LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Bùi Đức Phong
i
LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự
hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình, những ý
kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy hướng dẫn, PGS.TS. Nguyễn Trọng Hoan và sự góp ý
chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và quản lý - Trường Đại học Thủy Lợi
Hà Nội trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, UBND huyện Phú Lương và các phòng, ban
chuyên môn trong huyện, UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Phú Lương đã tạo điều
kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo
điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.
ii
MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý Nhà nước về giải phóng mặt
bằng các dự án đầu tư........................................................................................ 19
1.4 Kinh nghiệm giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư ở một số địa phương
trong nước ................................................................................................................ 21
1.4.1 Công tác giải phóng mặt bằng ở huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc .... 21
1.4.2 Công tác giải phóng mặt bằng ở thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh ........ 25
1.4.3 Công tác giải phóng mặt bằng ở tỉnh Thái Nguyên ................................. 26
1.5 Một số bài học kinh nghiệm về giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư cho
huyện Phú Lương ..................................................................................................... 30
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI
PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ
LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN .............................................................................. 32
2.1 Quá trình phát triển các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Phú Lương ............... 32
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Phú Lương, Thái Nguyên ..... 32
2.1.2 Các dự án đầu tư trên địa bàn Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ................. 42
2.2 Tình hình giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư ............................................... 43
2.2.1 Công tác bồi thường, hỗ trợ ..................................................................... 43
2.2.2 Công tác tái định cư ................................................................................. 44
2.2.3 Kết quả QLNN về giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn
huyện Phú Lương trong giai đoạn 2015 - 2017 ............................................ 45
2.3 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về GPMB các dự án đầu tư ................. 49
2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của chính quyền cấp huyện đối với giải
phóng mặt bằng các dự án đầu tư...................................................................... 49
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý Nhà nước về giải phóng mặt bằng các dự án
đầu tư ................................................................................................................. 55
2.4 Đánh giá chung công tác quản lý Nhà nước về giải phóng mặt bằng các dự
án đầu tư trên địa bàn huyện Phú Lương ................................................................. 62
2.4.1 Những kết quả đạt được ........................................................................... 62
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ................................................... 63
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Cơ cấu dân số huyện Phú Lương năm 2017 .................................................. 37
Hình 2.2 Sơ đồ Bộ máy tổ chức QLNN về GPMB huyện Phú Lương ......................... 49
Hình 2.3 Cơ cấu tổ chức Ban bồi thường GPMB huyện Phú Lương............................ 52
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1
Độ dốc trên các loại đất của huyện ............................................................ 33
Bảng 2.2
Giá trị sản xuất Nông nghiệp, Công nghiệp qua các năm .......................... 36
Bảng 2.3
Dân số và lao động của huyện Phú Lương .................................................38
Bảng 2.4
Diện tích, dân số và mật độ dân số của các xã huyện Phú Lương
năm 2017 ...................................................................................................39
Bảng 2.5
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐS
: Bất động sản
BOT
: Xây dựng, vận hành, chuyển giao
BT
: Xây dựng, chuyển giao
BTGPMB
: Bồi thường giải phóng mặt bằng
BTNMT
: Bộ tài nguyên môi trường
DA
: Dự án
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
: Ủy ban Nhân dân
viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước và phấn đấu đến năm 2030 nước ta trở thành một nước công nghiệp phát
triển theo hướng hiện đại. Nhiều dự án như các khu, cụm công nghiệp, nhà máy, các
khu đô thị hiện đại, khu dân cư tập trung ... đang được triển khai xây dựng một cách
mạnh mẽ.
Tuy nhiên để thực hiện được tốt nhiệm vụ này phải có các giải pháp đồng bộ trong đó
mặt bằng đất đai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết định đến kết quả thu
hút đầu tư, hiệu quả đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước, ảnh hưởng đến
tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Do vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (hoặc gọi tắt là công tác giải phòng
mặt bằng “GPMB”) các dự án đầu tư là một trong những công việc trọng tâm và hết
sức quan trọng mang tính quyết định, nhưng đây là một trong những công việc mang
tính chất phức tạp, tốn kém nhiều thời gian, công sức và tiền của. Ngày nay, công việc
này ngày càng trở nên khó khăn, phúc tạp hơn khi đất đai ngày càng khan hiếm và có
giá trị. Bên cạnh đó công tác GPMB các dự án đầu tư liên quan trực tiếp đến lợi ích
của nhiều hộ gia đình, cá nhân tập thể và toàn xã hội. Ở các địa phương khác nhau do
vai trò và giá trị đất khác nhau nên công tác GPMB các dự án đầu tư cũng có nhiều
đặc điểm khác nhau. Khó khăn chủ yếu của công tác bồi thường GPMB các dự án đầu
tư lµ việc xác định giá trị thực tế của đất đai, tài sản trên đất do nó đa dạng và quá trình
sử dụng tài sản khác nhau. Giá trị đất đai, tài sản theo đơn giá quy định của Nhà nước
chỉ mang tính tương đối, không thể phù hợp với tất cả mọi trường hợp khi Nhà nước
thu hồi đất. Đây là những khó khăn, phức tạp làm phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu
Nguyên trong việc quản lý Nhà nước về giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa
bàn huyện.
