LỜI CẢM ƠN
Luận văn này là kết quả của quá trình tác giả nhận được sự hướng dẫn,
chỉ bảo tận tình, được truyền đạt những kinh nghiệm, tri thức quý báu của
tập thể Giảng viên Học viện Hành chính Quốc gia trong chương trình đào
tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý cơng.
Với tình cảm chân thành nhất, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
đến Ban Giám đốc Học viện, Quý Thầy cô Khoa Sau đại học, Quý Giảng
viên đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn trong quá trình học tập, nghiên
cứu tại Học viện, đặc biệt là TS. Nguyễn Thị Thủy – Người đã tận tình
hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ rất nhiều để tác giả hồn thiện Luận văn này.
Bên cạnh đó, tác giả cũng chân thành cảm ơn Lãnh đạo và tập thể các
Chuyên viên của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân,
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức đoàn thể huyện Phú Giáo,
Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Phú Giáo… đã tạo điều
kiện, giúp đỡ cung cấp về mặt tài liệu và số liệu để tác giả hồn thành Luận
văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng trong q trình nghiên cứu, hồn chỉnh Đề tài,
nhưng chắc chắn Luận văn khơng thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế
nhất định. Tác giả rất mong nhận được sự chỉ bảo và những ý kiến đóng
góp quý báu từ Quý Thầy cô và các bạn Học viên.
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan:
1. Những nội dung trong luận văn này do tác giả thực hiện dưới sự
hướng dẫn trực tiếp của TS. Nguyễn Thị Thủy. Luận văn là kết quả của sự
phân tích, đánh giá trên cơ sở nghiên cứu lý luận, pháp lý và thực tiễn của
công tác.
2. Các số liệu, thông tin để thực hiện luận văn được tác giả thu thập
từ nhiều nguồn khác nhau, tác giả có sử dụng những đánh giá, nhận xét của
các tác giả, cơ quan, đơn vị và mọi tham khảo đều được trích dẫn nguồn
6.1. Ý nghĩa lý luận.............................................................................................. 8
6.2. Ý nghĩa thực tiễn........................................................................................... 8
7. Kết cấu của luận văn........................................................................................... 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN.........10
1.1. Khái quát quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động nông thôn. 10
1.1.1. Nghề và đào tạo nghề.............................................................................. 10
1.1.2. Đào tạo nghề đối với lao động nông thôn................................................ 14
1.1.3. Quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động nông thôn...............19
1.1.4. Sự cần thiết quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động nông thôn
.......................................................................................................................... 22
1.1.5. Các văn bản quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động nông thôn .. 23
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề đối với lao động nông thôn......27
1.2. Nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động nông thôn...29
1.2.1. Ban hành văn bản về đào tạo nghề đối với lao động nông thôn..............29
1.2.2. Xây dựng hệ thống mạng lưới tổ chức và đội ngũ giáo viên...................32
1.2.3. Tổ chức triển khai việc đào tạo nghề...................................................... 33
1.2.4. Cơ sở vật chất, thiết bị, kinh phí............................................................. 35
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý sau kiểm tra................................................... 35
1.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động nông
thôn của các địa phương................................................................................ 36
1.3.1. Kinh nghiệm của một số huyện, thị xã ở tỉnh Bình Dương.....................36
1.3.2. Kinh nghiệm của một số địa phương khác.............................................. 37
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO TẠO NGHỀ
ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
PHÚ GIÁO 41
2.1. Vài nét về kinh tế - xã hội và lao động nông thôn huyện Phú Giáo............41
3.2.5. Phát triển mạng lưới đào tạo nghề và giáo viên......................................88
3.2.6. Tăng cường đầu tư và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị....89
3.2.7. Tăng cường hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý sau kiểm tra............90
KẾT LUẬN............................................................................................................ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 95
PHỤ LỤC.......................................................................................................................................... 102
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Giải nghĩa
ĐVT
Đơn vị tính
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
LĐNT
Lao động nông thôn
LĐTBXH
Lao động – Thương binh và Xã hội
NN&PTNT
Kết quả học viên tham gia đào tạo nghề theo năm của giai đoạn
2010-2017
Biểu đồ 2.5. Tình hình học viên tham gia đào tạo nghề đối với LĐNT theo
ngành nghề đào tạo giai đoạn 2010 – 2017
Biểu đồ 2.6. Công việc của LĐNT trước khi tham gia đào tạo nghề
Biểu đồ 2.7. Thâm niên của LĐNT trước khi tham gia đào tạo nghề
Biểu đồ 2.8. Thu nhập của LĐNT trước khi tham gia đào tạo nghề
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đào tạo nghề đối với lao động nông thôn là hoạt động quan trọng, cần
thiết góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động; đào tạo nghề đối
với lao động nông thôn giúp người lao động tiếp tục phát triển năng lực
chuyên môn mà họ cần để theo đuổi thành thạo một nghề. Hơn nữa, đào tạo
nghề đối với lao động nơng thơn có tầm quan trọng trong chiến lược phát triển
nguồn nhân lực quốc gia, đóng góp thiết thực vào việc xây dựng đội ngũ
người lao động, hơn hết là đội ngũ lao động nơng thơn có đủ năng lực, trình
độ, cơ cấu hợp lý và ngày càng có chất lượng cao.
