LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn
Lê Việt Bắc
LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành Luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan,
các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn và kính trọng tới các
tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện, giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo - Trường Đại học Thủy
lợi và các thầy, cô giáo đã giảng dạy, trang bị những kiến thức quý báu để tác giả hoàn
thành chương trình đào tạo và thực hiện Luận văn.
Tác giả xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Tổ chức Huyện ủy Võ Nhai, Phòng Nội
vụ huyện, Chi cục Thống kê huyện Võ Nhai và các tập thể, cá nhân liên quan đã giúp
đỡ tác giả trong suốt quá trình thu thập số liệu để hoàn thiện Luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giảng viên PGS.TS Ngô Thị Thanh Vân đã
tận tình chỉ đạo, trực tiếp hướng dẫn tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tác giả xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, chia sẻ, giúp đỡ nhiệt
tình để tác giả hoàn thiện Luận văn này.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
1.2.2 Tiêu chuẩn cụ thể
12
1. Vai trò của cán bộ chủ chốt cấp xã
12
1. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã [5] [6]
14
1. .1 Phẩm chất chính trị
14
1. .2 Đạo đức cách mạng
15
1. . Trình độ (trình độ học vấn, lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ quản
lý Nhà nước, c đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ được giao.
15
1. . Năng lực
17
21
1.6.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở
tỉnh Bắc Giang
25
1.6. Kinh nghiệm ở tỉnh Quảng Bình
27
1. Bài học rút ra sau khi nghiên cứu cơ sở lý luận và thực ti n
32
1.8 Những công trình nghiên cứu c liên quan đến đề tài
34
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ CỦA
HUYỆN VÕ NHAI ....................................................................................................... 36
2.1 Tình hình cơ bản của huyện Võ Nhai
36
2.1.1 Đăc điểm điều kiện tự nhiên
36
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Võ Nhai
53
2. . Chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã theo kinh nghiệm và thâm niên công
tác
56
2. . Chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã theo mức độ sẵn sàng đáp ứng thay đổi
công việc
57
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã của huyện Võ
Nhai
59
2. .1 Công tác đào tạo, bồi dưỡng
59
2. .2 Chế độ, chính sách của Nhà nước, tỉnh đối với cán bộ chủ chốt cấp xã 61
2. . Công tác quy hoạch cán bộ chủ chốt cấp xã tại huyện
iv
63
2. . Công tác đánh giá đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
70
.1.1 Quan điểm nâng cao chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã của huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên
70
.1.2 Định hướng chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã
hiện nay của huyện Võ Nhai
70
.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã của huyện
Võ Nhai
72
.2.1 Tiếp tục hoàn thiện quy định tiêu chuẩn chức vụ đối với cán bộ chủ
chốt cấp xã
72
.2.2 Làm tốt công tác quy hoạch cán bộ chủ chốt
74
.2. Thực hiện tốt công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp xã
76
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Số lượng và cơ cấu cán bộ, công chức cấp xã năm 2018 .............................. 42
Bảng 2.2 Tỷ lệ cán bộ cấp xã theo giới tính ..................................................................42
Bảng 2. Tỷ lệ cán bộ chủ chốt cấp xã phân theo độ tuổi .............................................43
Bảng 2.5 Phân loại cán bộ chủ chốt quản lý cấp xã theo trình độ chuyên môn và trình
độ lý luận chính trị .........................................................................................................46
Bảng 2.6 Số lượng các lớp đã đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ chủ chốt cấp xã (từ năm
2015-2018)..................................................................................................................... 48
Bảng 2. Một số thông tin chung về cán bộ theo mẫu điều tra .....................................49
Bảng 2.8 Cơ sở vật chất và trang thiết bị làm việc của cán bộ chủ chốt xã ..................51
Bảng 2.9 Trình độ chuyên môn và trình độ lý luận chính trị của cán bộ chủ chốt cấp xã
huyện Võ Nhai ...............................................................................................................52
Bảng 2.10. Nhiệm vụ được giao của cán bộ chủ chốt cấp xã ........................................54
Bảng 2.11 Ý kiến của cán bộ chủ chốt cấp xã về mức độ kh khăn gặp phải khi thực
hiện công việc ................................................................................................................55
