LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân, được
thực hiện dưới dự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân
ác thông tin, tài liệu s d ng trong luận văn là c ngu n g c và được tr ch dẫn r
ràng. Các s liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung
thực và chưa từng được công b dưới bất cứ hình thức nào.
Tôi xin chịu trách nhiệm v t nh xác thực trong nghiên cứu của mình.
Học viên
Hoàng Thị Nga
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được g i lời cảm ơn đến tất cả các quý thầy cô trường Đại học
Thủy Lợi Hà Nội đã nhiệt tình giảng dậy và truy n đạt kiến thức cho tôi trong su t quá
trình tôi tham gia lớp học. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Ngô Thị Thanh Vân đã
tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn
Tôi cũng xin g i lời cảm ơn các sở, ban, ngành của tỉnh Vĩnh Phúc, cơ quan Thành uỷ,
HĐND, UBND thành ph Vĩnh Yên, các ngành chức năng của thành ph , UBND các
xã, phường và người dân thành ph đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin dữ
liệu và thông tin của luận văn
Sau cùng, tôi xin g i lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè thân thiết đã luôn bên
cạnh, động viên, tạo đi u kiện cho tôi trong su t quá trình học cũng như thực hiện luận
văn
Do thời gian c hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhi u nên luận văn vẫn
còn những thiếu s t, hạn chế, rất mong nhận được ý kiến g p ý của các thầy cô và các
anh chị học viên.
Học viên
* Đặc điểm v ngu n nước và tình hình s d ng nước .................................... 22
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho thành ph Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc v công
tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước .................................................................. 27
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu c liên quan ............................................ 28
1.3.1 ông trình nghiên cứu: Đánh giá hiện trạng s d ng ngu n nước sinh
hoạt trên địa bàn thành ph Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc của Đàm Thị Thơm –
Luận văn thạc sỹ khoa học môi trường ............................................................ 28
1.3.2 Dự án: Thu thập tài liệu, đi u tra thực tế lập bản đ hiện trạng tài nguyên
nước tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2008, tỷ lệ 1:25 000, ph c v phát triển kinh tế - xã
iii
hội của Tỉnh do Sở tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc xây dựng và thực
hiện ................................................................................................................... 28
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 29
HƯƠNG 2 THỰ TRẠNG ÔNG TÁ QUẢN LÝ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
NƯỚ TẠI THÀNH PHỐ VĨNH YÊN ....................................................................... 30
2.1 Đi u kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhien và kinh tế - xã hội thành ph Vĩnh
Yên, tỉnh Vĩnh Phúc .................................................................................................. 30
2.1.1 Đi u kiện tự nhiên ................................................................................... 30
2.1.2 Đi u kiện kinh tế xã hội .......................................................................... 34
2.2 Thực trạng tài nguyên nước trên địa bàn thành ph Vĩnh Yên .......................... 41
2.2.1 Hiện trạng trữ lượng nước ....................................................................... 41
2.2.2 Hiện trạng chất lượng môi trường nước.................................................. 42
2.2.3 Hiên trạng s d ng nước tại thành ph Vĩnh Yên .................................. 49
2.2.4 ác nguyên nhân gây suy thoái chất lượng môi trường nước trên địa bàn
thành ph Vĩnh Yên ......................................................................................... 54
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước v quản lý tài nguyên nước ở thành ph
Vĩnh Yên ................................................................................................................... 56
3.3.3 Đ xuất mô hình quản lý bảo vệ tài nguyên nước ..................................74
