Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 75

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

DƯƠNG THỊ ĐIỂM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

DƯƠNG THỊ ĐIỂM

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN VÕ NHAI,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGHIÊM VĂN LỢI

HÀ NỘI - 2018


Trường Đại học Thủy lợi đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tác giả
tham gia học tập và nghiên cứu tại Trường.
Tác giả xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................... viii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ ..................................................................................6
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trò, đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ...6
1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................................... 6
1.1.2. Phân loại cán bộ, cơng chức .......................................................................10
1.1.3. Vai trị, đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ........................... 12
1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã .................15
1.2.1. Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ .......................................................................15
1.2.2. Thể lực ........................................................................................................17
1.2.3. Trí lực..........................................................................................................18
1.2.4. Tâm lực .......................................................................................................21
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã ................................................................................................................23
1.3.1. Nhân tố khách quan ....................................................................................23
1.3.2. Nhân tố chủ quan ........................................................................................ 25
1.4. Nội dung công tác quản lý chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã ........................... 26
1.4.1. Quy hoạch tạo nguồn cán bộ công chức cấp xã..........................................26
1.4.2. Công tác tuyển dụng, bầu cử, luân chuyển CBCC cấp xã .......................... 27

2.4.1. Những mặt mạnh ........................................................................................ 74
2.4.2. Một số tồn tại .............................................................................................. 75
2.4.3. Nguyên nhân của những tồn tại trên........................................................... 77
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 78
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG
CHỨC CẤP XÃ CỦA HUYỆN VÕ NHAI .................................................................. 80
3.1. Yêu cầu, định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã của huyện Võ Nhai ............................................................................... 80
3.1.1.Yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện
Võ Nhai trong giai đoạn hiện nay......................................................................... 80
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện
Võ Nhai ..................................................................................................................... 83

iv


3.2.1. Quy hoạch, tạo nguồn cán bộ, công chức cấp xã........................................83
3.2.2. Công tác tuyển dụng công chức cấp xã ...................................................... 84
3.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã ............................................86
3.2.4. Sử dụng đội ngũ CBCC hợp lý ...................................................................89
3.2.5. Đổi mới công tác đánh giá cán bộ, công chức cấp xã ................................ 91
3.2.6. Quan tâm chăm sóc, nâng cao sức khỏe và cải thiện môi trường làm việc 93
3.2.7. Đảm bảo các chế độ, chính sách về vật chất và tinh thần........................... 95
3.2.8. Một số giải pháp khác .................................................................................97
Kết luận chương 3 ...................................................................................................101
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................104

v


2013-2017 ...................................................................................................................... 52
Biểu đồ 2.4: Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ CBCC cấp xã huyện Võ Nhai ..........54

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầu đủ

CBCC

Cán bộ cơng chức

CP

Chính phủ

ĐH

Đại học

HĐND

Hội đồng nhân dân

HT

Hồn thành


Văn hóa- xã hội

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cấp xã ln có vị trí rất quan trọng trong bộ máy chính quyền của nước ta và được ghi
trong điều 118 hiến pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam. Chính quyền
cấp xã có chức năng: bảo đảm việc chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, quyết định của Nhà nước Chính quyền cấp trên;
Quyết định và đảm bảo thực hiện các chủ trương, biện pháp để phát huy mọi khả năng
và tiềm năng của địa phương về các mặt chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, an ninh,
quốc phịng, khơng ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân trong
xã và làm tròn nghĩa vụ của địa phương với Nhà nước.
Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã được quy định trong Hiến pháp và Luật tổ chức và
hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp. Sự vững mạnh của
chính quyền cấp xã là nền tảng cho sự vững mạnh của hệ thống chính quyền trong cả
nước và ngược lại.
Trong thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đội ngũ cơng chức cấp
xã có một vai trò rất quan trọng, bởi đội ngũ cán bộ cơng chức xã là lực lượng nịng cốt,
điều hành hoạt động của bộ máy tổ chức chính quyền cấp xã. Vì vậy, đội ngũ cán bộ
cơng chức của hệ thống chính trị cấp xã là một trong những nhân tố có ý nghĩa chiến
lược, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước.
Mục tiêu của cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước ta thành nước cơng nghiệp, có cơ
sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp
với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần nâng cao,
quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh. Phấn
đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên và những nhân tố ảnh hưởng
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Tại các xã, thị trấn thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

