BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM SOÁT CHUYỂN GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP CÓ
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) –
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
HỒ VŨ LINH
Hà Nội-Năm 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KIỂM SOÁT CHUYỂN GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP CÓ
VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) –
KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
Ngành: Kinh tế Quốc tế
Chuyên ngành: Kinh tế Quốc tế
Mã số: 60310106
Họ và tên học viên: Hồ Vũ Linh
những ý kiến đóng góp, giúp đỡ để tác phẩm của tôi được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Hồ Vũ Linh
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ KIỂM SOÁT CHUYỂN
GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP FDI .................................................................... 9
1.1. Chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ...................................................... 9
1.1.1. Khái quát về FDI............................................................................. 9
1.1.2. Một số vấn đề về chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ................. 12
1.1.3. Các hình thức của chuyển giá ....................................................... 18
1.2. Tác động của hành vi chuyển giá .......................................................... 22
1.2.1. Đối với doanh nghiệp FDI ............................................................ 22
1.2.2. Đối với nước được chuyển lợi nhuận đến ..................................... 23
1.2.3. Đối với nước tiếp nhận đầu tư ...................................................... 23
1.3. Kiểm soát chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ................................... 25
1.3.1. Khái niệm về kiểm soát chuyển giá .............................................. 25
1.3.2. Nội dung của kiểm soát chuyển giá .............................................. 26
1.3.3. Các chủ thể liên quan tới kiểm soát chuyển giá............................ 29
1.4. Phương pháp xác định giá chuyển giao theo hướng dẫn của OECD. 30
CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ KIỂM SOÁT CHUYỂN GIÁ
TRONG DOANH NGHIỆP FDI ........................................................................... 36
3.3. Đánh giá chung về công tác kiểm soát chuyển giá tại Việt Nam ........ 83
3.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 83
3.3.2. Những mặt còn tồn tại, hạn chế .................................................... 85
3.4. Bài học kinh nghiệm và một số giải pháp tăng cường hiệu quả kiểm soát
chuyển giá tại Việt Nam ................................................................................. 89
3.4.1. Bài học kinh nghiệm rút ra ........................................................... 89
3.4.2. Một số giải pháp tăng cường hiệu quả kiểm soát chuyển giá tại Việt
Nam ......................................................................................................... 90
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
Tiếng Anh
Tiếng việt
ALP
Arm's Length Principle
Nguyên tắc căn bản giá thị trường
APA
Advance Pricing Agreement
Phương pháp thỏa thuận trước về giá
Liên minh Châu Âu
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA
Free Trade Agreement
Hiệp định thương mại tự do
GDLK
Giao dịch liên kết
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
MNC
Multifunctional corporation
Công ty đa quốc gia
Thuế thu nhập doanh nghiệp
TNM
Transactional Net Marginmethod Phương pháp so sánh lợi nhuận
UNCTAD
United Nations Conference on Tổ chức Hội nghị Liên hợp quốc về
Trade and Development
thương mại và phát triển
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Mô tả một số dấu hiệu chuyển giá ........................................................... 26
Bảng 3.1: Tốc độ tăng quy mô hoạt động của các doanh nghiệp FDI ..................... 62
Bảng 3.2: Đóng góp của khu vực FDI vào NSNN ................................................... 64
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Vốn FDI hàng năm đến 20/12/2018 .................................................... 59
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu doanh nghiệp FDI theo hình thức đầu tư năm 2018 ................ 60
Biểu đồ 3.3: Xuất - nhập khẩu của khu vực FDI giai đoạn 2001 - 2018.................. 61
thay đổi không ngừng. Trong những quy định về thuế quốc tế thời gian gần đây,
vấn đề chuyển giá giữa các bên có mối quan hệ liên kết luôn nổi lên là một vấn đề
trọng tâm và tâm điểm được bàn luận nhiều nhất.
Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đã chỉ ra, số thu thuế bị mất đi
do các hành vi làm xói mòn cơ sở thu thuế và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài (BEPS)
vào khoảng 100-240 tỷ USD hàng năm, tương đương 4-10% số thu thuế Thu nhập
doanh nghiệp hàng năm. Các quốc gia đang phát triển chịu tác động nhiều nhất bởi
đây là những nước phụ thuộc phần lớn vào nguồn thu từ thuế với hệ thống pháp lý,
chính sách thuế còn khiếm khuyết, còn thiếu kinh nghiệm và chưa đủ nguồn lực để
quản lý. Theo báo cáo của Bộ Tài chính năm 2017, qua các kết quả thanh tra, kiểm
tra về chuyển giá, cơ quan thuế đã làm giảm lỗ và truy thu thuế số tiền lên tới hàng
trăm nghìn tỷ đồng, các số liệu thống kê cho thấy trên 50% các doanh nghiệp FDI
trên phạm vi cả nước kê khai thua lỗ kéo dài (các doanh nghiệp lớn như Coca-Cola,
Metro, Big C, Lotte... báo lỗ nhiều năm liên tục) và khoảng 70% trên địa bàn TP. Hồ
Chí Minh (đặc biệt trong lĩnh vực may mặc tại địa phương này có 90% doanh nghiệp
FDI hoạt động kinh doanh thua lỗ trong khi hầu hết doanh nghiệp trong nước cùng
ngành nghề đều có lãi). Hệ quả của hiện tượng này đã làm cho Việt Nam thất thu một
khoản lớn ngân sách chính đáng từ nguồn thuế Thu nhập doanh nghiệp, phát sinh
những cạnh tranh bất bình đẳng mà lợi thế nghiêng về phía doanh nghiệp có vốn FDI,
môi trường đầu tư của Việt Nam bị phản ánh sai lệch...
Công tác đấu tranh kiểm soát hoạt động chuyển giá ở Việt Nam thời gian qua dù
đạt được nhiều kết quả quan trọng nhưng vẫn còn không ít bất cập, hạn chế, do là nước
2
đi sau và còn đang trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và hội nhập
kinh tế thế giới. Các giải pháp kiểm soát chuyển giá dù đã triển khai thường xuyên hơn,
song còn thiếu tính đồng bộ và hiệu lực thực thi chưa cao. Tình trạng nhiều doanh
nghiệp có vốn FDI khai lỗ nhiều năm liên tục nhưng vẫn không ngừng mở rộng quy
mô và duy trì ổn định tốc độ tăng doanh thu đã đặt ra các nghi vấn về vấn đề chuyển
5
cố tình tạo ra hệ thống giá không phù hợp để dịch chuyển lợi nhuận một cách không
hợp pháp. Từ việc đánh giá các doanh nghiệp trốn thuế qua chuyển giá bởi việc nhận
thấy lợi ích thu được cao hơn rủi ro phải chịu khi bị phát hiện, bài báo cho rằng cần
tiếp cận theo hướng giảm lợi ích của doanh nghiệp hoặc tăng mức độ rủi ro để tự bản
thân các doanh nghiệp mất đi hoạt động chuyển giá khi không còn chênh lệch lợi ích.
- Trọng Hoàng (2013) với nghiên cứu "Thiệt hại kinh tế mà chuyển giá gây ra cho
nước nhận FDI" trên tạp chí Thương mại số 5/2013, đưa ra thực trạng về một số công ty
đa quốc gia tại Việt Nam như Coca-Cola, Pepsi luôn thua lỗ kể từ khi hoạt động tại Việt
Nam nhưng không ngừng mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh; hay việc nhiều doanh
nghiệp FDI bỗng nhiên mất tích, để lại sau lưng vườn không nhà trống, máy móc hư
hỏng và các khoản nợ thuế, nợ lương công nhân... đến hàng trăm tỷ đồng.
Những kết quả đạt được của các công trình: (i) Các nghiên cứu ở nước ngoài đã
nêu ra những vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giá và kiểm soát chuyển giá; các
phương pháp được các tổ chức quốc tế khuyến nghị sử dụng và được các nước áp
dụng để kiểm soát hoạt động chuyển giá; các hình thức chuyển giá tiêu biểu và xu
hướng sử dụng các phương thức chuyển giá của các MNC thời gian gần đây. (ii) Các
nghiên cứu trong nước đã hệ thống khá đầy đủ lý thuyết về chuyển giá, khắc họa cơ
bản rõ nét về bản chất của chuyển giá và các thủ thuật chuyển giá của các MNC,
nghiên cứu các hành vi chuyển giá của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và đưa ra
một số giải pháp kiểm soát hoạt động này.
Những vấn đề nghiên cứu còn tồn tại: (1) Hạn chế của các nghiên cứu ở nước
ngoài: Chưa có nghiên cứu đề cập đến hiện tượng, hoạt động chuyển giá và công tác
kiểm soát chuyển giá các doanh nghiệp FDI của các cơ quan quản lý nhà nước tại Việt
Nam thời gian qua. (ii) Hạn chế của các nghiên cứu trong nước: Quan điểm về chống
chuyển giá của Việt Nam chưa rõ ràng bởi việc cân đối cho phù hợp, thoả đáng giữa
chống chuyển giá với tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư. Các nghiên cứu về kinh
nghiệm kiểm soát chuyển giá mới chỉ dừng lại ở mô tả, thông tin lại các biện pháp áp
dụng của các nước, chưa phân tích sâu những kinh nghiệm mà Việt Nam có thể áp
- Bản chất của chuyển giá là gì? Các tác động của chuyển giá đối với các bên
có liên quan là như thế nào và tại sao kiểm soát chuyển giá là nhiệm vụ không dễ
dàng với các quốc gia?