KẾT LUẬN ...................................................................................................................80
DANH MỤ TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................81
PHỤ LỤ ……………………………………………………………………………83
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng kết quả quan trắc chỉ tiêu Amoni NH4+ .................................................. 43
Bảng 2: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị NO2-vượt chuẩn .......................... 44
Bảng 3: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị BOD5 vượt chuẩn ........................ 45
Bảng 4: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị OD vượt chuẩn .......................... 45
Bảng 1-3: Tổng hợp nhu cầu s d ng nước cho thành ph Vĩnh Yên .......................... 50
vi
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 4: Những điểm quan trắc nước mặt c giá trị NH4+ và NO2- vượt chuẩn ...........43
Hình 5: N ng độ BOD5 .................................................................................................44
Hình 6: N ng độ OD ...................................................................................................44
Hình 7: N ng độ Mangan .............................................................................................. 47
Hình 8: N ng độ Amoni ................................................................................................ 47
Hình 9: N ng độ NO3- ...................................................................................................47
Hình 10: Giá trị coliform ............................................................................................... 48
Hình 11: Giá trị BOD5 ...................................................................................................48
Hình 12: Giá trị Amoni ..................................................................................................49
Hình 13: Giá trị Photpho tổng ....................................................................................... 49
HĐND
Hội đ ng nhân dân
KCN
Khu công nghiệp
KHKT
Khoa học kỹ thuật
MTTQ
Mặt trận tổ qu c
LĐHĐ
Lao động hợp đ ng
NTM
Nông thôn mới
QHSD
Quy hoạch s d ng
GTGT
hơn 50 km v hướng Tây Bắc theo qu c lộ 2, cách thành ph Việt Trì (tỉnh Phú Thọ)
khoảng 25 km v hướng Đông, cách cảng hàng không qu c tế Nội Bài 20 km, cách Tuyên
Quang 50 km v ph a Nam, và cách khu du lịch Tam Đảo 25 km v ph a Đông Nam [13]
Nhìn tổng quan, vị tr địa lý và các đi u kiện giao thông thuận tiện và đang được nâng cấp
hiện đại là những thuận lợi không phải nơi nào cũng c , khiến thành ph Vĩnh Yên trở
thành điạ điểm c sức thu hút đầu tư lớn; giao lưu hàng hoá, thương mại- dịch v - du lịchvăn hoá- giáo d c đào tạo phát triển…
Từ khi thành lập thành ph đến nay, với những chủ trương quyết sách đúng đắn trong
thu hút đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, Vĩnh Yên nhanh ch ng trở thành một trong
những thành ph c sự phát triển nhanh, mạnh, kinh tế phát triển theo hướng t ch cực,
tăng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch v , giảm dần v nông nghiệp.
Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn
thành ph đang đứng trước áp lực lớn, chưa thực sự được quan tâm, như việc lấp ao,
lấn h , đầm để xây dựng, thành ph chưa c nhà máy x lý rác thải, chất thải sinh hoạt
được x lý dưới hình thức chôn lấp tạm thời. hất lượng môi trường đất, nước, không
kh đang bị suy giảm, nhất là môi trường nước tại nhi u ao, h , đầm đang c dấu hiệu
bị ô nhiễm nghiêm trọng Vì vậy, cần phải c sự quan tâm hơn nữa của các cấp, các
ngành để giúp thành ph Vĩnh Yên c những định hướng đúng đắn trong việc quản lý,
s d ng và bảo vệ ngu n tài nguyên nước của thành ph , đáp ứng yêu cầu định hướng
của thành ph phát triển theo hướng b n vững, trở thành đô thị Vĩnh Yên xanh, theo
đúng định hướng phát triển của thành ph năm 2030 đã được thủ tướng ch nh phủ phê
duyệt.
1
Từ thực tiễn nêu trên học viên đã lựa chọn đ tài: “Tăng cường công tác quản lý bảo
vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” làm luận
văn t t nghiệp thạc sỹ, chuyên ngành Quản lý tài nguyên môi trường nhằm nghiên
cứu, tìm ra giải pháp quản lý bảo vệ tài nguyên nước cho thành ph Vĩnh Yên trong
giai đoạn tới.
trọng của việc bảo vệ ngu n nước chỉ mới được lên tiếng gần đây.