2


+ Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu 5 năm từ 2013 đến 2017 để phân tích
đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp cho tới năm 2025.
+ Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng và giải pháp quản lý
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp luận
Luận văn sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tư tưởng Hồ
Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng đội ngũ cán bộ công
chức, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, hệ thống các văn bản
của nhà nước có liên quan đến cán bộ, công chức. Luận văn kế thừa kết quả nghiên
cứu của các cơng trình khoa học có liên quan đã được công bố.
4.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thống kê- phân tích
Được sử dụng trong việc thu thập số liệu về các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cán bộ,
cơng chức cấp xã như: cơ cấu tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, trình độ chun mơn,
thâm niên cơng tác, thành tích đóng góp, khen thưởng, báo cáo tổng kết các năm. Từ
đó, phân tích những mặt đạt được, hạn chế trong việc đảm nhận, thực hiện công việc,
chất lượng cán bộ công chức cấp xã của huyện Võ Nhai.
- Phương pháp điều tra xã hội học: sử dụng điều tra bằng bảng hỏi (lập phiếu điều tra)
và phương pháp phỏng vấn.

đến chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Võ Nhai.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở những lý luận và hệ thống các tiêu chí đánh giá được xây dựng, luận văn
đã đưa ra những đánh giá, nhận định một cách khách quan, khoa học về thực trạng
chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Võ Nhai, rút ra những ưu điểm và hạn chế
về chất lượng của đội ngũ CBCC cấp xã tại địa phương này.
- Luận văn đã làm rõ và đưa ra quan điểm về phương pháp tuyển dụng, sử dụng, quy
hoạch, đào tạo và những giải pháp, khuyến nghị đối với cấp trên nhằm nâng cao chất

4


lượng đội ngũ CBCC cấp xã của huyện Võ Nhai, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thời
kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thực hiện mục tiêu xây dựng nông thôn mới.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã;
- Phân tích thực trạng chất lượng và cơng tác quản lý chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên;
- Nghiên cứu đưa ra giải pháp hoàn thiện, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công
chức cấp xã của huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Võ Nhai
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện
Võ Nhai.

5




+ Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân;
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân;
+ Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
+ Bí thư Đồn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;
+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
+ Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động
nơng, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam);
+ Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. [4]
1.1.1.2. Công chức và công chức cấp xã
- Công chức:
Theo từ điển tiếng Việt: Công chức là người được tuyển dụng và bổ nhiệm giữ một
công vụ thường xuyên trong cơ quan nhà nước, hưởng lương do ngân sách nhà
nước cấp.
Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được
tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, cơng nhân quốc phịng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân
mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị- xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng
lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp
công lập theo quy định của pháp luật” [12]
- Công chức cấp xã:

7

8


Nhưng dù tiếp cận theo cách nào, khái niệm “chất lượng” cũng phải đảm bảo: phù
hợp với tiêu chuẩn đã được cơng bố, phù hợp với những địi hỏi của người sử dụng, sự
kết hợp cả tiêu chuẩn và đòi hỏi của người tiêu dùng. Đó là u cầu khơng thể thiếu
được để đánh giá chất lượng của một loại hàng hóa, dịch vụ nào đó.
- Chất lượng nguồn nhân lực có thể được hiểu là “trạng thái nhất định của nguồn
nhân lực thể hiện mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành bên trong của nguồn nhân
lực”. [3, tr 65]
Như vậy, chất lượng của nguồn nhân lực được hiểu là tổng hợp những phẩm chất nhất
định về sức khỏe, trí tuệ khoa học, chun mơn nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, ý
chí, niềm tin, năng lực; ln gắn bó với tập thể, với cộng đồng và tham gia một cách
tích cực vào q trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.1.1.4. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
Chất lượng đội ngũ CBCC là chỉ tiêu tổng hợp, đánh giá sức khỏe, phẩm chất đạo đức,
trình độ năng lực và khả năng thích ứng của đội ngũ cán bộ, công chức đối với yêu cầu
công việc của tổ chức và đảm bảo cho tổ chức thực hiện thắng lợi mục tiêu đã đặt ra.
Đây là một loại lao động có tính chất đặc thù riêng, xuất phát từ vị trí, vai trị của
chính đội ngũ lao động này. Chất lượng của đội ngũ CBCC thể hiện ở trình độ, năng
lực chun mơn, sự hiểu biết về chính trị- xã hội, phẩm chất đạo đức, khả năng thích
nghi với sự chuyển đổi của nền kinh tế mới...
Chất lượng của CBCC cịn bao hàm tình trạng sức khỏe, người CBCC cần phải có đủ
điều kiện sức khỏe để thực thi nhiệm vụ, công việc được giao.
Chất lượng của đội ngũ CBCC là một trạng thái nhất định của đội ngũ CBCC, thể hiện
mối quan hệ phối hợp, tương tác giữa các yếu tố, các thành phần cấu thành nên bản
chất bên trong của đội ngũ CBCC. Chất lượng của cả đội ngũ không phải là sự tập hợp
giản đơn số lượng, mà là sự tổng hợp sức mạnh của toàn bộ đội ngũ. Sức mạnh này bắt
nguồn từ phẩm chất vốn có bên trong của mỗi CBCC và nó được tăng lên gấp bội bởi
tính thống nhất của tổ chức, của sự giáo dục, đào tạo, phân công, quản lý và kỷ luật

+ Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý: bao gồm những người giữ chức vụ và trách nhiệm
điều hành trong một cơ quan, tổ chức, đơn vị, có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của tổ
chức, có vai trị quyết định và định hướng điều khiển hoạt động của cả bộ máy...

10


Thông thường, cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý được hiểu tương đồng, vì cán bộ
lãnh đạo, quản lý phải là người giỏi nghiệp vụ chun mơn, có đủ năng lực và phẩm
chất để định hướng, điều khiển, chỉ huy, phải có khả năng tổ chức cơng việc và đoàn
kết tập thể.
Tuy nhiên, khái niệm lãnh đạo và khái niệm quản lý khơng hồn tồn đồng nhất với
nhau, vì lãnh đạo thường dùng để chỉ khả năng định hướng, xác định mục đích lâu dài
và khả năng lơi cuốn, thúc đẩy mọi người, thường được gắn liền với việc thiết lập
đường lối, chính sách. Cịn “quản lý” dùng để chỉ khả năng tổ chức, xác định mục tiêu
cụ thể để thi hành các đường lối chính sách ấy.
+ Nhóm chuyên gia: gồm những người giỏi một nghề, một ngành, có trình độ lý thuyết
cao và năng lực hành động thực tiễn, năng lực nghiên cứu, sáng tạo, giải quyết một
vấn đề lý luận hay thực hành. Đây là nhóm nhân lực bậc cao của xã hội, có vai trò như
một bộ phận, mũi nhọn của sự phát triển.
+ Nhóm cơng chức, viên chức: bao gồm những người được tuyển dụng để trực tiếp
thực thi các công việc hàng ngày của cơ quan, tổ chức, được hưởng lương theo ngạch,
bậc, trình độ và chức vụ. Đây là nhóm có số lượng đơng đảo trong tồn bộ đội ngũ cán
bộ, công chức.
1.1.2.2. Phân loại công chức
Theo điều 34, mục 1, chương IV của Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
- Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau:
+ Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc
tương đương;
+ Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc

hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, đưa các chính sách và thực hiện đường
lối, chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn và tiếp thu nguyện vọng của
nhân dân, nắm bắt được những yêu cầu của thực tiễn của cuộc sống để phản ánh kịp
thời với cấp trên, là một trong những nguồn lực quan trọng trong việc thực hiện cơng
cuộc cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

