1
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................5
1.1. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT...................................................................................5
1.1.1. Lý Thuyết về Nghèo Đói ........................................................................................5
1.1.2. Mối Quan Hệ Về Nghèo Đói Và Tín Dụng ............................................................7
1.1.3. Lý Thuyết Thò Trường TDNT..................................................................................8
1.1.3.1. Khái niệm về tín dụng..........................................................................................8
1.1.3.2. Tín dụng đối với người nghèo ở vùng nông thôn .................................................9
1.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độn của DCTDNT thuộc khu vực
chính thức...............................................................................................................11
1.1.3.4. Kinh nghiệm ở Việt Nam .....................................................................................12
1.1.4. Lý Thuyết Phát Triển Các Chương Trình Tài Chính Vi Mô Nhằm Mở Rộng
Cung Tín Dụng Cho Người Nghèo Ở Nông Thôn ....................................................13
1.1.4.1. Nguồn gốc của tài chính vi mô.............................................................................13
1.1.4.2. Khái niệm về tài chính vi mô...............................................................................14
1.1.4.3. Quá trình phát triển của hệ thống tài chính vi mô trong thời gian qua tại Việt
Nam........................................................................................................................14
1.2. MÔ HÌNH LỰA CHỌN CỦA LUẬN ÁN..................................................................15
1.2.1. Khung Phân Tích Của Luận Án ..............................................................................15
1.2.2. Phương Pháp Nghiên Cứu .......................................................................................17
1.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................17
1.2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu..............................................................................17
CHƯƠNG 2 :
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CUNG TÍN
DỤNG ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO Ở KOMPONGCHAM , CAMPUCHIA .............19
2
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CAMPUCHIA........................................................19
2.6. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỞ RỘNG CUNG TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO Ở KOMPONGCHAM CAMPUCHIA ............................43
2.6.1. Mô Hình phân tích:..................................................................................................43
CHƯƠNG 3 :
CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM MỞ RỌÂNG CUNG TÍN DỤNG CHO
NGƯỜI NGHÈO............................................................................................................46
3.1. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN TRỞ NGẠI CHÍNH TRONG VIỆC CUNG TÍN
DỤNG CHO NGƯỜI NGHÈO Ở NÔNG THÔN KOMPONGCHAM........................46
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CUNG TÍN DỤNG CHO NGƯỜI NGHÈO Ở
NÔNG THÔN KOMPONGCHAM..............................................................................50
3.2.1. Đối Với Quản Lý Nhà Nước....................................................................................50
3.2.2. Đối Với Hệ Thống Tài Chính Chính Thức..............................................................52
3.2.3. Đối Với Hệ Thống Tài Chính Vi Mô ......................................................................53
3.3. MỐI LIÊN KẾT GIỮA HỆ THỐNG CHÍNH THỨC VÀ BÁN CHÍNH THỨC........53
3.4. MÔ HÌNH MỚI:
TRUNG TÂM KHUYẾN NÔNG - THỊ TRƯỜNG - TỔ CHỨC TÍN DỤNG......54
KẾT LUẬN ......................................................................................................................55
KIẾN NGHỊ .....................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................58
PHỤ LỤC..........................................................................................................................61
4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. SỰ CẦN THIẾT CỦA LUẬN ÁN
Hiện nay Campuchia là một nước kém phát triển (LDC – Less
Development Country). Trình độ công nghệ kỹ thuật lạc hậu cùng với sự bất ổn
của chính trò là những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế quốc gia. Tài nguyên
thiên nhiên suy thoái, đầu tư trực tiếp nước ngoài rất hạn chế, tình trạng nghèo
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung của luận án tập
trung vào việc trả lời câu hỏi sau đây:
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn tín dụng của
người nông dân nghèo ở nông thôn Kompongcham ?
- Giải pháp chủ yếu để mở rộng cung tín dụng cho người nông dân
nghèo đói ở vùng nông thôn Kompongcham ?
3. ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Xuất phát từ mục tiêu và nhiệm vụ như đã trình bày trên luận án này xác
đònh đối tượng và phạm vi nghiên cứu như sau:
3.1. Đối Tượng Nghiên Cứu:
Đối tượng nghiên cứu là khả năng mở rộng cung tín dụng với lãi suất hợp
lý và các yếu tố ảnh hưởng như: doanh thu, giá trò tài sản, kỳ hạn vay của người
nông dân nghèo, và một vài yếu tố khác như trình độ văn hóa của nông dân,
kiến thức về sản xuất của họ, văn hóa truyền thống, môi trường, sức khoẻ, dinh
dưỡng, cơ sở hạ tầng nông thôn…
3.2. Giới Hạn Phạm Vi Nghiên Cứu
- Luận án tập trung vào việc phân tích, đánh giá nhằm xác đònh các
yếu tố căn bản có tính quyết đònh việc tiếp cận nguồn tín dụng của nông dân
nghèo đói ở nông thôn trong khu vực tỉnh Kompongcham.
6
- Nghiên cứu thực trạng, thu thập và phân tích số liệu về tình hình
sản xuất nông nghiệp, quan hệ vay mượn nguồn tài chính, cơ sở hạ tầng nông
thôn, trình độ văn hóa, trình độ sản xuất, phong tục tập quán…
Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng cung tín dụng cho
nông dân nghèo ở nông thôn Kompongcham.
3.3. Đòa Bàn Nghiên Cứu
Đòa bàn để nghiên cứu là tại tỉnh Kompongcham, nằm vùng đồng bằng
dọc theo hai bên dòng sông Mekong (sông Cửu Long) - Campuchia, có biên giới
phía đông giáp tỉnh Tây Ninh -Việt Nam.
Do giới hạn về thời gian, ngân sách nghiên cứu, đề tài chỉ giới hạn ở mức
ở nông thôn.
- Giúp cho cộng đồng người dân nghèo đói ở nông thôn có nguồn
vốn trong sản xuất kinh doanh cũng như để việc phục vụ cho nhu cầu cần thiết
trong cuộc sống của hộ.
Thông qua đó cuộc sống của người dân nghèo đói ở nông thôn đïc cải
thiện, kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn ngày càng cải thiện và phát triển. 8
CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC MÔ HÌNH LÝ THUYẾT:
Thuật ngữ “Poverty” được dòch với nhiều tác giả khác nhau với nhiều
nghóa: nghèo, nghèo khổ hoặc nghèo đói. Trong bài luận án này do nội dung bên
trong đề cập chủ yếu vào tình trạng nghèo đói của người nông dân ở nông thôn,
nên tác giả tạm dòch ngôn từ “Poverty” là nghèo đói.
1.1.1. Lý Thuyết Về Nghèo Đói:
a. Các khái niệm về tình trạng nghèo đói:
Tình trạng nghèo đói, vừa là một thuật ngữ theo nghóa tương đối vừa là
một thuật ngữ theo nghóa tuyệt đối.
Theo nghóa tương đối: Người hay hộ gia đình có thể được xem là nghèo
đói hay sống trong tình trạng nghèo đói nếu thu nhập của họ hay khả năng tiếp
cận hàng hóa dòch vụ của họ thấp so với của hầu hết người khác trong nền kinh
tế.
Theo nghóa tuyệt đối : Người hay hộ gia đình có thể được xem là nghèo
đói hay sống trong tình trạng nghèo đói là khi thu nhập của họ nằm ở mức thu
thu nhập của anh ta thấp hơn thu nhập được xác đònh.
Theo ngân hàng thế giới (Worl Bank) đã lập chuẩn mực khác nhau về
nghèo đói ở khu vực khác nhau. Một người được coi là nghèo khi không kiếm
nổi 1 USD / ngày ở các nứơc đang phát triển; 2 USD / ngày ở châu Mỹ La Tinh
và Carbibe; 4 USD / ngày ở Đông Âu và khối thònh vượng Anh; 14 USD / ngày ở
các nước công nghiệp.
Về phương diện nhu cầu cơ bản : nghèo đói là sự thiếu thốn về vật
chất để đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người như ăn, mặc ở,… được chăm sóc
sức khoẻ, được giáo dục cơ bản và hưởng các dòch vụ cần thiết khác; ngoài ra
10
còn có các nhu cầu làm việc và giao tiếp. Trong khi một người nghèo tương đối
là khi anh ta thuộc về nhóm thu nhập thấp nhất trong xã hội. Người nghèo cảm
thấy bò tướt đoạt những cái mà người khác trong xã hội được hưởng thụ.
d. Các đặc điểm của tình trạng nghèo đói (WB)
Vùng nông thôn có tình trạng nghèo khổ cao hơn so với thành thò.