6. Kết quả đạt được của luận văn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn công tác giải phóng mặt bằng các dự án đầu
tư xây dựng.
3
- Trên cơ sở nguồn số liệu cập nhật có chọn lọc để phân tích và đánh giá thực trạng về giải
phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Phú Lương giai đoạn 2015-2017.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cương công tác quản lý Nhà nước về giải
phóng mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
7. Nội dung luận văn
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về giải phóng mặt
bằng các dự án đầu tư.
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về giải phóng mặt bằng các dự án
đầu tư trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
- Chương 3: Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về giải phóng
mặt bằng các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đất nước ta đang trên đà phát triển và hội nhập, để thực hiện chiến lược đẩy mạnh
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa những năm
qua đã có hàng nghìn dự án xây dựng nâng cấp các công trình, cơ sở hạ tầng phục vụ
cập, hạn chế trong chính sách hay quá trình thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng
trên phạm vi nghiên cứu từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách.
Công trình: Luận văn thạc sỹ “Pháp luật về thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt
bằng ở Việt Nam hiện nay: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Hoàng Thị Nga năm
2011. Công trình đã phân tích, tìm hiểu nội hàm của các khái niệm bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; nhận diện những đặc trưng cơ bản của các khái
niệm này. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận của việc xây dựng các quy định về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghiên cứu sự hình thành và phát
triển của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Nghiên
cứu, đánh giá thực trạng pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất. Xác lập định hướng và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Ngoài những công trình nghiên cứu đã nêu ở trên, còn nhiều công trình nghiên cứu của
các tác giả với nhiều cách tiếp cận khác nhau đã cung cấp những luận cứ, luận chứng,
những dữ liệu rất quan trọng cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng ở nước ta.
Tuy nhiên các công trình này đều không đi sâu vào nghiên cứu vấn đề quản lý nhà
nước về giải phóng mặt bằng, đặc biệt là đối với một huyện miền núi của tỉnh Thái
Nguyên như huyện Phú Lương. Những kết quả nghiên cứu đã nêu cũng là cơ sở lý
luận và thực tiễn quan trọng mà tác giả tham khảo trong quá trình hoàn thành luận văn
này và trong những công trình nghiên cứu của mình về sau.
1.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.2.1 Khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất
hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý
theo quy định của Luật Đất đai.
6
- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng
1.2.2.2 Đặc điểm của công tác quản lý Nhà nước về giải phóng mặt bằng cấp huyện
Giải phóng mặt bằng cấp huyện cũng là quá trình đa dạng, phức tạp nên công tác quản
lý nhà nước về giải phóng mặt bằng cũng rất đa dạng và phức tạp, nó thể hiện khác
nhau đối với mỗi dự án, nó liên quan đến lợi ích của các bên tham gia và lợi ích của
toàn xã hội.
- Tính đa dạng: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau, với các điều
kiện kinh tế, xã hội khác nhau và trình độ dân trí khác nhau. Do đó công tác tổ chức
bồi thường cũng có những đặc trưng nhất định với từng vùng đất trong huyện, từng
điều kiện sống khác nhau trên khu đất đó. Các tài sản gắn trên đất cũng mang tính đa
dạng về hình thức sở hữu nên công tác định giá trong công tác bồi thường cũng mang
tính đa dạng cao.
- Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống
kinh tế - xã hội với mọi người dân. Ở các khu vực nông thôn nơi mà dân cư sống chủ
yếu nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh trên đất nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất
quan trọng trong khi trình độ sản xuất của người dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề
nghiệp khó khăn do tâm lý của người dân thường là giữ đất để sản xuất.[20]
1.2.3 Nội dung giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư
1.2.3.1 Thông báo thu hồi đất
Ngay sau việc ban hành văn bản giới thiệu địa điểm đầu tư hoặc giao nhiệm vụ cho Tổ
chức phát triển quỹ đất thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch đã được duyệt và công
bố, UBND cấp tỉnh thông báo thu hồi đất hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện ký ban
hành thông báo thu hồi đất. Thông báo này là căn cứ pháp lý để tổ chức được giao
nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và nhà đầu tư thực hiện công tác bồi
thường, hỗ trợ tái định cư theo quy định. [13][7]
Nội dung trong thông báo thu hồi đất bao gồm: Lý do thu hồi đất, diện tích, vị trí đất
bị thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được
cấp có thẩm quyền duyệt và dự kiến kế hoạch di chuyển.[13][7]
8
9
Căn cứ vào quyết định phê duyệt kế hoạch tiến độ chi tiết và dự toán kinh phí phục vụ
công tác giải phóng mặt bằng của chủ đầu tư, trong thời gian không quá 05 ngày làm
việc, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm thẩm tra, trình UBND huyện
phê duyệt dự toán và trong thời gian 03 ngày làm việc UBND huyện có trách nhiệm ký
quyết định phê duyệt dự toán giải phóng mặt bằng.[7]
a) Lập, niêm yết và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
- Ban bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện có trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư
lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân có nhà, đất, tài sản trong phạm vi dự án.
- Phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quy chế bắt thăm căn hộ, lô đất tái định cư
phải được niêm yết công khai tại UBND xã và điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất
thuộc phạm vi dự án trong thời hạn ít nhất là 20 ngày. Việc niêm yết công khai phải
được lập thành biên bản có xác nhận của UBND xã, Mặt trận Tổ quốc cấp xã và đại
diện những người có đất thuộc phạm vi dự án. Trong biên bản phải ghi rõ số lượng ý
kiến đồng ý, không đồng ý, ý kiến khác của người bị thu hồi đất đối với phương án bồi
thường, hỗ trợ tái định cư. Tổ công tác có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ các ý kiến
đóng góp, báo cáo Hội đồng cấp huyện để xem xét, giải quyết.[3][7]
b) Hoàn chỉnh, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư
Hết thời hạn niêm yết công khai Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm
hướng dẫn chủ đầu tư điều chỉnh lại các phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trình
Hội đồng.
Sau khi nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư thì Ban bồi thường, giải
phóng mặt bằng cấp huyện có trách nhiệm báo cáo Hội đồng cấp huyện để thẩm định
phương án. Thời gian thẩm định không quá 07 ngày, biên bản thẩm định phải có đầy
đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng. Trong trường hợp phương án bồi thường, hỗ
trợ tái định cư cần chỉnh sửa lại theo biên bản thẩm định của Hội đồng thì Ban bồi
hoặc cho thuê đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.
Chủ đầu tư phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi và tổ công tác để tổ chức
chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho Nhân dân theo thời gian và địa điểm đã niêm yết
trong thông báo. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người khác
nhận thay phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.
11
Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất cố tình không nhận tiền chi trả
thì UBND cấp huyện chỉ đạo chủ đầu tư phối hợp với UBND cấp xã, tổ công tác và
MTTQ cấp xã lập biên bản lưu hồ sơ và chuyển tiền bồi thường, hỗ trợ này vào tài
khoản tạm giữ tại kho bạc Nhà nước và giữ nguyên phương án để làm căn cứ giải
quyết khiếu nại sau này (nếu có).
Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày Ban bồi thường giải phóng mặt bằng thanh toán
xong tiền cho người bị thu hồi đất theo phương án đã được duyệt thì người có đất bị
thu hồi phải bàn giao đất cho Ban bồi thường giải phóng mặt bằng.[5][7]
1.2.4 Các văn bản pháp quy của Nhà nước, các cấp đối với công tác quản lý Nhà
nước về giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư
1. Luật đất đai ngày 29/11/2013.
2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đất đai.
3. Nghị định 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất.
4. Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
5. Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành Luật điện lực về an toàn điện.
6. Thông tư số 37/2014/TT- BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
7. Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND, ngày 22/8/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên ban
giới và diện tích của thửa đất.[8]
1.2.5.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo Luật đất đai thì Quy hoạch sử dụng đất được lập định kỳ 10 năm một lần và Kế
hoạch sử dụng đất chi tiết được lập hàng năm có cập nhật đầy đủ những biến động.
