Luận văn thạc sỹ - Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - CN Đống Đa - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

--------***--------

LÊ QUANG HUY

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM (BIDV) - CN ĐỐNG ĐA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số:

60.34.02.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. Nguyễn Đức Lợi


HÀ NỘI - 2016

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

LÊ QUANG HUY

phát triển Việt Nam - CN Đống Đa.................................................................30


2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng, ban Chi nhánh BIDV
Đống Đa........................................................................................................31
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong thời gian vừa qua.
........................................................................................................................ 34
2.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – CN Đống Đa....................................................................39
2.2.1.Chính sách cho vay tại Ngân hàng BIDV..............................................39
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ cho vay..................................................................41
2.2.3. Hiệu quả hoạt động cho vay của BIDV – Chi nhánh Đống Đa.............44
2.3. Đánh giá về hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam – CN Đống Đa................................................................56
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................56
2.3.2. Những hạn chế cần khắc phục..............................................................58
2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế đó............................................................59
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM – CN ĐỐNG ĐA..................................................................................64
3.1. Định hướng nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - CN Đống Đa...................................................64
3.1.1. Mục tiêu chung của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
– CN Đống Đa................................................................................................64
3.1.2. Mục tiêu và định hướng nâng cao chất hiệu quả hoạt động cho vay....65
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – CN Đống Đa...................................................68
3.2.1. Tăng cường công tác huy động vốn nhằm nâng cao tính chủ động của
nguồn vốn tín dụng.........................................................................................68
3.2.2. Hoàn thiện, nâng cao chất lượng các khâu của quy trình cho vay.........69


Chữ viết tắt
BIDV
CN
CIC
KHCN
KHDN
LNTT
NHNN
TCTD
TMCP

Giải nghĩa
Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam
Chi nhánh
Trung tâm thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam
Khách hàng cá nhân
Khách hàng doanh nghiệp
Lợi nhuận trước thuế
Ngân hàng Nhà nước
Tổ chức tín dụng
Thương mại cổ phần


DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1

Tình hình huy động vốn tại BIDV – CN Đống Đa 2013-2015..........35


Bảng 2.9:

Doanh số cho vay tại BIDV – CN Đống Đa 2013-2015...................55

Bảng 2.10:

Thu nhập từ hoạt động cho vay của BIDV - CN Đống Đa 20132015..................................................................................................56

BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1:

Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay tại BIDV – CN Đống Đa
2013-2015.........................................................................................47

Biểu đồ 2.2:

Cơ cấu dư nợ theo nhóm khách hàng tại BIDV – Chi nhánh Đống
Đa 2013-2015...................................................................................49

SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1

Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Đống Đa.................................33

Sơ đồ 2.2:

Quy trình cho vay tại BIDV..............................................................43


MỞ ĐẦU

lượng cho vay còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, chiếm lĩnh thị trường về khách hàng
còn hạn chế, cơ cấu nguồn vốn, dư nợ tín dụng đối với các thành phần kinh tế,
hiệu quả hoạt động cho vay chưa cao, chưa tương xứng với khả năng, nên
chưa tạo được động lực mạnh mẽ để mở rộng hoạt động và nâng cao khả năng
cạnh tranh. Để đứng vững và phát triển trong môi trường hoạt động ngày càng
đa dạng, tính cạnh tranh cao, phức tạp thì việc nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay của Ngân hàng là một trong những vấn đề cần được đặc biệt chú
trọng nghiên cứu.Do đó, để đảm bảo cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - CN Đống Đa luôn phát triển một cách bền vững và hiệu quả
thì chi nhánh phải luôn bám sát và thực hiện đúng theo định hướng của Ngân
hàng trong hoạt động cho vay.
Từ định hướng đó, tôi chọn đề tài nghiên cứu: "Nâng cao hiệu quả hoạt động
cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - CN Đống
Đa" làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu
Ở Việt Nam hiện nay, đã có một số công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt
động cho vay của các ngân hàng tại Việt Nam, cụ thể:

- Lê Thị Hồng Vân (2003), Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội Chi nhánh Thanh Xuân - Luận văn
tốt nghiệp
- Nguyễn Thị Liên (2010), Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại
Sở giao dịch Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Luận văn thạc sỹ
Kinh tế Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Lê Thanh Hải (2012), Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Sở giao
dịch Ngân hàng TMCP Quân đội - Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý
Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Bạch Hồng Hải (2012), Nâng cao hiệu quả cho vay tại ngân hàng
2


3


- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến
hoạt động cho vay của NHTM
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích hoạt động cho vay
và hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt
Nam - CN Đống Đa trong giai đoạn từ năm 2013 - 2015
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, vận dụng các quan điểm khách quan
trong trạng thái luôn vận động và phát triển, áp dụng các phương pháp thống
kê, quy nạp, tổng hợp, có phân tích hoạt động, từ đó đề xuất những giải pháp
tối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa
6.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu:
Thứ nhất, hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ thêm một số lý luận cơ bản về
nâng cao hiệu quảhoạt động cho vay của Ngân hàng trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế.
Thứ hai, làm rõ thực trạng chất lượng hoạt động cho vay của Ngân hàng
TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - CN Đống Đa hiện nay, chỉ rõ những
thành tựu và hạn chế cũng như những nguyên nhân hạn chế chất lượng hoạt
động cho vay.
Thứ ba, kiến nghị phương hướng và hệ thống giải pháp đồng bộ có tính
khả thi về môi trường pháp lý, chất lượng thẩm định tín dụng, năng cao năng
lực tổ chức quản lý điều hành cán bộ, nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng, …
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam - CN Đống Đa trong những năm tới.
7. Kết cấu của luận văn


khách hàng. Điều 3 giải thích từ “ Cho vay được hiểu là một hình thức cấp tín
dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền
để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên
tắc hoàn trả gốc và lãi".
Trong bảng tổng kết tài sản của các ngân hàng thương mại, khoản mục
cho vay luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng, và là
khoản mục đem lại thu nhập cao nhất cho ngân hàng, đồng thời rủi ro trong
hoạt động ngân hàng cũng tập trung vào các danh mục cho vay.
Tiền vay là một món nợ đối với các cá nhân hay doanh nghiệp đi vay,
nhưng lại là một khoản mục tài sản của ngân hàng. So sánh với các tài sản

6


khác, khoản mục tài sản cho vay có tính lỏng kém hơn các khoản mục tài sản
khác vì chúng không thể chuyển thành tiền mặt trước khi các khoản cho vay
đến hạn thanh toán.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động cho vay
Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại thường có các đặc điểm sau:
Hoạt động cho vay là hoạt động truyền thống của các ngân hàng thương
mại. Nó là hoạt động đem lại thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại.
Hoạt động cho vay chứa đựng nhiều rủi ro cho các ngân hàng. Do đó các
ngân hàng thương mại cần có những nguyên tắc cho vay hợp lý và những
nguyên tắc đảm bảo tiền vay chặt chẽ. Để đảm bảo thu hồi vốn và lãi cho vay.
Hoạt động cho vay còn phụ thuộc vào những chính sách kinh tế vĩ mô
của đát nước, dưới sự điều tiết vĩ mô của ngân hàng trung ương.
1.1.3. Vai trò của hoạt động cho vay trong nền kinh tế
Hoạt động của các ngân hàng thương mại có vai trò to lớn trong quá
trình phát triển của nền kinh tế. Thông qua hoạt động của hệ thống ngân hàng
chính phủ có thể thực hiện được các chính sách kinh tế vĩ mô của mình, đảm

phúc lợi xã hội, cơ sở hạ tầng cho đất nước. thúc đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
1.1.4. Các hình thức cho vay
Hoạt động cho vay là nội dung quan trọng trong hoạt động của tín dụng
ngân hàng. Ngân hàng thường cho vay theo các phương thức sau đây:
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó
ngân hàng cho phép người vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh
toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong một khoảng thời gian xác
định. Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
Để được thấu chi khách hàng phải làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu
chi và thời gian thấu chi (có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng). Trong
quá trình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập ủy nhiệm chi, mua thẻ