ác hệ sinh thái
nước ngọt mang đậm t nh đa dạng sinh học hiện đang suy giảm nhanh hơn các hệ sinh
thái biển và đất li n.
Tài nguyên nước là một trong các ngu n lực của tự nhiên, bao g m, không kh , nước,
đất đai các loại năng lượng và những khoáng sản trong lòng đất…
on người c thể
khai thác và s d ng những lợi ch do tài nguyên nước mang đến để thảo mãn những
nhu cầu đa dạng của mình. Nước là ngu n tài nguyên không thể thiếu trong sản xuất
và đời s ng, là cơ sở để xây dựng hệ th ng thủy điện, vận tải thủy, tạo bể chứa, đập
tràn ph c v tưới tiêu, là ngu n cung cấp nước sinh hoạt cho đời s ng con người.
Nhưng ngu n tài nguyên nước phân b không đ ng đ u giữa các vùng trên trái đất,
ph thuộc vào cấu tạo địa chất, thời tiết, kh hậu của từng vùng. V d như Nga, Mỹ và
một s nước châu Á do những hiện tượng dị thường v địa lý đã tạo nên những h
nước, con sông lớn nhất thế giới, hoặc ở lưu vực sông Amazon hiện được coi là lá phổi
của thế giới. Việt Nam c ngu n nước phong phú, c 9 hệ th ng sông ngòi với lưu
lượng dòng chảy 840 tỷ m3/ăm, ngày mưa bình quân 100 ngày/năm. Bên cạnh đ còn
3
c nhi u h , đầm lầy và các mạch nước ngầm. Tuy vậy, mặt hạn chế là mưa theo mùa
và tài nguyên nước phân b không đ ng đ u giữa các vùng. Ở các vùng núi nước rất
hiếm, ở các vùng ven biển lại thiếu nước ngọt vào mùa khô.
Hiện nay, tài nguyên nước là hàng hóa c giá trị kinh tế cao. Những con sông, những
h nước hình thành từ cách đây hàng trăm năm, không chỉ cung cấp nước cho hệ thực
Dòng chảy ngầm trong các đá bị nứt nẻ (không phải nước ngầm) dưới các con sông.
Đ i với một s thung lũng lớn, yếu t không quan sát được này c thể c lưu lượng
lớn hơn rất nhi u so với dòng chảy mặt. Dòng chảy ngầm thường hình thành một b
mặt động lực học giữa nước mặt và nước ngầm thật sự. N nhận nước từ ngu n nước
ngầm khi tầng ngậm nước đã được bổ cấp đầy đủ và bổ sung nước vào tầng nước
ngầm khi nước ngầm cạn kiệt.
Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất, là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng
của đất hoặc đá. N cũng c thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực
nước ngầm. Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông, nước ngầm sâu và nước
chôn vùi.
Ngu n cung cấp nước cho nước ngầm là nước mặt thấm vào tầng chứa.
ác ngu n
thoát tự nhiên như su i và thấm vào các đại dương.
Ngu n nước ngầm c khả năng bị nhiễm mặn cách tự nhiên hoặc do tác động của con
người khi khai thác quá mức các tầng chứa nước gần biên mặn/ngọt. Ở các vùng ven
biển, con người s d ng ngu n nước ngầm c thể làm co nước thấm vào đại dương từ
nước dự trữ gây ra hiện tượng mu i h a đất.
on người cũng c thể làm cạn kiệt
ngu n nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm n .
on người c thể bổ cấp cho ngu n
nước này bằng cách xây dựng các bể chứa hoặc bổ cấp nhân tạo.