Bảng 2.12 Những kỹ năng cần đào tạo đối với cán bộ chủ chốt cấp xã (Sắp xếp theo
thứ tự quan trọng giảm dần . ......................................................................................... 55
Bảng 2.1 Thâm niên công tác của cán bộ chủ chốt cấp xã ..........................................56
Bảng 2.1
Kết quả điều tra về mức độ nhận thức và sẵn sàng đáp ứng về sự thay đổi
trong công việc trong tương lai ..................................................................................... 57
Bảng 2.1 Đánh giá của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã về công tác đào tạo, bồi dưỡng
.......................................................................................................................................59
Bảng 2.16 Nhận xét, đánh giá của cán bộ chủ chốt cấp xã về chế độ chính sách đối với
cán bộ chủ chốt cấp xã ...................................................................................................62
Bảng 2.1 Những kh khăn khi thực hiện công tác quy hoạch cán bộ chủ chốt cấp xã
.......................................................................................................................................63
Bảng 2.18 Công tác đánh giá, khen thưởng, kỷ luật cán bộ chủ chốt cấp xã ................64
- Hội đồng nhân dân
- KT-XH
- Kinh tế - xã hội
- LĐQL
- Chủ chốt quản lý
- PCT UBND
- Ph Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- THPT
- Trung học phổ thông
- UBND
- Ủy ban nhân dân
viii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cán bộ và công tác cán bộ giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống tổ chức bộ
máy là một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của cách mạng. Đảng ta đã
khẳng định, trong giai đoạn cách mạng hiện nay, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung
chính quyền với nhân dân và hiệu quả công việc.
Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đao quản lý cấp xã đảm bảo cơ cấu, c chất
lượng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp h a, hiện đại h a nông nghiệp nông thôn là
một nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết của đảng bộ huyện Võ Nhai giai
đoạn hiện nay.
Vì những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài "Giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài luận
văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích thực trạng đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
chủ chốt cấp xã của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên đảm bảo về cơ cấu, số lượng,
c bản lĩnh chính trị vững vàng, c trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đức đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ ở địa phương g p phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp h a hiện đại h a
đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
G p phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực ti n về các giải pháp nâng cao chất lượng
cán bộ chủ chốt cấp xã.
Đánh giá được thực trạng, xác định các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ cán
bộ chủ chốt cấp xã của huyện Võ Nhai, Tỉnh Thái Nguyên.
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã của
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các giải pháp để nâng cao chất lượng cán bộ chủ
2
chốt cấp xã gồm các chức danh Bí thư, ph bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, ph chủ tịch
5.3. Phương pháp tổng kết thực tiễn
Thu thập các thông tin cơ bản về tình hình kinh tế chính trị, xã hội của 1 xã, thị trấn
quan các báo cáo chính thức.
5.4. Phương pháp thống kê
Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các số liệu về thực trạng chất lượng chủ
chốt quản lý của CBLĐQL xã, thị trấn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
6. Ý Nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở hệ thống lý luận đã c , làm rõ một số vấn đề lý luận về chất lượng đội ngũ
cán bộ chủ chốt cấp xã trong phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ chủ chốt quản
lý cấp xã của huyện Võ Nhai, khi nghiên cứu đề tài sẽ đưa ra đ ng g p mới đ là Xây
dựng được bộ tiêu chuẩn khung để dựa vào đ các cấp quản lý, các nhà chủ chốt c thể
đánh giá, phân loại được cán bộ chủ chốt.
Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã tại cấp
huyện, c những đ ng g p nhất định trong sắp xếp, bố trí cán bộ nhằm nâng cao hiệu
quả công tác của hệ thống chính trị cấp xã.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận văn được
chia làm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực ti n về chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã
Chương 2: Thực trạng chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã của huyện Võ Nhai, tỉnh
Thái nguyên
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ chủ chốt cấp xã của huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên.
