hiện các giao dịch giữa các doanh nghiệp

không sử dụng kênh bán truyền thống.
Hai loại giao dịch trên là giao dịch cơ bản của TMĐT. Ngoài ra trong TMĐT
người ta còn sử dụng các loại giao dịch: Govement-to-Business (G2B) là mô hình
TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan chính phủ, Government-to-citizens (G2C) là


10
mô hình TMĐT giữa các cơ quan chính phủ và công dân còn goi là chính phủ điện
tử, consumer-to-consumer (C2C) là mô hình TMĐT giữa các người tiêu dùng và
mobile commerce (m-commerce) là TMĐT thực hiện qua điện thoại di động.
Ngoài ra một số loại khác như:
Người tiêu dùng đến người tiêu dùng (C2C – Consumer to Consumer): Trong
mô hình này, khách hàng sẽ bán hàng trực tiếp cho các khách hàng khác. Loại này
bao gồm việc bán hàng của của các cá nhân: tài sản riêng, xe hơi... Mẫu quảng cáo
về các dịch vụ cá nhân trên Internet, kiến thức bán hàng và ý kiến chuyên môn trực
tuyến là ví dụ của C2C.
Thêm vào đó, nhiều cuộc bán đấu giá cho phép các cá nhân đưa các vật ra bán
đấu giá. Cuối cùng, các cá nhân sẽ sử dụng các trang web cá nhân cũng như mạng
nội bộ để quảng cáo các vật hoặc các dịch vụ cá nhân.
Ngang hàng (P2P – Peer to Peer): Đây là một loại đặc biệt của C2C nơi mà
mọi người có thể trao đổi như CD, băng video, phần mềm và hàng hóa khác.
Người tiêu thụ đến doanh nghiệp(C2B – Consumer to Business): Mô hình này
bao gồm các cá nhân người dùng Internet để bán mặt hàng hay dịch vụ cho các tổ
chức, cũng như các cá nhân tìm người bán, tương tác với họ, kí kết giao dịch trực
tuyến.
Intrabussiness EC: Mô hình này bao gồm tất cả các họat động tổ chức, luôn
luôn thực hiện trên mạng nội bộ hay các cổng nối với nhau, bao gồm sự trao đổi
hàng hóa, dịch vụ, thông tin các đơn vị và các cá nhân trong một tổ chức. Các họat
động này có thể là hoạt động bán các mặt hàng cho công nhân viên để đào tạo trực
tuyến và kết quả của sự công tác.

dùng mạng Internet để chuyển cho người bán hàng. Thanh toán tiền bằng Internet
đang ngày càng phát triển nhanh, vì nó có ưu điểm nổi bật sau:
• Có thể dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả
tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp không đáng kể)
• Không đòi hỏi phải có một quy chế được thỏa thuận từ trước, có thể tiến
hành giữa hai người hoặc hai công ty bất kỳ, các thanh toán là vô danh


12
• Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả
Túi tiền điện tử còn gọi là "ví điện tử" là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là
thẻ thông minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả
cho bất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật áp
dụng cho "tiền mặt Internet". Thẻ thông minh, nhìn bề ngoài như thẻ tín dụng,
nhưng ở mặt sau của thẻ, thay cho dải từ là một chíp máy tính điện tử có một bộ
nhớ để lưu trữ tiền số hóa, tiền ấy chỉ được "chi trả" khi sử dụng hoặc thư yêu cầu
(như xác nhận thanh toán hóa đơn) được xác thực là " đúng".
Giao dịch ngân hàng số hóa (digital banking), giao dịch chứng khoán số hóa
(digital securities trading).
Hệ thống thanh toán điện tử của ngân hàng là một hệ thống lớn gồm các phân
hệ như:
(1) Thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng qua điện thoại, tại các điểm
bán lẻ, các kiôt, giao dịch cá nhân tại các gia đình, giao dịch tại trụ sở khách hàng,
giao dịch qua Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, thông tin hỏi đáp...
(2) Thanh toán giữa ngân hàng với các đại lý thanh toán (nhà hàng, siêu thị.)
(3) Thanh toán nội bộ một hệ thống ngân hàng khác
(4) Thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ thống ngân hàng khác
1.2. Quá trình phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam
Cùng với sự phát triển của Internet, vào những năm 60 của thế kỷ XX,
việc trao đổi dữ liệu và thư điện tử (e-mail) đã được nhiều doanh nghiệp trên

cho Ngân sách Nhà nước (NSNN).
Nhận thức được tiềm năng phát triển TMĐT tại Việt Nam, nhiều công ty trong
và ngoài nước đã nhanh chóng đầu tư vào lĩnh vực này để tối đa hóa lợi ích tiếp cận
sớm. Thực tế cho thấy, hoạt động TMĐT rất đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, có
nhiều thay đổi nhanh chóng và đặt ra nhiều vấn đề đối với công tác quản lý nhà
nước về nội dung này, trong đó công tác quản lý thuế đối với TMĐT (bao gồm cả
các hoạt động TMĐT xuyên biên giới) không chỉ là bài toán khó mà còn là thách
thức đối với công tác quản lý thuế của nhiều quốc gia.


14
1.3. Quản lý thuế trong giao dịch thương mại điện tử
1.3.1. Khái niệm về quản lý thuế và quản lý thuế trong giao dịch thương mại điện
tử
1.3.1.1. Khái niệm chung về quản lý thuế
Quản lý thuế là nhiệm vụ kinh tế chính trị tổng hợp, liên quan trực tiếp đến lợi
ích kinh tế của Nhà nước, mỗi doanh nghiệp và từng cá nhân trong xã hội. Việc
nâng cao hiệu quả quản lý thuế để đồng thời vừa đảm bảo mục tiêu thu ngân sách
nhà nước (NSNN), vừa tạo môi trường thuận lợi về thuế, giảm chi phí tuân thủ cho
người nộp thuế, luôn là chủ đề thời sự và thu hút sự quan tâm của các cấp, các
ngành trong xã hội.
Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước tác động và
điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế từ ba góc độ: (i) Quá trình vận
dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính
sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý; (ii) Quá trình xây dựng tổ chức bộ
máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế; (iii) Vận
dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của
người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao gồm các hoạt động tuyên
truyền, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế...
Quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau: (i) Quản lý bằng pháp luật đối

có tính toàn vẹn cao, thường là các con số đơn giản; duy trì cơ sở dữ liệu đăng ký
thuế đầy đủ, chính xác và tin cậy; đơn giản hóa các nội dung kê khai, bao gồm các
tờ khai điền sẵn; theo dõi kịp thời và đưa ra các biện pháp phù hợp đối với những
trường hợp không kê khai; cung cấp và tăng cường sử dụng các hình thức kê khai,
nộp thuế, hoàn thuế điện tử đối với các sắc thuế chính; sử dụng phần mềm đánh giá
rủi ro tự động để đánh giá tất cả các đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo
các tiêu chí rủi ro; thanh toán hoàn thuế GTGT hợp lệ, bù trừ các khoản đã khấu trừ
với các nghĩa vụ thuế khác trong khung thời gian hợp lý; sử dụng hệ thống kế toán
thuế tự động và đảm bảo hạch toán kịp thời, chính xác các khoản thanh toán và giao
dịch khác cho người nộp thuế…
Về quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế: Tăng cường áp dụng khấu trừ tại
nguồn; quản lý các khoản nợ theo số tiền, tuổi nợ và trường hợp có khả năng thu



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status