Hiện nay, phát triển khu vực nông thôn và nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực khu vực nông thôn đang được Đảng, Nhà nước quan tâm. Tại Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khóa X) đã đề cập đến nhiệm vụ về đào tạo nghề, nâng cao tỷ lệ lao động qua
đào tạo. Việc này tiếp tục được khẳng định trong Nghị quyết số 24/2008/NQCP ngày 28/10/2008 của Chính phủ và Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày
27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề
cho lao động nông thôn đến năm 2020” và Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ
XII.
Phú Giáo là một huyện thuộc tỉnh Bình Dương và là huyện nông nghiệp
chủ yếu là lao động nông thôn nên công tác đào tạo nghề đối với lao động
khả thi, cấp thiết và hiệu quả của giải pháp.
- Phạm Xuân Thu (2013), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo
nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định 1956”, Đề tài khoa học cấp Bộ,
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Đề tài đã nghiên cứu xây dựng hệ
thống chỉ tiêu, giám sát, đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực
2
hiện Đề án đến năm 2020, có đánh giá hiệu quả thực hiện đào tạo nghề, thực
trạng thực hiện Đề án, kinh nghiệm nước ngoài về đào tạo nghề và nêu ra một
số nhóm giải pháp như nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách; nhóm giải pháp
về nhân lực và nguồn lực; nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện đào tạo và một
số giải pháp khác. Đề tài chưa đề ra được các giải pháp về tổ chức thực hiện
Đề án, quản lý thực hiện đào tạo nghề của các cơ quan hành chính nhà nước.
- Dương Thị Mỹ Châu (2015), Quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên
địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai, luận văn Thạc sĩ Quản lý cơng,
Học viện Hành chính Quốc gia. Đề tài khẳng định được tầm quan trọng của
đào tạo nghề đối với đời sống lao động xã hội; nêu được các nhiệm vụ, nội
dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề trên cơ sở văn bản pháp luật quy định
về đào tạo nghề; chỉ ra mối quan hệ mật thiết giữa quản lý nhà nước về đào
tạo nghề và quản lý các cơ sở đào tạo nghề. Tuy nhiên, đề tài chỉ xác định các
nhiệm vụ, nội dung quản lý nhà nước về đào tạo nghề mà mà chưa đi sâu
phân tích làm rõ các nội dung này.
- Nguyễn Hoàng Nam (2009), Quản lý nhà nước về đào tạo nghề tại
Phú Thọ trong giai đoạn hiện nay, luận văn Thạc sĩ Quản lý cơng, Học viện
Hành chính Quốc gia. Đề tài đã phân tích làm nổi bật được mục đích, tính
chất của quản lý nhà nước về đào tạo nghề; phân tích các mơ hình quản lý đào
tạo nghề của một số nước và rút ra bài học kinh nghiệm, cách làm hay có thể
áp dụng vào thực tiễn Việt Nam. Tuy nhiên, đề tài chưa gắn kết được các bài
học kinh nghiệm và thực tiễn địa bàn nghiên cứu để đề xuất các giải pháp, các
mơ hình gắn kết hiệu quả giữa nhà trường và doanh nghiệp. Tuy nhiên, hội
nghị chưa nêu được những hạn chế, bất cập của những cơ chế, chính sách hiện
có và hạn chế trong cơng tác quản lý nhà nước đối với nội dung này.