4
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ
Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân công công tác sau khi hoàn thành
chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy
nghề; cán bộ được bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.
Cán bộ được hưởng lương và chính sách đãi ngộ căn cứ vào chức danh, nội dung,
chất lượng hoạt động và thời gian công tác của họ.
Như vậy, hiểu theo nghĩa chung nhất, cán bộ là người chủ chốt hoặc người làm chuyên
môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm việc, hưởng lương từ ngân sách nhà
nước hoặc từ các nguồn khác. Họ được hình thành từ tuyển dụng, phân công công tác
sau khi tốt nghiệp ra trường, từ bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đưa ra định nghĩa về cán bộ hết sức khái quát, giản dị và d
hiểu. Theo Người "Cán bộ là người đem chính sách của Đảng, Chính phủ giải thích
cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình dân chúng báo cáo cho
Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách cho đúng".
1.1.2 Khái niệm cán bộ chủ chốt cấp xã
Chính quyền cấp xã, thị trấn là cấp chính quyền gần dân nhất, là cầu nối trực tiếp giữa
hệ thống chính quyền cấp trên với nhân dân, hàng ngày tiếp xúc, nắm bắt và phản ánh
tâm tư nguyện vọng của nhân dân. Cấp xã c vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức
và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy
động mọi khả năng phát triển kinh tế, xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư.
Cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cán bộ chủ chốt cấp xã , là
công dân Việt Nam được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ Thường trực Đảng ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội. (Theo
Luật cán bộ, công chức [1]. Và c được hưởng phụ cấp chức vụ.
Cán bộ cấp xã được quy định tại Chương 2, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22
tháng 10 năm 2009 của Chính phủ [2], gồm c các chức danh sau đây
a Bí thư, Ph Bí thư Đảng ủy;
6
cấp xã, thị trấn.
7
Chất lượng của đội ngũ cán bộ được đánh giá dưới g c độ phẩm chất đạo đức, trình
độ năng lực và khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao cũng như hiệu quả công
tác của họ.
Chất lượng của đội ngũ cán bộ là chỉ báo tổng hợp chất lượng của từng cán bộ. Đối
với đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, thị trấn, muốn xác định chất lượng cao hay thấp ngoài
việc đánh giá phẩm chất đạo đức phải c hàng loạt chỉ báo đánh giá trình độ năng lực
và sự tín nhiệm của nhân dân địa phương. Chẳng hạn, các lớp đào tạo huấn luyện đã
qua; bằng cấp (kể cả ngoại ngữ, tin học về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý Nhà nước,
pháp luật v.v...; độ tuổi; thâm niên công tác v.v...
Chất lượng của đội ngũ cán bộ còn được đánh giá dưới g c độ khả năng thích ứng, xử
lý các tình huống phát sinh của người cán bộ, công chức đối với công vụ được giao.
Từ những g c độ khác nhau nêu trên, c thể đưa ra khái niệm chất lượng đội ngũ cán
bộ chủ chốt xã, thị trấn như sau Chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, thị trấn là sự
thống nhất biện chứng giữa cơ cấu, số lượng của đội ngũ và chất lượng của mỗi cá
nhân cán bộ bảo đảm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; là kết tinh tổng hợp những
chỉ báo tổng hợp đánh giá phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực và khả năng thích
ứng, thực hiện c hiệu quả nhiệm vụ được giao của họ.