12


- Đội ngũ CBCC cấp xã có vị trí, vai trò quyết định trong việc triển khai tổ chức thực
hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
tại cơ sở. Thông qua họ mà ý Đảng, lòng dân tạo thành một khối thống nhất, làm cho
Đảng, Nhà nước “ăn sâu, bám rễ” trong quần chúng nhân dân, củng cố niềm tin của
nhân dân với Đảng và Nhà nước. Như vậy, chủ trương đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật có đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh động hay không, tùy thuộc
phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận động nhân dân của đội ngũ CBCC cấp xã.
- CBCC cấp xã là một bộ phận trong đội ngũ cán bộ cơng chức nhà nước có số lượng
lớn và vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà
nước nói chung và chính quyền cấp cơ sở nói riêng. Bởi vì họ là những người trực tiếp
gắn bó với địa phương, am hiểu tâm tư, nguyện vọng của người dân địa phương, đồng
thời là người đại diện cho nhân dân trong việc cung cấp thông tin cho các cán bộ lãnh
đạo để đưa ra quyết định quản lý khoa học, đúng đắn.
- CBCC cấp xã cũng là những người trực tiếp hòa giải những xung đột, mâu thuẫn
tranh chấp trong nội bộ nhân dân, hiện thực hóa quyền làm chủ cơ sở của nhân dân...
Vì vậy, trình độ và phẩm chất của đội ngũ này có ảnh hưởng rất lớn đến sự vận hành
liên tục và hiệu quả của bộ máy nhà nước. Và thực tế cũng chứng minh: Nơi nào quan
tâm đầy đủ và làm tốt cơng tác cán bộ, có đội ngũ cán bộ cơ sở vững mạnh thì nơi ấy
tình hình chính trị xã hội ổn định, kinh tế văn hóa phát triển, quốc phịng, an ninh được
giữ vững, mọi chủ trương chính sách của Đảng được triển khai có hiệu quả. Ngược lại,
ở đâu đội ngũ CBCC cấp xã khơng được quan tâm, để xảy ra tình trạng tham nhũng,

gia lao động sản xuất, vừa là người đại diện cho nhân dân thực hiện chức năng quản lý
nhà nước, giải quyết các công việc của nhà nước. Do vậy, xét ở khía cạnh nào đó,
CBCC cấp xã bị chi phối, ảnh hưởng rất nhiều bởi những phong tục tập quán làng quê,
những nét văn hóa bản sắc riêng đặc thù của địa phương, của dịng họ.
Thứ hai, tính ổn định, liên tục công tác của CBCC cấp xã không giống như CBCC từ
cấp huyện trở lên đến Trung ương. Cán bộ chủ chốt được bầu cử ở cấp xã như tổ chức
Đảng, Mặt trận tổ quốc, Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ nếu khơng trúng cử thì việc
sắp xếp, bố trí cơng tác về cơ bản khơng giống như CBCC khác. Khi hết nhiệm kỳ thôi
không đảm đương chức danh chủ chốt, số cán bộ đã qua đào tạo, có chun mơn
nghiệp vụ, uy tín và kinh nghiệm được bố trí vào các vị trí khác, được chuyển hướng

14


theo chế độ cơng chức; số cịn lại, do khơng đủ tiêu chuẩn thì đương nhiên thơi khơng
là cán bộ chun trách và khơng cịn được hưởng chế độ như công chức nữa.
Thứ ba, sản phẩm hoạt động của CBCC cấp xã là các quyết định quản lý hành chính
có tác động sâu rộng đến đời sống kinh tế, xã hội và cục diện địa phương. Vì vậy địi
hỏi người CBCC phải có trình độ hiểu biết sâu rộng, có kỹ năng làm việc thuần thục
trên lĩnh vực mà họ đảm nhiệm.
Thứ tư, CBCC cấp xã của cả nước hiện nay rất đông, tuy nhiên về chất lượng lại
rất yếu, độ tuổi tương đối già. Hơn nữa, trình độ chuyên mơn, năng lực quản lý của
đội ngũ chủ chốt chính quyền cơ sở chưa đồng đều, mặt bằng chung còn thấp, chưa
đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước ở chính quyền cơ sở. Đây là một trong
những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả giải quyết công việc của đội ngũ CBCC cấp
xã chưa cao.
1.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.2.1. Sự hợp lý về cơ cấu đội ngũ
Khi nghiên cứu chất lượng đội ngũ CBCC cấp xã nói riêng cũng như nghiên cứu chất
lượng nguồn nhân lực trong một tổ chức nói chung, cần phải nghiên cứu cấu trúc và cơ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status