Đây là nhưng quy định rất quan trọng nó tác động rất lớn đến quá trình QLNN về đất
đai nói chung và công GPMB nói riêng.[29]
13
1.2.5.3 Công tác giao đất, cho thuê đất
Thực hiện theo Nghị định 64/CP, Nghị định 88/CP, Nghị định 60/CP về giao đất, Nghị
định 85/CP, và chỉ thị 245/TTg của Thủ tướng chính phủ về cho thuê đất. Tuy nhiên
một số diện tích hồ, đầm, các hố bom chưa được giao, chưa quản lý chặt chẽ để các hộ
dân tự ý canh tác dẫn đến khó khăn trong việc xác định chủ sử dụng đất, diện tích, loại
đất khi thực hiện thu hồi đất.
1.2.5.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai
Để thực hiện Luật đất đai 2013, UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành các văn bản cụ
thể hóa và hướng dẫn thực hiện Luật đất đai và các Nghị định của Chính phủ, các
Thông tư liên quan đến lĩnh vực đất đai. Trong công tác GPMB từ năm 2013 đến nay
đã ban hành Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND, ngày 22/8/2014 ban hành quy định về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số
57/2014/QĐ-UBND, ngày 22/12/2014 phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019 trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
1.2.5.5 Giá đất và định giá đất
UBND tỉnh Thái Nguyên đã ban hành Quyết định 57/2014/QĐ-UBND, ngày
22/12/2014 phê duyệt bảng giá đất giai đoạn 2015-2019. Tuy nhiên do nhiều nguyên
nhân giá đất nhiều lúc, nhiều nơi chưa sát với giá thực tế như: định giá còn mang tính
chủ quan của cán bộ làm công tác định giá, giá đất được định giá từ đầu năm nhưng
trong thời gian một năm thị trường bất động sản có rất nhiều biến động … Khoảng
- Mục tiêu là đảm bảo tiến độ, đúng pháp luật và đúng kế hoạch mà Nhà nước đã đề ra.
- Phương thức quản lý Nhà nước về GPMB bao gồm:
+ Về phương pháp: Phương pháp hành chính, tổ chức, phương pháp kinh tế, phương
pháp giáo dục, tuyên truyền vận động.
+ Về công cụ: Pháp luật, chính sách, kế hoạch, bộ máy quản lý Nhà nước và cán bộ.
1.3.2 Nội dung lý Nhà nước về giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư
1.3.2.1 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng
Thực hiện và làm tốt việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp xã là cơ
sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
15
Phân bổ quỹ đất đai hợp lý cho các ngành, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết
kiệm, có hiệu quả, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư, hình thành các vùng sản xuất
tập trung nhằm khai thác tốt tiềm năng và thế mạnh đất đai ở từng vùng.
Việc quy hoạch, có kế hoạch sử dụng đất hợp lý, đúng mục đích còn hạn chế việc lãng
phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ
đất nông nghiệp, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn
chiếm, hủy hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo
an ninh chính trị.
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã thực sự trở thành công cụ cho công tác quản lý
Nhà nước về đất đai, là căn cứ pháp lý để giao đất, thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục
đích sử dụng đất. Việc thực hiện tốt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất góp phần tạo
động lực thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển, đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất của cá
nhân, tổ chức, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, tăng nguồn thu từ đất, từng
bước đưa công tác quản lý Nhà nước về đất đai đi vào nề nếp. Làm tốt công tác quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đặc biệt quan trọng đối với các xã vùng núi, nó tạo ra quỹ
đất thuận lợi cho phát triển trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, trồng cây lâu năm,
trồng cây ăn quả, … có giá trị kinh tế cao, và tạo ra quỹ đất để xây dựng cơ sở hạ tầng,
phải chuyển đến nơi ở mới thì được hỗ trợ về tiền, gạo, việc làm,… để di chuyển đồ
dùng gia đình, ổn định cuộc sống, thuê nhà ở tạm trong thời gian xây nhà mới tại
khu tái định cư.
- Quy định về phương thức và mức hỗ trợ tái định cư: Khu tái định cư phải được chuẩn
bị trước khi tiến hành công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng. Các khu tái định cư
phải được lập theo trình tự về đầu tư xây dựng. Việc bố trí tái định cư phải đảm bảo
nguyên tắc ưu tiên hộ chấp hành, hộ gia đình chính sách và phải được thực hiện một
cách công khai, dân chủ để mọi người dân bị thu hồi đất biết, có điều kiện tham gia,
lựa chọn. Tuyệt đối không được áp đặt, không được bố trí tái định cư trái với các
nguyên tắc.[7][13]
17