1.1.3.2 Các yếu tố tạo thành chất lượng cán bộ
Chất lượng của đội ngũ cán bộ được xác định trên cơ sở các yếu tố về phẩm chất đạo
đức, trình độ năng lực phù hợp với vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của đội ngũ cán
bộ, công chức n i chung và của đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, thị trấn n i riêng, về khả
năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Về phẩm chất đạo đức Người cán bộ muốn xác lập được uy tín của mình trước nhân
dân, trước hết đ phải là người cán bộ c phẩm chất đạo đức tốt. Xây dựng các tiêu
chuẩn đạo đức của người cán bộ, công chức và hình thành ở họ các phẩm chất đạo đức
để giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý Nhà nước một cách khôn khéo, minh
bạch, dứt khoát, hợp lòng dân và không trái pháp luật. Người cán bộ quản lý phải được
đào tạo sâu về nghề mình phụ trách, phải am hiểu công việc chuyên môn do mình phụ
trách, phải c kinh nghiệm hoạt động thực ti n. Đồng thời, người cán bộ phải c sự
ham mê, yêu nghề, chịu kh học hỏi, tích lũy kinh nghiệm. Người cán bộ phải c khả
năng thu thập thông tin, chọn lọc thông tin, khả năng quyết định đúng đắn, kịp thời. Vì
vậy, việc nâng cao nhận thức, trình độ hiểu biết và năng lực tổ chức thực hiện cho cán
9
bộ chủ chốt xã, thị trấn là vấn đề quan trọng và bức xúc trong mục tiêu nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, thị trấn.
Về khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao Đội ngũ cán bộ chủ chốt quản lý xã, thị
trấn của nước ta hiện nay đông nhưng không mạnh. Do những hạn chế về trình độ văn
h a, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế... đã dẫn tới
hạn chế trong năng lực quản lý điều hành công việc, lúng túng trong việc lập kế hoạch,
trong việc xử lý tình huống khi kế hoạch đưa ra không phù hợp thực ti n. Xây dựng
đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, thị trấn vừa phù hợp với công cuộc đổi mới của đất nước,
vừa thuận theo ý Đảng, lòng dân, trẻ h a đội ngũ cán bộ chủ chốt xã, thị trấn là nhu
cầu, là đòi hỏi khách quan của sự nghiệp xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới, làm
cho đội ngũ cán bộ tràn đầy sức sống. Nơi nào mà các cán bộ cấp trên biết lựa chọn và
dìu dắt, c nhiều cán bộ mới ở đ công việc sẽ tiến triển tốt hơn. Chủ tịch Hồ Chí
Minh cũng chỉ rõ, cán bộ mới, vì công tác chưa lâu, kinh nghiệm còn ít, c nhiều
khuyết điểm. Nhưng họ lại c những ưu điểm hơn cán bộ cũ; họ nhanh nhẹn hơn,
thường giầu sáng kiến hơn. Đội ngũ cán bộ không được tri thức h a và chuyên môn
h a thì không thể hoàn thành nhiệm vụ. Cán bộ c tư cách, tác phong tốt, phải toàn
tâm, toàn ý phục vụ nhân dân, dám n i thật, dám bảo vệ cái đúng, đấu tranh chống
những tiêu cực, quan liêu, tham nhũng trong đội ngũ cán bộ. C mối quan hệ tốt với
các đồng nghiệp và quần chúng nhân dân.
bình; thể hiện rõ tinh thần tận tuỵ, trách nhiệm cao, n i đi đôi với làm, dám nghĩ, dám
làm và dám chịu trách nhiệm; đoàn kết nội bộ, quy tụ cán bộ, phát huy và sử dụng c
hiệu quả sức mạnh của tập thể.
Luôn c ý thức trong việc học tập, làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí
Minh; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; cầu thị, cầu tiến bộ; gương mẫu và
thường xuyên học tập, nghiên cứu nâng cao kiến thức, năng lực công tác. C lối sống
giản dị, lành mạnh, trong sáng; c tác phong dân chủ, khoa học; tính quyết đoán trong
công việc. Không vi phạm những quy định của Đảng, Nhà nước về những điều đảng
viên, cán bộ công chức không được làm. Kiên quyết ngăn ngừa, đấu tranh, xử lý kịp
thời, nghiêm minh các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan, đơn vị. Giữ gìn kỷ
luật, kỷ cương, tự chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước nhân dân về những tiêu cực
thuộc phạm vi mình phụ trách hoặc cùng phụ trách. Không định kiến, hẹp hòi; không
cục bộ, tham vọng cá nhân, cơ hội và kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện đ .