Ở Indonesia, Philippines, Việt Nam, Lào và Campuchia tỷ lệ nghèo đói ở nông
thôn cao gấp đôi so với ở thành thò. Gần 90% số người nghèo ở Việt Nam, Lào
và ở Campuchia sống ở nông thôn.
Những khác biệt về vùng cũng khá đáng kể. Ví dụ, ở Việt Nam
trong năm 1993, tỷ lệ nghèo đói biến thiên từ mức 33,7% ở Đông Nam bộ lên tới
77,2% ở vùng Bắc Ttrung Bộ.
Giáo dục có tương quan mạnh với mức nghèo khổ trong toàn khu
vực. Trình độ giáo dục thấp dẫn tới thu nhập thấp khả năng dễ rơi vào tình trạng
nghèo đói, từ đó lại giảm khả năng của hộï gia đình trong việc giáo dục con em
mình. Trẻ em ở hộ nghèo có tỷ lệ đi học tiểu học và trung học thấp hơn nhiều.
Các hôï nông nghiệp chòu rủi ro nghèo đói cao hơn bất cứ nhóm
nghèo nào khác. Tỷ trọng số người nghèo sống trong các hộ nông nghiệp có mức
cao -60% ở Philippines, 76% ở Thái Lan và Việt Nam.
Dân tộc thiểu số cũng có tỷ lệ nghèo đói cao ở một số nước trong
khu vực như Việt Nam, Malaysia, Campuchia. Ví dụ ở Việt Nam, tình trạng
Nếu theo nghóa rộng thì tín dụng là sự vận động của các nguồn vốn từ nơi thừa
đến nơi thiếu.
Như vậy, có thể đưa ra một khái niệm tổng quát về tín dụng như sau: tín
dụng là một quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả (cả vốn và lãi) sau
một thời hạn nhất đònh. Tín dụng là một phạm trù kinh tế đã tồn tại qua nhiều
hình thái kinh tế - xã hội.
Thu nhập thấp
Tích lũy thấp
Năng suất thấp
Đầu tư thấp
12
Mục tiêu cuối cùng của hệ thống tín dụng nông thôn là đáp ứng nhu cầu
về vốn cho người nghèo ở nông thôn. Các loại đònh chế được phân chia thành
các đònh chế chính thức, bán chính thức và đònh chế không chính thức. Như vậy,
cải thiện hiệu quả hoạt động của thò trường tín dụng nông thôn là tùy thuộc vào
hiệu quả hoạt động của các đònh chế này.
1.1.3.2. Tín dụng đối với người nghèo ở vùng nông thôn
Một câu hỏi đáng quan tâm là, ai là người đắc thủ nguồn tín dụng với lãi
suất thấp (cheap rates) và hợp lý (rasonable rates) trong vùng nông thôn ?
Các nhà kinh tế học thuộc trường phái Ohio như Adams (1984), Von
Pischke (1978), và Gonzalez - Vega (1984) tranh luận rằng chỉ có một bộ phận
rất nhỏ của nông dân nghèo đắc thủ được nguồn tín dụng với lãi suất thấp trong
các nước đang phát triển. Theo các công trình nghiên cứu họ chỉ có khoảng 15%
nông dân nghèo ở châu Á và Mỹ Latin, và khoảng nhiều hơn 5% ở châu Phi đắc
thủ được nguồn tín dụng từ các đònh chế thuộc khu vực chính thức (Gonzallez –
Vega, 1984). Lele (1981), Lipton (1976), Rao (1970, 1975), Braverman Guasch
(1986), Egger (1986) và Sarap (1990) cũng chỉ ra rằng những nỗ lực của hệ
thống ĐCTDNT thuộc khu vực chính thức ít khi mang lại lợi ích cho người nghèo
vì: (1) Yêu cầu về tài sản thế chấp như là điều kiện tiên quyết; (2) Các đònh chế
thường giới hạn cung cấp tín dụng đến nông dân nghèo để giảm chi phí giao dòch
Ghi chú:
a
có ý nghóa thống kê ở trình độ 1%;
c
có ý nghóa thống kê ở trình độ
10%.
Mô hình dựa trên hệ thống số liệu điều tra của 297 hộ nông dân thuộc 6
tỉnh ở Đồng Bằng Sông Cữu Long (2001).