1.1.1.2 Quản lý nhà nước về tài nguyên nước
QLNN v tài nguyên nước là: QLNN v tài nguyên nước là sự tác động c tổ chức và
bằng pháp quy n của bộ máy nhà nước lên đ i tượng bị quản lý trong việc tổ chức,
trách nhiệm sau đây:
- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;
ph i hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên
nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào ngu n nước để bảo vệ các
công trình này;
- Tổ chức ứng ph , khắc ph c sự c ô nhiễm ngu n nước; theo d i, phát hiện và
tham gia giải quyết sự c ô nhiễm ngu n nước liên qu c gia theo thẩm quy n;
- Tuyên truy n, phổ biến, giáo d c pháp luật v tài nguyên nước; x lý vi phạm
pháp luật v tài nguyên nước; hòa giải, giải quyết tranh chấp v tài nguyên nước theo
thẩm quy n;
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp tình hình quản
lý, bảo vệ, khai thác, s d ng tài nguyên nước, phòng, ch ng và khắc ph c hậu quả tác
hại do nước gây ra;
- Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, s d ng tài nguyên nước, xả nước thải
vào ngu n nước theo thẩm quy n;
- Thực hiện các nhiệm v quản lý nhà nước v tài nguyên nước theo phân cấp
hoặc uỷ quy n của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
6
1.1.2 Khái niệm về đô thị và phát triển đô thị
a) Đô thị là điểm dân cư tập trung với mật độ cao, chủ yếu là lao động phi nông
nghiệp, c hạ tầng cơ sở th ch hợp, là trung tâm chuyên ngành hay tổng hợp, c vai trò
thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, của một mi n lãnh thổ, của một
tỉnh, một huyện hoặc một vùng trong tỉnh trong huyện.[14]
b) Phát triển đô thị -đô thị hóa: Là quá trình tập trung dân s vào các đô thị, sự hình
thành nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời s ng.
Đô thị h a là quá trình biến đổi sâu sắc v cơ cấu sản xuất, cơ cấu ngh nghiệp, tổ
chức sinh hoạt xã hội, tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dang nông thôn sang
thị hấp th cũng như lượng vật chất mà chúng tạo ra. Áp lực này tác động đến việc
quản lý đô thị của ch nh quy n thành ph , buộc họ phải trở nên t ch cực và năng động
hơn trong việc tìm kiếm ch nh sách tác động hiệu quả đến các quá trình liên quan. Áp
lực n i trên c thể tác động lên cả việc thực hiện ch nh sách ở cấp độ qu c gia. V d
khi các hoạt động kinh tế của một thành ph tác động tiêu cực đến môi trường và hệ
sinh thái tự nhiên thuộc phạm vi địa lý lớn hơn ranh giới hành ch nh của một thành
ph hay một tỉnh.
Theo s liệu của Tổng c c Th ng kê, hiện nay dân s nước ta đã vượt m c 90 triệu
người, đưa Việt Nam trở thành qu c gia c dân s đứng thứ 13 trên thế giới, và thứ 3 ở
Đông Nam Á. Trong 5 năm qua, dân s Việt Nam đã tăng thêm khoảng hơn 4,5 triệu
người, trung bình mỗi năm tăng khoảng 1 triệu người. Quá trình gia tăng dân s nhanh
chóng kéo theo những nhu cầu ngày càng tăng v sinh hoạt, giáo d c, đào tạo, chăm
s c y tế, giao thông vận tải, nhà ở, việc làm,... làm gia tăng sức ép đ i với môi trường
tự nhiên và môi trường xã hội. Riêng chỉ n i đến việc x lý nước thải sinh hoạt đã là
một vấn đ rất lớn. Ước t nh trung bình khoảng 80% lượng nước cấp cho sinh hoạt trở
thành nước thải sinh hoạt. Thành phần các chất gây ô nhiễm ch nh trong nước thải sinh