11
Bản thân và gia đình gương mẫu, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chỉ thị, nghị
quyết quy định của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa
phương. Không lạm dụng chức vụ, quyền hạn hoặc để người thân, gia đình lợi dụng
chức vụ, quyền hạn của mình để mưu lợi riêng. C trách nhiệm với cuộc sống gia đình
và cộng đồng; c ý thức chăm lo đến đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân và cán
bộ, công nhân viên chức trong cơ quan, đơn vị; sâu sát với cơ sở, được nhân dân, cán
bộ, đảng viên tín nhiệm.
Không vi phạm các tiêu chuẩn về chính trị theo quy định về bảo vệ chí nh trị nội
bộ của Đảng.
1.2.2 Tiêu chuẩn cụ thể
Cán bộ chủ chốt cấp xã phải bảo đảm tiêu chuẩn cụ thể do cơ quan, tổ chức c thẩm
quyền quy định
Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chủ chốt cấp xã làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ
nước, họ tạo ra cầu nối giữa Đảng, Nhà nước với nhân dân. Thông qua họ mà ý Đảng,
lòng dân tạo thành một khối thống nhất, làm cho Đảng, Nhà nước "ăn sâu, bám rễ"
trong quần chúng nhân dân, tạo nên quan hệ máu thịt giữa Đảng - Nhà nước với nhân
dân, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương
đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước c đi vào cuộc sống, trở thành
hiện thực sinh động hay không, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận
động nhân dân của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã.
Cán bộ chủ chốt cấp xã c vai trò quyết định trong việc xây dựng, củng cố tổ chức bộ
máy chính quyền cơ sở, phát triển phong trào cách mạng của quần chúng ở cơ sở. Họ
là trụ cột, tổ chức sắp xếp, tập hợp lực lượng, là linh hồn của các tổ chức trong hệ
thống chính trị cấp xã, là trung tâm đoàn kết, tập hợp mọi tiềm năng, nguồn lực ở địa
phương, động viên mọi tầng lớp nhân dân ra sức thi đua hoàn thành thắng lợi các mục
tiêu về kinh tế xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ sở. Đội ngũ cán bộ cấp
xã có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực chủ chốt và sức chiến đấu của
đảng bộ cơ sở, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền cơ
sở. Thúc đẩy mọi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể quần chúng
ở cơ sở. Đội ngũ cán bộ cấp xã là người dẫn dắt, định hướng các phong trào quần
chúng ở cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm, biểu dương và nhân rộng các điển hình tiên
tiến trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng đời sống văn h a, phòng
chống các tệ nạn xã hội... tại cơ sở. Qua đ , họ đ ng g p tích cực vào việc xây dựng,
hoàn thiện chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã còn là một trong những nguồn quan trọng cung cấp
13
cán bộ cho cấp quận, huyện, thành phố và Trung ương. Qua thực tế, c thể khẳng định
rằng, cơ sở là môi trường rèn luyện, giáo dục, tạo điều kiện cho cán bộ phấn đấu, tu
dưỡng và trưởng thành. Thông qua hoạt động ở cơ sở, cán bộ tích lũy được nhiều kinh
nghiệm thực ti n, không ngừng bổ sung kiến thức, năng lực chủ chốt, năng lực quản
1.4.2 Đạo đức cách mạng
Đạo đức cách mạng là nền tảng, là gốc r , là sức mạnh của người cán bộ. Cán bộ
chủ chốt cấp xã là người trực tiếp làm việc và sinh hoạt cùng với người dân, cho
nên đạo đức của người cán bộ sẽ tác động rất lớn đến người dân, ảnh hưởng tới
hiệu quả công việc, đến khả năng tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đường
lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Nếu cán bộ chủ chốt cấp xã
không c đầy đủ những phẩm chất trên thì nhân dân sẽ không tin họ, uy tín của
Đảng sẽ bị giảm sút, họ trở thành lực cản trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ
quốc Việt Nam Xã Hội Chủ Nghĩa.