(Nguồn: Đinh Phi Hổ, 2001)
Như vậy thực tiễn ở Việt Nam cho thấy rằng hộ nông dân có thu nhập cao
có nhiều cơ hội hơn trong việc đắc thủ nguồn tín dụng với lãi suất hợp lý so với
người nông dân có thu nhập thấp trên cả hai mặt: qui mô về tiền vay và thời kỳ
cho vay. Điều quan trọng của tìm kiếm này chính là không chỉ riêng các đònh
chế thuộc khu vực chính thức mà ngay cả các đònh chế thuộc khu vực không
chính thức cũng ưa thích cho vay đối với các hộ có thu nhập cao. Vậy thì, việc
cải thiện khả năng đắc thủ tín dụng với lãi suất hợp lý cho nông dân có qui mô
sản xuất nhỏ và người nghèo ở Việt Nam là một thách thức lớn đối với các nhà
kinh tế và chính sách cũng như đối với các tổ chức quốc tế quan tâm đến tài trợ
ở Việt Nam.
1
Lãi suất hợp lý theo Họ được đònh nghóa như là lãi suất cho vay bình quân hàng năm từ 0,6% đến 2,5%
14
1.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của DCTDNT thuộc khu
vực chính thức
Hơn 5 thập niên qua có nhiều tranh luận khác nhau về việc giải thích yếu
tố ảnh hưởng. Trong những giai đoạn phát triển khác nhau, các nhà kinh tế học
nhận diện những yếu tố khác.
TS. Đinh Phi Hổ (2001) đã đúc kết 6 yếu tố chính ảnh hưởng đến các đònh
chế thuộc khu vực chính thức : lãi suất, huy động tiết kiệm, cấu trúc tổ chức của
Seibel (1992); Yaron (1994)
Cấu trúc tổ chức
Factors: Diversification, Horizontal
and vertical organization, Density,
Coverage of rural households
Desai and Mellor 1993
Thông tin không hoàn hảo
Factors: Groups, Intensive Loan
Collections, Incentives to Repy
Hoff, Stiglitz, Braverman 1993;
Hulme and Mosley 1996
Các yếu tố khác
Procedures and Written Documents,
Flexibility, Approved Speed,
Convernient places in transactions
Lee (1983); Sandaratne and
Senanayake (1989), Seibel (1992)
FRFIs
Hiệu quả
hoạt động
Yếu tố ngoại
sinh
Mundle and
Arkadie (1977),
Greenwald and
Striglitz (1986),
Hoff and striglitz
(1993); Besley
(1994)
*
) (-7,2
*
) (-0,74) (-1,86
***
) (-0,7) ( -0,29 )
R
2
điều chỉnh = 0,589. Trong đó,
DR: tỷ lệ nợ quá hạn. Di áp dụng cơ chế kích thích cho vay. Dc áp dụng
thu hồi nợ thường xuyên. DU mật độ của đơn vò cơ sở/1000ha đất nông nghiệp.
EL: trình độ sử dụng điện trên điạ bàn đònh chế hoạt động. R: lãi suất cho vay
trung bình. * trình độ ý nghóa 1%. ** trình độ ý nghóa 5%. *** trìh độ ý nghóa
10%. Số quan sát 44 ĐCTDNT tại đồng bằng sông Cửu Long.
Mô hình ĐHP
1
cho kết quả việc mở rộng người mượn có tương quan có ý
nghóa với việc mở rộng hoạt động huy động tiết kiệm và cho vay qua nhóm.
Mô hình ĐPH
2
cho kết quả hiệu quả hoạt động cung tín dụng của hệ
thống ĐCTDNT thuộc khu vực chính thức tuỳ thuộc vào áp dụng cơ chế kích
thích trả nợ và mở rộng mật độ chi nhánh của đơn vò cơ sở trong vùng nông thôn.
Nếu mục tiêu của ĐCTDNT là mở rộng cung tín dụng, việc mở rộng huy
động tiết kiệm và hoàn thiện mô hình vay qua nhóm sẽ là trọng tâm về chính
sách. Nếu mục tiêu là nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng thì việc hoàn thiện
16
cơ chế kích thích trả nợ cũng như hoàn chỉnh mô hình đơn vò giao dòch cơ sở
trong vùng nông thôn sẽ là chính sách cốt lõi cần tập trung giải quyết.