4
- Cao Văn Sâm (2013), “Dạy nghề cho nông dân là giải pháp quan
trọng trong phát triển tam nông bền vững”, Nghiên cứu trao đổi, Trang thông
tin điện tử Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Bài viết đã khẳng định vai
trò quan trọng của việc dạy nghề đối với nông dân; mối quan hệ giữa dạy
nghề và xây dựng nông thôn mới cũng như chỉ ra được một số khó khăn, bất
cập trong cơng tác dạy nghề và một số nội dung cần quan tâm nhấn mạnh
trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ dạy nghề. Bài viết chưa nêu được các giải
pháp nhằm triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ dạy nghề đối với nông dân
trong thời gian tới.
- Phan Chính Thức (2013), “Dạy nghề gắn với nhu cầu xã hội: khuyến
nghị hồn thiện chính sách”, Nghiên cứu trao đổi, Trang thông tin điện tử Bộ
Lao động – Thương binh và Xã hội. Bài viết đã hệ thống hóa được các quan
điểm về đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội trong các Nghị quyết của Đảng,
văn bản của Nhà nước; đưa ra các luận cứ khẳng định đáp ứng nhu cầu xã hội
là bản chất và định hướng chủ yếu để đổi mới và phát triển dạy nghề trong
thời gian tới và đưa ra một số khuyến nghị, giải pháp, chính sách mới để phát
triển đào tạo nghề. Tuy nhiên, bài viết chưa đề cập đến các giải pháp về tổ
chức hiệu quả các chính sách đã có.
Các cơng trình nghiên cứu trên đã tiếp cận vấn đề theo các góc độ khác
nhau. Nhìn chung nội dung chủ yếu tập trung vào việc đánh giá cách thức tổ
chức hoạt động đào tạo nghề, các chính sách của các cấp chính quyền, trên cơ
sở đó đề ra các giải pháp, biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo
nghề, đổi mới các mơ hình đào tạo cũng như hồn thiện các chính sách đào
- Về thời gian: Từ năm 2010 đến nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận
6
Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, vận
dụng chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về đào tạo
nghề làm cơ sở phương pháp luận.
5.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Tác giả thực hiện bảng hỏi và tiến hành khảo sát ngẫu nhiên đối với
20% lao động đã tham gia các lớp đào tạo nghề trong phạm vi thời gian,
không gian nghiên cứu; 10 doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, trang trại…
sản xuất kinh doanh trong các ngành nghề thuộc danh mục đào tạo hiện nay
của tỉnh Bình Dương và 05 giáo viên tham gia giảng dạy để thu thập thông
tin, tổng hợp và phân tích các nội dung có liên quan đến đào tạo nghề, quản lý
nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động nơng thơn để đề xuất các giải pháp
có liên quan.
+ Tác giả thực hiện phỏng vấn đối với 06 cán bộ, công chức phụ trách
công tác đào tạo nghề đối với lao động nông thôn, bao gồm công chức phụ
trách công tác quản lý đào tạo nghề của phòng Lao động – Thương binh và
Xã hội huyện, Trưởng phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, cơng
chức của phịng Kinh tế, Phó Trưởng phịng Kinh tế, cơng chức của phịng
Dạy nghề thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Phó Chủ tịch Hội
Nơng dân huyện nhằm đánh giá các nội dung về quản lý, những thuận lợi, khó
khăn và kiến nghị đối với cơng tác quản lý.
- Phương pháp phân tích (phân tích lý thuyết và phân tích thực chứng):
ngành quản lý công và những ai quan tâm lĩnh vực này.
- Luận văn có thể là tài liệu để cán bộ quản lý đào tạo nghề đối với lao
động nông thôn của huyện Phú Giáo nghiên cứu, áp dụng để hồn thiện cơng
tác quản lý đào tạo nghề đối với lao động nông thôn trên địa bàn huyện.
8
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung của
luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý của quản lý nhà nước về đào tạo
nghề đối với lao động nông thôn.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao
động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Giáo.
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về
đào tạo nghề đối với lao động nông thôn trên địa bàn huyện Phú Giáo.
9
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐÀO
TẠO NGHỀ ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
1.1. Khái quát quản lý nhà nước về đào tạo nghề đối với lao động
nông thôn
1.1.1. Nghề và đào tạo nghề
1.1.1.1. Nghề
Từ điển Tiếng Việt (1998) của Nhà xuất bản văn hóa thơng tin định
nghĩa “Nghề: Cơng việc chun làm theo sự phân công của xã hội” [55, tr.58].