8


séc… vượt quá số dư tiền gửi để chi trả. Song trong hạn mức thấu chi, khi
khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi.
Số lãi phải trả ngân hàng:
Lãi suất thấu chi x Thời gian thấu chi x Số tiền thấu chi
Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ
sử dụng hình thức này.
Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời
gian và quy mô. Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán dựa vào dự đoán
ngân quỹ song không chính xác. Do vậy, hình thức cho vay này tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán: chủ động, nhanh, kịp thời.
Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản,
phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân
vài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoản
phải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với khách

định hạn mức cuối kỳ. Dư nợ trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức, tuy nhiên, đến
cuối kỳ, khách hàng phải trợ nợ để giảm dư nợ sao cho dư nợ cuối kỳ không
được vượt quá hạn mức.
Mỗi lần vay ngân hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay,
nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hoặc dịch vụ và nêu yêu cầu vay.
Sau khi kiểm tra tính chất hợp pháp và hợp lệ của chứng từ, ngân hàng sẽ phát
tiền cho khách hàng.
Đây là hình thức cho vay thuận tiện cho những khách hàng vay mượn
thường xuyên, vốn vay tham gia thường xuyên vào quá trình sản xuất kinh
doanh. Trong nghiệp vụ này ngân hàng không xác định trước kỳ hạn nợ và
thời gian tín dụng. Khi khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ thu nợ, do đó
tạo chủ động quản lý ngân quỹ cho khách hàng. Tuy nhiên, do các lần vay
không tách biệt thành các kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu
quả sử dụng từng lần vay. Ngân hàng chỉ có thể phát hiện vấn đề khi khách

10


hàng nộp báo cáo tài chính hoặc dư nợ lâu không giảm sút.
- Cho vay luân chuyển: Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển hàng
hóa. Doanh nghiệp khi mua hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể vay để mua
hàng và sẽ thu nợ khi doanh nghiệp bán hàng. Đầu năm hoặc quý, người vay
phải làm đơn xin luân chuyển. Ngân hàng và khách hàng thỏa thuận với nhau về
phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hóa và khả năng
tiêu thụ. Hạn mức tín dụng có thể được thỏa thuận trong 1 năm hoặc vài năm.
Đây không phải là thời hạn hoàn trả mà là thời hạn để ngân hàng xem xét lại mối
quan hệ với khách hàng và quyết định có cho vay nữa hay không tùy mối quan
hệ giữa ngân hàng và khách hàng cũng như tình hình tài chính của khách hàng.
Việc cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa nên cả ngân hàng lẫn doanh nghiệp
đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hóa để dự đoán dòng ngân quỹ

Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng thông qua
hạn mức nhất định. Ngân hàng sẽ thanh toán cho người bán lẻ về số hàng hóa
mà khách hàng đã mua trả góp. Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khi
bán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho ngân hàng, hoặc khách
hàng trực tiếp trả tiền cho ngân hàng. Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho người
mua (qua đó đến người bán) nhằm khuyến khích tiêu thụ hàng hóa.
Cho vay trả góp rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hàng
hóa mua trả góp. Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người
vay. Nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút thì khả năng thu nợ
của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả
góp thường là cao nhất trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
- Cho vay gián tiếp: Phần lớn cho vay của ngân hàng là cho vay trực
tiếp. Bên cạnh đó ngân hàng cũng phát triển các hình thức cho vay gián tiếp.
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian.
Ngân hàng cho vay qua các tổ, đội, hội, nhóm như nhóm sản xuất, Hội
Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, … Các tổ chức này thường liên

12


kết các thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau,
bảo vệ quyền lợi cho mỗi thành viên. Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu,
xóa đói giảm nghèo luôn được các trung gian rất quan tâm.
Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạt động cho vay sang các
tổ chức trung gian, như thu nợ, phát tiền vay… Tổ chức trung gian cũng có
thể đứng ra tín chấp cho các thành viên, hoặc các thành viên trong nhóm bảo
lãnh cho một thành viên vay. Điều này rất thuận tiện khi người vay không có
hoặc không đủ tài sản thế chấp. Để bù đắp một phần chi phí của trung gian,
ngân hàng trích một phần thu nhập để lại cho trung gian.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua người bán lẻ các sản phẩm