hoạt là TSS, BOD5, OD, Nitơ và Ph t pho. Ngoài ra còn c các thành phần vô cơ, vi
sinh vật và vi trùng gây bệnh. Trong khi đ , tỷ lệ nước thải sinh hoạt được x lý mới
đạt 10% - 11% trên tổng s lượng nước thải đô thị, tăng khoảng 4% - 5% so với năm
2010. Đ ng thời sự chuyển đổi mô hình kinh tế thành công trong thời gian vừa qua đã
đưa nước ta từ một n n kinh tế kém phát triển, chuyển tiếp sang một qu c gia c thu
8
nhập trung bình. Đi u này diễn ra đ ng thời với quá trình đô thị h a và mở rộng địa
giới hành ch nh đô thị, dẫn tới dân s thành thị tăng theo. T nh đến tháng 12/2016, cả
nước c 787 đô thị, trong đ c 02 đô thị đặc biệt, 15 đô thị loại I, 25 đô thị loại II, 42
đô thị loại III, 75 đô thị loại IV và 628 đô thị loại V2. Dân s thành thị (g m các khu
vực: nội thành, nội thị và thị trấn) khoảng 31 triệu người với tỷ lệ dân s đô thị h a đạt
Nhà nước thực hiện quản lý th ng nhất, c chiến lược, kế hoạch cho toàn bộ n n kinh
tế qu c dân trong cả nước, việc quản lý và đi u hành toàn bộ quá trình sản xuất và tái
sản xuất xã hội của các thành phần và ngành kinh tế trong đ c lĩnh vực tài nguyên
nước và môi trường. Tùy theo từng ngành ngh , lĩnh vực, thành phần kinh tế nhà nước
cân đ i để chỉ đạo việc thực hiện m c tiêu chiến lược đã đ ra, thực hiện hướng dẫn
chỉ đạo, kiểm tra, kiểm soát sự hoạt động của mọi lĩnh vực, mọi thành phần và mọi
ngành ngh trong xã hội.
Để đạt được những m c tiêu đã đ ra nhà nước cần phải xây dựng và ban hành các văn
bản luật, các văn bản quy phạm pháp luật một cách đầy đủ, đ ng bộ, chặt chẽ, c t nh
khả thi cao.
b. Vai trò của tỉnh
HĐND và UBND là cơ quan Trung ương tại địa phương quản lý trên mọi lĩnh vực trên
địa bàn tỉnh, thực hiện theo Nghị quyết, theo kế hoạch 5 năm, hàng năm.
ác ngành
các cấp c nhiệm v tham mưu cho UBND tỉnh theo từng lĩnh vực của ngành ph
trách để UBND ra các văn bản quy phạm, các quyết định để c cơ sở pháp lý để các
ngành các cấp thực hiện nhiệm v ch nh trị của mình.
Vì vậy, vai trò của tỉnh rất quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, cũng như quản lý tài nguyên nước và môi trường.
c. Môi trường kinh doanh – Hội nhập toàn cầu
Môi trường kinh doanh là tổng thể các yếu t tác động trực tiếp hay gián tiếp đến các
quyết định hoặc hoạt động của các chủ thể kinh tế trên thị trường. Nh m các yếu t
bên ngoài c tác động gián tiếp đến các đơn vị kinh doanh được gọi là nh m các yếu
t môi trường vĩ mô. Thuộc nh m này bao g m: môi trường văn h a – xã hội, môi
trường kinh tế, môi trường pháp lý, môi trường vật chất và môi trường công nghệ.
Nh m các yếu t bên ngoài c tác động trực tiếp đến các đơn vị kinh doanh là các yếu
10
nhập cá nhân c tác động nhi u mặt đến các hoạt động của các tổ chức kinh doanh.
Tạo môi trường văn h a – xã hội ổn định, thuận lợi cho các hoạt động của chủ thể kinh
11
tế trên thị trường là nhà nước đã thực hiện vai trò kinh tế của mình đ i với quá trình
tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
d. Trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước v tài
nguyên nước và môi trường
Tổ chức bộ máy QLNN v tài nguyên nước và môi trường phải được thành lập và hoạt
động thông su t, ổn định theo hướng tinh gọn, hiệu quả, tổ chức bộ máy phải đáp ứng
yêu cầu nhiệm v đặt ra trong mọi thời kỳ.