Theo giáo trình Kinh tế Lao động của trường Đại học Kinh tế quốc dân
Hiện nay, ở Việt Nam và trên thế giới đang tồn tại nhiều định nghĩa về
đào tạo nghề, sau đây là một số định nghĩa mà các nhà nghiên cứu đã nêu ra:
Tổ chức Lao động Quốc tế định nghĩa: “Đào tạo nghề cung cấp cho
người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan
đến công việc nghề nghiệp được giao” [49, tr.17].
Tại Điều 5, Luật Dạy nghề (2006), dạy nghề được giải thích là “hoạt
động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần
thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm, hoặc tự tạo việc làm
sau khi hồn thành khóa học”.
Tại Điều 3, Luật Giáo dục nghề nghiệp (2014), đào tạo nghề nghiệp
được giải thích là “hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc
tự tạo việc làm sau khi hồn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề
nghiệp”.
11
Đào tạo nghề cũng như đào tạo trên các lĩnh vực khác, đều có quan hệ
gắn bó hữu cơ với quá trình phát triển kinh tế xã hội. Đào tạo nghề dạy cho
người học nghề những hiểu biết về chuyên môn kỹ thuật, những kỹ năng, kỹ
xảo, cách thức tổ chức và thái độ cần thiết trong hoạt động lao động của nghề
để người lao động có thể làm việc một cách chất lượng và hiệu quả. Đào tạo
nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng
lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo.
Đào tạo nghề phải được tiến hành một cách khoa học, hệ thống; việc
đào tạo nghề không chỉ dừng lại ở đào tạo về kiến thức, kỹ năng kỹ xảo mà
còn đào tạo thái độ nghề nghiệp của người lao động.
Với nội hàm tương tự nhau đối với cách hiểu từ “dạy nghề” trong Luật
Dạy nghề và từ “đào tạo nghề” trong Luật Giáo dục nghề nghiệp và các cách
hiểu khác; đồng thời để đảm bảo “mạch” của luận văn, tác giả dùng khái niệm
chứng chỉ, hiện nay nước ta đã có danh mục nghề được đào tạo. Nghề không
qua đào tạo rất khó thống kê do một phần được hình thành và phát triển trong
các dịng họ, gia đình qua hình thức kèm cặp, truyền nghề.
Theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg ngày 09/3/2009 của Thủ tướng
Chính phủ, nghề được đào tạo được chia theo trình độ đào tạo có các lĩnh vực,
nhóm nghề và nghề khác nhau trong xã hội. Riêng đào tạo nghề có khoảng 22
lĩnh vực với 56 nhóm nghề được đào tạo ở trình độ trung cấp và cao đẳng
nghề, 21 lĩnh vực với 50 nhóm nghề ở trình độ sơ cấp và đào tạo nghề dưới 3
tháng.
Theo Quyết định số 01/2017/QĐ-TTg ngày 17/01/2017 của Thủ tướng
Chính phủ (có hiệu lực từ ngày 05/3/2017, thay thế Quyết định số
38/2009/QĐ-TTg ngày 09/3/2009 của Thủ tướng Chính phủ), giáo dục, đào
tạo có 27 lĩnh vực với 107 nhóm chương trình, nhóm ngành, nhóm nghề
(riêng nhóm ngành, nhóm nghề là 101), khơng chia các nhóm ngành, nhóm
13
nghề riêng đối với từng bậc đào tạo. Thông tư số 04/2017/TT-BLĐTBXH
ngày 02/3/2017 của Bộ LĐTBXH (có hiệu lực từ ngày 15/4/2017) phân chia
nhóm ngành, nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng thành những ngành,
nghề đào tạo cụ thể (822 ngành, nghề trung cấp, 558 ngành, nghề cao đẳng).
Một cách phân loại khác đối với nghề được đào tạo dựa trên các lĩnh
vực chủ yếu trong cơ cấu nền kinh tế nước ta: công nghiệp, nông nghiệp và
dịch vụ, trong đó dựa trên sự gắn kết, mối tương quan về yêu cầu công việc,
các nghề công nghiệp và dịch vụ được nhóm lại với nhau gọi là nghề phi nông
nghiệp.