7
- Các nước thường đưa ra các biện pháp như thế nào để kiểm soát hiện tượng
chuyển giá? Những bài học gì có thể rút ra từ kinh nghiệm của các quốc gia này?
- Thực trạng chuyển giá và kiểm soát chuyển giá trong doanh nghiệp FDI ở Việt
Nam như thế nào? Việt Nam đã đạt được những kết quả gì và còn những tồn tại gì?
- Việt Nam cần phải làm gì để tăng cường hiệu quả kiểm soát chuyển giá?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là kiểm soát hoạt động chuyển giá của các
doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, luận văn nghiên cứu, phân tích, đánh giá
về chuyển giá trong phạm vi nền kinh tế Việt Nam, trong đó tập trung tại một số địa
phương trọng điểm về thu hút FDI, có báo cáo về chuyển giá hay nghi vấn chuyển
giá phức tạp và một số quốc gia trên thế giới. Về thời gian, luận văn nghiên cứu
chuyển giá và kiểm soát chuyển giá trong giai đoạn từ khi Việt Nam mở cửa đón nhận
vốn đầu tư nước ngoài đến thời điểm hiện tại, trong đó do tính chất của số liệu nghiên
cứu nên tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2018. Số liệu của các
quốc gia khác được nghiên cứu trên các báo cáo đã công bố đến thời điểm năm 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận chung của đề tài là dựa trên cơ sở vận dụng phương pháp luận
duy vật biện chứng để tiếp cận đối tượng nghiên cứu. Để có thể tìm hiểu sâu hơn về các
vấn đề liên quan đến hiện tượng chuyển giá, bên cạnh các văn bản quy định của nhà nước
và quốc tế, đề tài nghiên cứu thêm từ các đề tài nghiên cứu khoa học, bài báo khoa học
tại Việt Nam và quốc tế. Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập - xử lý thông tin: Tác giả thu thập được các tài liệu về báo
cáo tài chính của một số doanh nghiệp FDI, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra doanh
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được trình
bày trong phạm vi 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về chuyển giá và kiểm soát chuyển giá trong doanh
nghiệp FDI
Chương 2: Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát chuyển giá trong doanh nghiệp FDI
Chương 3: Kiểm soát chuyển giá trong doanh nghiệp FDI tại Việt Nam và một
số giải pháp
9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUYỂN GIÁ VÀ KIỂM SOÁT
CHUYỂN GIÁ TRONG DOANH NGHIỆP FDI
1.1. Chuyển giá trong doanh nghiệp FDI
1.1.1. Khái quát về FDI
Bản chất của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở nước
khác (nước thu hút/ nước tiếp nhận đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Theo
Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), FDI được định nghĩa là một công cuộc đầu tư ra khỏi
biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần hay toàn bộ
quyền sở hữu (tối thiểu là 10% tổng số cổ phần) lâu dài một doanh nghiệp đầu tư
trực tiếp trong một quốc gia khác. Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế
(OECD), FDI nói đến sự tồn tại của một mối quan hệ dài hạn giữa nhà đầu tư trực
tiếp (chủ thể kinh tế ở một quốc gia) và doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài
(chủ thể kinh tế ở một quốc gia khác) đi kèm với mức ảnh hưởng đáng kể của nhà
đầu tư đối với hoạt động quản lý doanh nghiệp được đầu tư, trong đó, mức sở hữu
tối thiểu của nhà đầu tư là 10% cổ phần của doanh nghiệp.