Nguyên tắc cho vay là điều kiện và biện pháp hàng đầu đảm bảo cho
ngân hàng duy trì sự tồn tại và phát triển ổn định.
Ngân hàng chỉ cho vay khi khách hàng đảm bảo được các nguyên tắc sau:
- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng. Đây là nguyên tắc cơ bản, vì có sử dụng vốn đúng mục đích thì khách
hàng mới có thể thực hiện được dự án, phương án sản xuất kinh doanh theo
lợi ích dự kiến, do vậy mới có thể thu hồi được vốn để hoàn trả nợ cho ngân
hàng. Nguyên tắc này nhằm hạn chế rủi ro đạo đức và hạn chế khả năng khác
hàng dùng vốn vay để thực hiện các hành vi mà pháp luật cấm.
- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng. Nguyên tắc này đảm bảo phương châm hoạt động của ngân
hàng là "đi vay để cho vay" và thực hiện nguyên tắc trong hạch toán kinh
doanh lấy thu bù chi và có lãi
1.2. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay của Ngân
hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm hiệu quả hoạt động cho vay
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả. Tuỳ theo từng
lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả
kinh doanh. Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả:

14


Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả
đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế
thương mại dịch vụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998). Theo quan điểm này,
Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất
kinh doanh.
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa
phần tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Kinh tế

Người

thừa
vốn

Gửi tiền
Ủy nhiệm đầu tư

Ngân
hàng
thương
mại

Cho vay

Người
cần
vốn

Đầu tư

Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi
trong nền kinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng
cho nền kinh tế. Với chức năng này, NHTM vừa đóng vai trò là người đi
vay vừa đóng vai trò là người cho vay. Với chức năng trung gian tín dụng,
NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia, bao gồm: người
gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của
nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng bao gồm các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo
lãnh và cho thuê tài chính, trong đó, hoạt động cho vay được xem là hoạt

định khả năng cạnh tranh của một ngân hàng mà nguồn lực này chịu sự tác
động, quyết định bởi quy mô sự phát triển cả về số lượng và chất lượng của
hoạt động tín dụng.
- Chất lượng tài sản có: phản ánh “sức khỏe” của một ngân hàng.
Chất lượng tài sản có được thể hiện thông qua chỉ tiêu như: tỷ lệ nợ xấu
trên tổng tài sản có; khả năng lập dự phòng và khả năng thu hồi các khoản
nợ xấu, mức độ tập trung và đa dạng hóa các danh mục tín dụng, rủi ro tín

17


dụng tiềm ẩn…
- Mức sinh lời. Hoạt động của NHTM thì dịch vụ cho vay chiếm tỷ phần
cao nhất - ở Việt Nam hiện đang chiếm từ 70% - 90% từ hoạt động tín dụng.
- Khả năng thanh toán: được thông qua các chỉ tiêu như khả năng thanh
toán tức thì, khả năng thanh toán nhanh… đặc biệt là khả năng quản lý rủi ro
thanh toán của NHTM.
Tóm lại, để có được mức độ an toàn vốn cao, nâng cao chất lượng tài sản
có, phát triển hoạt động đưa lại mức sinh lời cao và khả năng thanh toán tốt
nhất thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.
Thứ ba, nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cho phép hội nhập với
chuẩn mực quốc tế, từ đó thúc đẩy hội nhập của ngành Ngân hàng vào hệ
thống toàn cầu
Trước hết phải khẳng định hội nhập quốc tế là xu thế tất yếu, là bước đi
không có quyền chọn lựa của nền kinh tế nói chung và của hệ thống Ngân hàng
Việt Nam nói riêng. Hội nhập kinh tế là tất yếu khách quan do quá trình toàn
cầu hóa nền kinh tế thế giới đang diễn ra rất mạnh mẽ và tác động đến mọi
quốc gia trên thế giới. Toàn cầu hóa kinh tế thể hiện ở sự gia tăng về quy mô và
hình thức trao đổi hàng hóa, dịch vụ, lưu chuyển quốc tế, chuyển giao công
nghệ giữa các quốc gia và khu vực, làm tăng thêm mức độ phụ thuộc lẫn nhau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status