1.1.4. Lý Thuyết Phát Triển Các Chương Trình Tài Chính Vi Mô Nhằm Mở
Ba là, nhiều tổ chức tài chính vi mô đã ra đời, cung cấp các dòch vụ tài
chính cho những doanh nghiệp và hôï gia đình mà khu vực tài chính truyền
thống không phục vụ.
1.1.4.2. Khái niệm về tài chính vi mô
Tài chính vi mô là việc cho các hộ gia đình vay với qui mô nhỏ, và tiết
kiệm từ các hộ gia đình, hộ nông nghiệp ở khu vực nông thôn. Tuy nhiên điều
cốt lõi của đònh nghóa này không được áp dụng tuyệt đối chính xác. Thế nào là
qui mô nhỏ? tại sao việc loại trừ hộ ở thành thò là hợp lý? Câu trả lời là do tài
chính vi mô là một khái niệm đònh nghóa một hình thức cho vay khác với vay
thương mại thông thường. Đối với nhiều người, sự khác biệt là ở bản chất của
việc trợ giúp các hộ nghèo (hầu hết là ở nông thôn), và do đó lẫn lộn với quan
niệm chính sách xã hội.
1.1.4.3. Quá trình phát triển của hệ thống tài chính vi mô trong thời gian qua
tại Việt Nam
Hoạt động tài chính vi mô đã xuất hiện hàng chục năm qua ở nước Việt
Nam là nguồn bổ sung tài chính quan trọng bên cạnh nguồn chi từ ngân sách các
cấp cho các mục tiêu xóa đói giảm nghèo và phát triển cộng đồng dân cư. Từ
khi bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế, mở cửa hội nhập với cộng đồng quốc
tế và phát triển nền kinh tế theo cơ chế thò trường, nó mới thật sự phát triển và
đang phát huy rõ vai trò của mình. Nhiều tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế,
tổ chức chữ thập đỏ và trăng lưỡi liềm đỏ quốc tế,… đã và đang triển khai các
hoạt động tài chính vi mô ở nước Việt Nam, để giúp đỡ cho các hộ gia đình
nghèo, các đối tượng cần được quan tâm ở mọi vùng của đất nước như: tổ chức
cứu trợ nhi đồng Anh (Save the children), Action Aid Việt Nam (của Anh),
18
chương trình phát triển nông thôn miền núi Việt nam - Thụy Điển chương trình
tín dụng - tiết kiệm Oxfam của Anh, tổ chức tầm nhìn thế giới, các chương trình
khác của Thụy Điển, cộng hoà liên bang Đức, Pháp,… Bên Cạnh đó hoạt động
tài chính vi mô của các tổ chức chính trò - xã hội nghề nghiệp ở trong nước như:
Hội phu nữ, Đoàn thanh niên, Hội cựu chiến binh, hội làm vườn, Tổ tiết kiệm
19
Sơ đồ 3: Các yếu tố ảnh hưởng, tác động của từng lọai yếu tố tác
động đến số lượng tiền vay ở nông thôn.
Giải thích sơ đồ:
Dựa vào lý thuyết và thực tiễn của các nước đang phát triển và
Việt Nam cho thấy có 3 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến cung tín dụng cho người
nghèo ở nông thôn.
- Nhóm (1): Tài sản mà người nông dân đã có được.
- Nhóm (2): Kỳ hạn vay.
- Nhóm (3): Nhóm các yếu tố khác.
Đối với mỗi nhóm yếu tố, sự thay đổi của chúng phụ thuộc vào mộ số yếu
tố khác cơ bản là:
- Nhóm (1): Đất đai, nhà cửa, vật nuôi, máy móc thiết bò, và thu
nhập khác…
- Nhóm (2): Thời gian mà cho nông dân vay tiền, để phục vụ theo
nhu cầu khác nhau của họ…
Kiến thức sản xuất nông nghiệp, thò trường tiêu thụ sản phẩm,
Việc thu thập số liệu có hai dạng :
- Số liệu sơ cấp là do điều tra trực tiếp từ hộ nông dân ở vùng nông
thôn Kompongcham, Campuchia.