Trình độ, năng lực các cán bộ trong ngành, nhất là các cán bộ công chức trực tiếp làm
công tác quản lý phải không ngừng học hỏi nâng cao nghiệp v chuyên môn để c thể
quản lý, đi u hành công việc được thông su t, theo kịp sự phát triển của thời đại.
Không quan liêu, hách dịch, c a quy n, để các doanh nghiệp kinh doanh vận tải c thể
tin cậy vào bộ máy tổ chức đi u hành của nhà nước.
on người là yếu t quan trọng nhất và không c gì thay thế được, do vậy việc hình
thành tổ chức bộ máy đi u hành thông su t cũng như trình độ năng lực của cán bộ g p
phần vào sự thành công của nhà nước. Vì vậy, cần phải đầu tư cho đào tạo đ i với các
cán bộ làm công tác này.
e.
Ý thức của người dân
Nhận thức là một quá trình. Đặc biệt là nhận thức v pháp luật – yếu t nhận thức bắt
buộc, đ lại càng là một quá trình phức tạp, kh khăn, kéo dài. Không chỉ thế, từ nhận
thức đến hành động đúng lại còn là một khoảng cách rất lớn.
Ý thức của người dân trong bảo vệ môi trường n i chung và ngu n nước n i riêng
hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế XH N”.
Ở nước ta, toàn bộ hệ th ng các cơ quan nhà nước đ u c chức năng QLNN, quản lý
trên hầu hết các lĩnh vực thông qua hai loại văn bản pháp luật đi u chỉnh hoạt động
QLNN là văn bản quy phạm pháp luật và văn bản áp d ng quy phạm pháp luật.
Do vậy, công việc đầu tiên và quan trọng nhất trong QLNN v tài nguyên nước là tạo
môi trường pháp lý, xây dựng thể chế, pháp luật đ là xây dựng và ban hành các văn
bản luật, các văn bản quy phạm pháp luật một các đầy đủ, đ ng bộ, chặt chẽ, c t nh
khả thi cao.Và trong quá trình thực hiện phát sinh ra nhi u vấn đ cần giải quyết, đánh
giá tổng kết để tìm ra những đi u chưa hợp lý, những đi u vướng mắc, từ đ bổ sung,
s a đổi, đi u chỉnh hệ th ng văn bản ngày càng hoàn thiện hơn.
13
Nhà nước s d ng linh hoạt các công c QLNN như chiến lược, kế hoạch, ch nh
sách,… để nhà nước chỉ cho các đ i tượng quản lý trong lĩnh vực tài nguyên nước và
môi trường cái đ ch mà nhà nước mu n đ i tượng tuân theo; pháp luật là phương tiện
để thể hiện ý ch của nhà nước v chuẩn mực hành vi trong sản xuất kinh doanh và
chất lượng ph c v , nhờ đ mà các m c tiêu kế hoạch được thực hiện, n cũng là
phương tiện để cưỡng chế hay chế tài, tức hình phạt để đ i tượng dè chừng; đ i với
thuế thì vừa là công c vừa là m c tiêu, m c tiêu vì n thể hiện ý ch của nhà nước v
việc cần c quỹ ti n tệ của qu c gia để chi cho các nhu cầu chung của cộng đ ng như
xây dựng cơ sở hạ tầng, các dịch v công cộng … là công c vì thông qua việc tăng,
giảm, miễn thuế nhà nước k ch th ch hay kìm hãm động lực của đ i tượng quản lý;
thông qua việc tăng, giảm lãi suất ngân hàng c thể đi u chỉnh chi u hướng hoặc mức
độ hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên nước; thông
qua tỷ giá h i đoái của hoạt động thu đổi ngoại tệ, nhà nước đi u chỉnh việc s d ng
ngoại tệ của các đ i tượng hoạt động sản xuất kinh doanh tài nguyên nước…
chiến lược, kế hoạch, ch nh sách phát triển mạng lưới giao nước sạch, hệ th ng x
tại các địa phương.