Cán bộ chủ chốt cấp xã c đạo đức cách mạng phải là người tích cực đấu tranh chống
lại các tiêu cực xã hội như Quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tha hoá, suy đồi về đạo
đức, chạy theo lối sống danh lợi, tranh giành, kèn cựa lẫn nhau, mất đoàn kết nội bộ,
mơ hồ và phai nhạt ý tưởng cách mạng .
Cán bộ chủ chốt cấp xã muốn được dân tin yêu và làm theo thì phải thường xuyên rèn
luyện, tu dưỡng đạo đức ở mọi lúc mọi nơi.
1.4.3 Tr nh độ tr nh độ h c vấn lý luận chính trị chuyên m n nghiệp vụ u n lý
hà nư c c đủ n ng lực hoàn thành nhiệm vụ được gi o.
- Trình độ học vấn Học vấn không phải là yếu tố duy nhất quyết định chất lượng và
hiệu quả hoạt động của cán bộ chủ chốt cấp xã nhưng đây là tiêu chí quan trọng ảnh
hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của đội ngũ này. N là tiền đề, là
nền tảng cho việc nhận thức tiếp thu và đưa đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước vào cuộc sống. Hạn chế về trình độ học vấn sẽ dẫn đến hạn chế về khả
năng nhận thức và năng lực tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, các qui định
của pháp luật, cản trở việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao. Vì vậy trình độ
học vấn là tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã.
- Trình độ lý luận chính trị Trình độ lý luận chính trị là cơ sở xác định quan điểm lập
trường giai cấp công nhân của cán bộ n i chung và cán bộ chủ chốt cấp xã n i riêng.
Thực tế cho thấy nếu cán bộ c lập trường chính trị vững vàng, hoạt động vì mục tiêu,
lý tưởng cách mạng thì sẽ được nhân dân kính trọng, tin yêu và họ sẽ c sức thuyết
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp xã. Hiện nay, hạn chế lớn nhất của đội ngũ
cán bộ chủ chốt cấp xã là trình độ quản lý nhà nước. Để nâng cao năng lực quản lý nhà
nước thì cần phải c kế hoạch đào tạo bồi dưỡng kiến thức về quản lý nhà nước cho
16
cán bộ chủ chốt cấp xã một cách bài bản, tích cực, hiệu quả và kịp thời.
1.4.4 N ng lực
Người cán bộ c năng lực, c phẩm chất đạo đức cách mạng mới c những kết quả
công tác tích cực.
Năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, các mối quan hệ của con người và
trình độ văn h a.
Năng lực là một khái niệm rộng, tuỳ theo từng điều kiện, vị trí, trách nhiệm của mỗi
cán bộ cấp xã để xác định. Hiểu chung nhất thì năng lực là những phẩm chất tâm lý mà
nhờ chúng con người tiếp thu tương đối d dàng những kiến thức, kỹ năng - kỹ xảo và
tiến hành một hoạt động nào đ c hiệu quả.
Nếu như trình độ mang tính khoa học thì năng lực mang tính nghệ thuật. Nghệ thuật sử
dụng những phẩm chất mà mình c trong mối tương quan với vị trí công tác, chức
trách nhiệm vụ được giao và trong việc đối xử giữa người với người.
Năng lực thể hiện ở chỗ, con người làm việc tốn ít sức lực, ít thời gian, vật chất nhưng
đem lại hiệu quả cao. Nghiên cứu năng lực là nghiên cứu khả năng, tiềm năng của con
người đối với lao động. Trong năng lực c năng lực chung và năng lực chuyên môn,
giữa chúng c mối quan hệ ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau. Năng lực chung cho phép
con người c thể thực hiện đạt kết quả những hoạt động khác nhau như học tập, lao
động, quản lý. Việc phát hiện ra năng lực con người thường căn cứ vào những dấu
hiệu cơ bản sau Sự hứng thú đối với công việc nào đ , sự d dàng tiếp thu kỹ năng
nghề nghiệp, hiệu quả lao động cao đối với một loại công việc cụ thể nào đ . C các
loại năng lực như Năng lực tư duy lý luận; Năng lực tổ chức thực ti n; Năng lực sáng
tạo, tính quyết toán; Năng lực làm việc với con người