Điều tra chọn mẫu, Phỏng vấn 100 hộ ở nông thôn tại hai Huyện đại
diện của tỉnh, tức là một Huyện giàu nhất trong tỉnh và một Huyện nghèo nhất
trong tỉnh. Trong từng Huyện chọn 50% mẫu ở xã nghèo nhất và 50% mẫu nữa
ở xã thuộc loại giàu nhất trong Huyện, trong từng xã chọn 50% mẫu ở Ấp nghèo
nhất trong Xã và 50% mẫu ở Ấp giàu nhất trong xã. Dựa vào danh sách hộ của
Ấp, mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
- Số liệu thứ cấp là do kế thừa số liệu thống kê có sẵn.
1.2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: số liệu được tổng hợp dưới hình thức số
bình quân giản đơn, phần trăm. Sử dụng thống kê mô tả nhằm mô tả thực trạng
cuộc sống của nông dân nghèo ở vùng nông thôn và và thực trạng cung tín dụng
đối với họ tại tỉnh Kampongcham, Campuchia.
Phương pháp phân tích hồi quy đa biến:
Bảng 1: Các biến dùng trong mô tả phân tích hồi quy
Tên biến Diễn giải
Y: Tổng số tiền vay Tổng số tiền mà nông dân đã vay trong năm 2003
X
1
: Tổng gía trò tài sản
Tổâng gía trò tài sản của nông dân có trong năm 2003
X
2:
Kỳ hạn vay Kỳ hạn khi phải trả dứt số tiền nợ và lãi.
21
Phương thức phân tích hồi quy đa biến: phân tích hồi quy đa biến để xác
đònh mối quan hệ của các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng tiền vay khi nông dân
2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CAMPUCHIA
Campuchia là một nước có đòa hình tương đối bằng phẳng có diện tích
181035 km
2
, và có 445km ven biển. Có biên giới phía Bắc giáp Thái Lan và
Lào, phía Nam giáp bờ biển Thái Lan và Việt Nam, phía Đông giáp Việt Nam
và phía Tây giáp Thái Lan, có nhiệt độ trung bình 27
0
c, thấp nhất 19
0
c và cao
nhất 35
0
c, thường ẩm quanh năm.
Từ năm 1993, Campuchia bắt đầu thực hiện đổi mới, quản lý nhà nước và
kinh tế, từ chế độ Cộng Sản Chủ Nghóa với kinh tế kế hoạch, sang chế độ Vương
Quốc Phụ Thuộc Vào Hiến Pháp, đa Đảng. Mỗi 5 năm một lần người dân
Campuchia thực hiện cuộc bầøu cử lựa chọn đại diện của mình trong quốc hội,
thành lập lại quốc hội, sau đó quốc hội sẽ thành lập lại chính phủ mới. Trong
mọi nhiệm kỳ của chính phủ sẽ thành lập ơ5c phát triển kinh tế - xã hội mới.
2.1.1. Dân số:
Dân số Campuchia có xu hướng tăng rất nhanh, hiện nay (năm 2003) là
13,77 triệu người.
Sau hiệp đònh ngày 23, 24 tháng 10 năm 1991 tại Paris các phe chính trò
chống đối lẫn nhau đã đồng ý ký kết hiệp đònh chấm dứt chiến tranh. Đất nước
đã được hòa bình, người dân không còn bò chết bởi chiến tranh, nhiều binh lính
đã trở về sống chung với gia đình con cái; các trạm xá, trung tâm chăm sóc sức
23
khoẻ, thông tin liên lạc cũng như đường xá… được mở rộng. Đây là nguyên nhân
chính làm cho dân số Campuchia tăng rất nhanh trong vòng 10 năm gần đây
9
4
1
9
9
5
1
9
9
6
1
9
9
7
1
9
98
1
9
99
2000
2001
2002
2003
Dân số
Nguồn: Year book 2003.
2.1.2. GDP bình quân đầu người
Từ năm 1993 đến 1997 GDP bình quân đầu người hàng năm có xu hướng
3
1
994
1995
1
996
1
997
1
998
19
9
9
2
000
20
0
1
2
002
20
0
3
GDP bình quân đầu người
Nguồn: CDRI,2.1.3. Xu Hướng Biến Động Của Tốc Độ Tăng Trưởng GDP Hàng Năm
Sự biến động mạnh của tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm của
5.50
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
6.00
7.00
8.00
9.00
199
3
199
4
19
9
5
199
6
199
7
199
8
19
9
9
20
0
0
200