ác cơ quan nhà nước trong hệ th ng QLNN v Tài nguyên nước c nhiệm v trong
từng lĩnh vực của cơ quan mình nhưng đi u c sự ph i hợp giữa các đơn vị với m c
đ ch là quản lý thật t t lĩnh vực, ngành ngh của mình, sao cho công việc được thực
hiện đúng ch nh sách, kế hoạch đã đ ra từ Trung ương đến địa phương, không c
trường hợp thực hiện sai ch nh sách của nhà nước, ngoài ra, bộ máy nhà nước g p
phần vào việc hệ th ng h a công tác QLNN của các ngành các cấp.
Đặc biệt là đội ngũ cán bộ làm công tác QLNN v Tài nguyên nước phải là những
người công dân t t, là một cán bộ giỏi, đầy nhiệt huyết để c thể là người đại diện cho
nhà nước làm công tác quản lý.
1.1.5.4 Kiểm tra, đánh giá công tác quản lý tài nguyên nước
Nhiệm v của Thanh tra chuyên ngành v tài nguyên nước:
a) Thanh tra việc lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, phương án bảo vệ, khai thác,
s d ng tài nguyên nước; phòng, ch ng và khắc ph c hậu quả tác hại do nước gây ra;
15
b) Thanh tra việc thực hiện quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật v bảo vệ, khai
thác, s d ng tài nguyên nước; phòng, ch ng và khắc ph c hậu quả tác hại do nước
gây ra;
c) Thanh tra việc cấp, thu h i giấy phép v tài nguyên nước và việc thực hiện giấy
phép v tài nguyên nước;
d) Ph i hợp với Thanh tra nhà nước, Thanh tra chuyên ngành của các Bộ, ngành và địa
phương trong thanh tra việc tuân theo pháp luật v tài nguyên nước và các hoạt động
c liên quan đến tài nguyên nước.
Thẩm quy n của Thanh tra chuyên ngành v tài nguyên nước
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân c liên quan cung cấp tài liệu, thông tin và trả lời những
vấn đ cần thiết;
b) Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra và tiến hành
tác động trực tiếp đến tất cả các hoạt động, đời s ng của nhân dân. Làm cho những tác
động này diễn ra một cách nhanh ch ng hay chậm chạp. h nh vì thế, kết quả của hoạt
động này nhi u khi được đánh giá chủ yếu mang t nh chất định t nh chứ không mang
t nh chất định lượng. Bên cạnh đ nhi u yếu t không thể định lượng một cách ch nh
xác như năng lực, trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm, Những yếu t này c vai trò rất lớn
đ i với hoạt động quản lý nhà nước v tài nguyên nước nhưng không thể lượng h a
như các chỉ s khác.
1.1.6.1 Tiêu chí thứ nhất: Mức độ phù hợp của công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên
nướ (tạo được những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý bảo vệ tài nguyên
nước, chất lượng nguồn nước)
a, Sự phù hợp trong công tác xây dựng văn bản, cơ chế, ch nh sách pháp luật của trong
công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước: Việc hành ban hành các quyết định quản lý
nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo vệ tài nguyên nước nhằm đưa ra các chủ trương,
biện pháp đặt ra các quy tắc x sự hoặc áp d ng các quy tắc để giải quyết một công
việc c thể trong hoạt động quản lý tài nguyên nước. Suy đến cùng, các quyết định
quản lý nhà nước chỉ thực sự c ý nghĩa khi được thực hiện một cách c hiệu quả
trong đời s ng xã hội. Việc thực hiện c hiệu quả trong các quyết định quản lý nhà
nước là yếu t rất quan trọng để hiện thực h a chủ trương, ch nh sách thành những
hoạt động thực tiễn.
17