1.1.2. Đào tạo nghề đối với lao động nông thôn
1.1.2.1. Khái niệm về lao động nông thôn
Theo Các – Mác, lao động là một quá trình diễn ra giữa con người và tự
nhiên, một q trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm
thôn tham gia hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp. Trong phạm vi luận
văn, tác giả nghiên cứu LĐNT với cách hiểu là những người lao động trong
độ tuổi lao động, sinh sống ở khu vực nông thơn, đang có việc làm trong nền
kinh tế quốc dân hoặc những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc
làm.
1.1.2.2. Đặc điểm lao động nơng thơn
LĐNT có một số điểm tương đồng với đặc điểm lao động hoạt động
trong lĩnh vực nơng nghiệp như sau:
Một là, trình độ chun môn, nghề nghiệp qua đào tạo của người lao
động thấp. Phần lớn LĐNT mang tính phổ thơng, ít được đào tạo, đặc biệt là
đào tạo dài hạn với trình độ cao; việc sản xuất mang tính truyền thống từ đời
này sang đời khác, chủ yếu đòi hỏi sức khỏe, kinh nghiệm với tổ chức sản
15
xuất, thiết bị máy móc đơn giản. Vì vậy hiệu quả sản xuất chưa cao, khó áp
dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, kỹ thuật vào trong sản xuất, kinh
doanh.
Hai là, ý thức pháp luật, tinh thần kỷ luật thấp. LĐNT làm việc chủ yếu
mang tính thời vụ, phụ thuộc nhiều vào các điều kiện khí hậu, tự nhiên, có
nhiều thời gian nhàn rỗi, lao động cịn mang nặng tư tưởng, tâm lý tiểu nông,
sản xuất nhỏ nên LĐNT rụt rè, thụ động, làm việc chủ yếu thông qua kinh
nghiệm, chủ quan. Tình trạng chuyển việc phổ biến, ảnh hưởng hiệu quả làm
việc, việc sử dụng lao động ở khu vực nông thôn trở nên phức tạp và hạn chế
khả năng tiếp cận thị trường của lao động.
Ba là, tay nghề lao động còn nhiều hạn chế. Đại bộ phận người dân
sống tại khu vực nông thôn là nông dân, sản xuất nông nghiệp, LĐNT chiếm
tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động tại Việt Nam. Xã hội ngày càng phát triển cùng
với nhiều ngành nghề mới xuất hiện, nhiều LĐNT chuyển sang sinh sống
bằng các ngành nghề mới, các ngành nghề phi nơng nghiệp, vì vậy thường
làng nghề; chương trình đào tạo để lấy bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp và
chứng chỉ sơ cấp tại các trường, trung tâm giáo dục nghề nghiệp.
1.1.2.4. Vai trò của đào tạo nghề đối với lao động nông thôn
Đào tạo nghề đối với LĐNT là hoạt động quan trọng, cần thiết để phát
triển vốn con người, nguồn nhân lực quốc gia, phát triển kinh tế và giải quyết
các vấn đề xã hội, cụ thể như sau:
Thứ nhất, đối với phát triển vốn con người, nguồn nhân lực quốc gia
mà trực tiếp là người LĐNT. Đào tạo nghề là một thành tố quan trọng, có ý
nghĩa quyết định phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực quốc
gia; trong xây dựng đội ngũ LĐNT chất lượng cao, có năng lực, trình độ. Vai
trị này được thể hiện qua các nội dung: tạo ra tính chuyên nghiệp, kỷ luật lao
động và sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp; trực tiếp giúp lao
17
động thực hiện cơng việc tốt hơn, dễ thích nghi khi nhận công việc mới, tiếp
cận môi trường làm việc mới, cập nhật các kỹ năng, kiến thức mới; tạo cho
người lao động có cách nhìn, tư duy mới trong cơng việc của họ, là cơ sở để
phát huy tính sáng tạo của người lao động trong công việc và khi lao động
chọn được nghề phù hợp, đạt đến độ chuyên nghiệp, tinh xảo của nghề. Đào
tạo nghề giúp LĐNT trang bị những kiến thức cơ bản về kỹ thuật trồng trọt,
chăn ni, cách phịng trừ các loại dịch bệnh, những kỹ thuật mới, kỹ thuật
đúng đắn, biết áp dụng tiến độ khoa học, chuyển giao công nghệ vào thực tiễn
sản xuất để tăng năng suất lao động, tăng giá trị hàng hố trên một đơn vị diện
tích.
Thứ hai, đối với cơ sở sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp. Đào tạo
được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu, chiến lược của tổ
chức. Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại
những lợi ích về cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc; giảm
bớt được sự giám sát; tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động; giảm