ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ CẤP BẬC,HỆ SỐ
LƯƠNG,PHỤ CẤP,SỐ NGÀY LÀM ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG CỦA
30 CÔNG NHÂN CHỌN NGẪU NHIÊN CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG CỔ
PHẦN BẢO HUY.
1.Giới thiệu đề tài:
Trong nền kinh tế hiện nay khi lạm phát, giá cả tăng cao, đồng lương không đủ
sống khiến làn sóng đình công của công nhân Việt Nam liên tục lan rộng từ Bắc đến
Nam.Vì vậy tiền lương rất quan trọng đối với người công nhân cũng như với nhà
quản lý. Việc lựa chọn hình thức trả lương tối ưu rất quan trọng, vì nó kích thích
năng lực làm việc, tạo ra bầu không khí cạnh tranh lành mạnh giữa các nhân viên
trong công ty.Nhà quản lý thường trả lương như thế nào theo giờ hay theo hiệu quả
công việc… và đã thực sự hợp lý chưa? Có thể nói, một phương thức trả lương tối
ưu là phương thức được hầu hết nhân viên tán thưởng, phù hợp hoàn cảnh của công
ty. Tuỳ thuộc vào hoạt động kinh doanh riêng biệt mà mỗi công ty sẽ có những hình
thức trả lương khác nhau.
Vậy tiền lương là gì?
Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người
sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động
trong nền kinh tế thị trường.
Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành
hoặc sẽ hoàn thành một công việc nào đó,mà công việc đó không bị pháp luật
nghiêm cấm.
Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được
hưởng từ công việc.
Nhận thấy vấn đề tiền lương rất quan trọng đối với mọi thành
phần trong xã hội.Đồng thời làm cho các bạn sinh viên có thể hiểu hơn về cách tính
lương của một doanh nghiệp nhóm chúng tôi đã chọn đề tài:”Nghiên cứư những
nhân tố như hệ số lương,cấp bậc,phụ cấp,số ngày làm ảnh hưởng đến mức
lương của 30 công nhân chọn ngẫu nhiên tại công ty xây dựng cổ phần Bảo
Huy”.
2.Nguồn gốc của mô hình từ lý thuyết:
4.1.Biến độc lập:
Y:Mức lương tháng 12/2004(ĐVT:đồng)
4.2:Biến phụ thuộc:
X2:Cấp Bậc
X3:Hệ số lương
X4:Phụ Cấp
X5:Ngày làm việc
4.3. Nguồn dữ liệu và cách thu thập dữ liệu:
4.3.1. Dữ liệu:
Nguồn số liệu từ Công ty cổ phần Bảo Huy
Trụ sở: 12Mai Hắc Đế, TP. Đà Nẵng
Điện thoại: 0511.3934963
4.3.2. Không gian mẫu:
Khảo sát dựa trên 30 công
nhân bất kỳ được lựa chọn ngẫu nhiên tại Công ty cổ phần Bảo Huy. Nhóm nhận
thấy không gian mẫu đủ lớn và đủ mức độ tin cậy để xây dựng các mô hình thống
kê.
4.4. Mô hình tổng thể:
PRF: Y= β
1
+ β
2
*X
2i
+ β
3
*X
3i
+ β
Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp được, nhóm đã tiến hành tính toán, thống
kê các thông số : Xem xét ma trận tương quan giữa các biến, ta thấy hai biến cấp
bậc và ngày làm việc có mức tương quan là -0,056625 < 0.9 nên không xảy ra hiện
tượng đa cộng tuyến.
5.3. Xây dựng mô hình hồi quy: (bảng 3 phụ lục)
Estimation Command:
=====================
LS Y C X2 X3 X4 X5
Estimation Equation:
=====================
Y = C(1) + C(2)*X2 + C(3)*X3 + C(4)*X4 + C(5)*X5
Substituted Coefficients:
=====================
Y = -2475903-1106,126*X
2
-656237,1*X3 + 1967036*X4 +35149,29*X5
5.4. Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy:
Kiểm định cặp giả thiết:
H
0
: R
2
=0
H
1
: R
2
#0
Ta có: F= 10081.92
Mà F
5
mũ: Khi hệ số lương, phụ cấp,cấp bậckhông đổi, nếu ngày làm việc
tăng (giảm) 1 ngày làm thì mức lương tăng(giảm)35149,29đồng.
5.6. Thống kê mô tả: (bảng 4 phụ lục)
Trên cơ sở dữ liệu đã tổng hợp được, nhóm đã tiến hành tính toán thống kê
các thông số:
a) Biến Y:
Tiêu chí Giá Trị Rơi vào công nhân
Trung bình 1602312
Trung vị 1571594
Nhỏ nhất 1041718 Cao Thái Tuấn
Lớn nhất 2463647 Phạm Quốc Việt
b)Cấp bậc(X2)
Tiêu chí Giá trị Rơi vào công nhân
Trung Bình 3,723333
Trung vị 3,700000 Lê Văn Hưng
Trần Thanh Nam
Nhỏ nhất 1,000000 Cao Thái Tuấn
Phạm Tuấn
Lớn nhất 7,000000 Phạm Quốc Việt
c)Hệ số lương(X3)
Tiêu chí Giá Trị Rơi vào công nhân
Trung bình 2,570433
Trung vị 2,530000
Lớn nhất 4,200000 Phạm Quốc Việt
Nhỏ nhất 1,550000 Cao Thái Tuấn
d)Phụ cấp(X4)
Tiêu chí Giá Trị Rơi vào công nhân
Phạm Tuấn Tú
Trương Tấn Nam
Nhỏ nhất 22,00000 Nguyễn Văn Toàn