Luật Đầu tư năm 2014 của Việt Nam sử dụng khái niệm "đầu tư kinh doanh" để
thay thế điều chỉnh khái niệm trước đây là "đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp" tại Luật
Đầu tư năm 2005, cụ thể: "Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư để
tính hay sáp nhập các doanh nghiệp lại với nhau. Các loại hình phổ biến hiện nay của
doanh nghiệp FDI cụ thể như sau:
Doanh nghiệp liên doanh: Là hình thức tổ chức kinh doanh quốc tế do các chủ
thể nước ngoài cùng hợp tác với chủ thể nước chủ nhà trên cơ sở góp vốn cùng kinh
doanh, lợi nhuận và rủi ro chia sẻ theo tỷ lệ góp vốn. Doanh nghiệp liên doanh được
thành lập theo hình thức công ty TNHH, có tư cách pháp nhân, hoạt động theo luật
pháp của nước nhận đầu tư. Đây là loại hình mà các doanh nghiệp liên doanh khi đầu
tư kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư thường đưa vào các thiết bị khoa học kỹ thuật
tiên tiến, kinh nghiệm quản lý hiện đại để chiếm ưu thế về sản xuất, kinh doanh và lợi
nhuận. Để đạt được lợi ích kỳ vọng trong hình thức này, nước tiếp nhận đầu tư cần có
khả năng góp vốn đồng thời các nhà quản lý doanh nghiệp cần có đủ trình độ, năng lực
quản lý, tiếp thu và ứng dụng khoa học công nghệ, kỹ thuật tiên tiến của nước đầu tư.
12
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Là doanh nghiệp thuộc sở hữu hoàn toàn
của nhà đầu tư nước ngoài do nhà đầu tư nước ngoài thành lập tại nước nhận đầu tư,
tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh, chịu sự kiểm soát
theo luật pháp của nước nhận đầu tư. Hình thức này thường được các chủ đầu tư lựa
chọn bởi sự toàn quyền quản lý và hưởng lợi nhuận do kết quả đầu tư tạo ra.
Một số dạng đặc biệt của hình thức đầu tư 100% vốn đầu tư nước ngoài:
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (Building Operate Transfer - BOT):
Là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư nước ngoài để
xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định. Nhà đầu
tư nước ngoài chuyển giao công trình đó cho nước nhận đầu tư khi hết thời hạn quy định.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (Building Transfer Operate BTO): Là hợp đồng được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư
nước ngoài để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng. Nhà đầu tư nước ngoài chuyển
giao công trình đó cho nhà nước sau khi xây dựng xong và được quyền khai thác kinh
doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận.
Hợp đồng xây dựng - chuyển giao (Building Transfer - BT): Là hợp đồng
trước. Trong một số ít trường hợp, các công ty liên kết ở nước khác có thể "hi sinh"
lợi nhuận của mình để hướng đến mục tiêu tăng thêm nguồn thu quốc gia, chuyển lợi
nhuận về nước xuất xứ doanh nghiệp FDI.
- Hành vi chuyển giá không chỉ gắn với các phát sinh từ quan hệ mua bán
hàng hóa mà có thể thông qua cơ chế định giá tài sản từ lúc thành lập mới doanh
nghiệp 100% vốn nước ngoài, hay góp vốn vào doanh nghiệp của nước chủ nhà
để thành lập doanh nghiệp liên doanh...
Tính đến những khía cạnh trên, có thể hiểu chuyển giá là hành vi định giá
chuyển giao mang tính chủ quan của các chủ thể kinh tế có quan hệ liên kết hoặc có
cùng lợi ích kinh tế, thông qua việc định giá không theo giá thị trường đối với hàng
hóa, dịch vụ và tài sản chuyển giao trong giao dịch mua bán hoặc góp vốn đầu tư,
nhằm phân bổ lại thu nhập làm thay đổi nghĩa vụ thuế về tổng thể hoặc đạt được
mục tiêu khác về chiến lược thị trường đã xác định trước.
1.1.2.2. Các đặc điểm của hành vi chuyển giá
Chuyển giá xảy ra trong trường hợp: Giữa các chủ thể hoạt động trong cùng một
nhóm liên kết hoặc giữa các chủ thể độc lập song có chung lợi ích. Cơ sở để xác định
mối quan hệ liên kết là các yếu tố quản lý, điều hành hay vốn góp... là những điều
kiện quyết định về mặt lợi ích của các chủ thể.
16
Giá cả thực hiện trong các giao dịch chuyển giá do các bên thoả thuận mà không dựa
theo giá thị trường "từ quan hệ cung - cầu", không phản ánh giá trị thực của giao dịch.
Chuyển giá không làm cho tổng giá trị hình thành trong xã hội thay đổi mà chỉ
là sự phân phối lại hay chuyển dịch lợi ích từ chủ thể này sang chủ thể khác.
Chuyển giá dựa trên nền tảng định giá chuyển giao nội bộ về cơ bản là gắn với
quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp, được hầu hết các nước thừa nhận nên
thông thường không phải là một hành vi vi phạm pháp luật và việc kiểm soát hay
phòng chống hành vi này của cơ quan chức năng là khó khăn, phức tạp.
1.1.2.3. Những động cơ thúc đẩy doanh nghiệp FDI chuyển giá