PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIÊN LỮ
TRƯỜNG THCS HẢI TRIỀU
LĨNH VỰC: NGỮ VĂN LỚP 6
TÊN TÁC GIẢ: ĐOÀN THỊ NGA
Giáo viên trường THCS Hải Triều – Tiên Lữ - Hưng Yên
NĂM HỌC: 2019 – 2020
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi: - Hội đồng Sáng kiến ngành GD&ĐT huyện Tiên Lữ
- Hội đồng Sáng kiến ngành GD&ĐT Tỉnh Hưng Yên.
Họ và tên: Đoàn Thị Nga
Ngày, tháng, năm sinh: Ngày 01 tháng 3 năm 1968
Chức vụ:
Tổ trưởng tổ Khoa học xã hội
Nơi công tác:
Trường THCS Hải Triều
Trình độ chuyên môn: Đại học
Tôi là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:
DẠY TRUYỆN CỔ TÍCH (MÔN NGỮ VĂN 6)
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BẢN MÔ TẢ BẢN CHẤT SÁNG KIẾN
1.Tên sáng kiến: DẠY TRUYỆN CỔ TÍCH (MÔN NGỮ VĂN 6)
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰCVÀ PHẨM CHẤT
CỦA HỌC SINH
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Ngữ văn.
3. Mô tả bản chất của sáng kiến:
a) Tình trạng giải pháp đã biết (Nêu hiện trạng trước khi áo dụng giải pháp
mới; phân tích ưu/nhược điểm của giải pháp cũ để cho thấy sự cần thiết của việc đề
xuất giải pháp mới nhằm khắc phục nhược điểm của giải pháp cũ): Truyện cổ tích nói
riêng và Ngữ văn nói chung có một vai trò quan trong trong việc hình thành, phát triển
tư duy, nuôi dưỡng trí tưởng tượng tình cảm cho học sinh. Nhưng hiện nay học sinh
đang dần rời xa việc đọc, học truyện cổ tích và môn học vô cùng quan trọng này. Thực
tế trên khiến bản thân tôi – một giáo viên dạy văn, thường xuyên trăn trở, suy tư là làm
sao để có được những giờ học vừa truyền tải được nhiều kiến thức cho học sinh, vừa
giúp học sinh ngày càng yêu quý môn văn và vừa hình thành, phát triển năng lực,
phẩm chất phù hợp để không ngừng mở mang trí tuệ, kiến thức, trau dồi đạo đức, lối
sống cho bản thân. Từ vấn đề đó, tôi nhận thấy rằng cần phải dạy truyện cố tích theo
hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh.
b) Nội dung giải pháp đề nghị công nhận sáng kiến:
* Mục đích của giải pháp (để giải quyết vấn đề gì?):
Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhân
lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu hội
nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học nhưng không xa dời bản sắc văn hóa
dân tộc, giáo dục phổ thông đã và đang đổi mới mạnh mẽ và mỗi giáo viên cũng phải
tự làm mới mình mỗi ngày cho phù hợp với yêu cầu đó. Để góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu chung, mỗi giáo viên phải tự đổi mới cách dạy học hướng tới phát triển
thập các tài liệu về văn bản; đặt văn bản vào bối cảnh, thời điểm mà tác giả sáng tác
văn bản; đối chiếu so sánh, liên hệ với thực tế...).
- Cần nắm chắc trình độ HS để xây dựng thiết kế bài giảng cho phù hợp.
- Nắm chắc các năng lực và phẩm chất cần hình thành cho HS ở mỗi văn bản.
- Áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào khai thác văn bản một
cách linh hoạt trên cơ sở phát huy tối đa các ưu điểm của phương pháp dạy văn truyền
thống.
Từ những cơ sở lí luận nêu trên và đặc biệt sau khi tìm hiểu và tham khảo các
trường trên địa bàn tôi thấy để dạy truyện cổ tích theo định hướng phát triển năng lực
và phẩm chất của học sinh qua môn Ngữ văn 6 cần thực hiện qua các bước như sau:
+ Bước 1: Nắm chắc các năng lực và phẩm chất cần hình thành cho mỗi học
sinh.
+ Bước 2: Áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực vào dạy truyện
cổ tích trên cơ sở phát huy tối đa các ưu điểm của phương pháp dạy học truyền thống.
+ Bước 3: Sử dụng hệ thống câu hỏi hợp lí để khai thác truyện cổ tích theo
hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh.
c) Khả năng áp dụng của giải pháp (nêu rõ cụ thể khả năng áp dụng trong thực tê
của giải pháp mới , có thể áp dụng cho đối tượng nào, đơn vị nào...?)
Sáng kiến đã được áp dụng và kiểm định thực tế tại đơn vị trường THCS Hải Triều,
sáng kiến này cũng có thể áp dụng đối với các nhà trường trong toàn huyện và cũng có
thể áp dụng trong phạm vi rộng hơn nữa.
Sáng kiến có chất lượng, tính khả thi cao, giá trị sử dụng lâu dài.
d) Hiệu quả thu được hoặc dự kiến thu được do áp dụng giải pháp mới:
- Học sinh rất hứng thú học tập bộ môn.
- Học sinh có khả năng sáng tạo hơn trong việc lĩnh hội kiến thức.
- Phát huy được các năng lực, phẩm chất một các toàn diện ở học sinh.
- Giúp học sinh trau dồi các kĩ năng sống cần phải có.
- Học sinh có các kĩ năng trong việc học tập và trong cuộc sống.
(sáng tạo)
- Nội dung, phương pháp mới có tính đột phá, phù hợp và nâng
(20điểm)
2cao được hiệu quả, chất lượng trong quá trình thực hiện công tác
của mình. (10 điểm)
- Có luận đề: Đặt vấn đề gọn, rõ ràng (giới thiệu được khái quát
3thực trạng, mục đích ý nghĩa cần đạt, những giới hạn cần có.
điểm)
- Có luận điểm: Những biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể.
4
điểm)
- Có luận cứ khoa học, xác thực: Thông qua các phương pháp
Tính
5
khoa học và sư hoạt động thực tế. (5 điểm)
phạm
- Có luận chứng: Những minh chứng cụ thể (số liệu, hình ảnh…)
6
(30điểm)
để thuyết phục được người đọc. (5 điểm)
Nội dung
(90 điểm)
- Toàn bộ nội dung được trình bày hợp lý, có quan hệ chặt chẽ
giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp để phân
7
tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra;
phù hợp với qui luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.
(10 điểm)
- Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục;
8trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hình thành kỹ năng
Nhận xét đánh giá:
* Ưu điểm:
+ Tính mới
+ Phạm vi áp dụng của sáng kiến
+ Lợi ích thiết thực (hiệu quả) của sáng kiến.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………...............................................................................
……………………………………………………………………………………..............
* Hạn chế:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..............................................
* Đánh giá (đạt, không đạt)
………………………………………………………………………………………………............
Ghi chú: Sáng kiến đạt yêu cầu có tổng số điểm từ 50 điểm trở lên; trong đó các tiêu chí
(1, 2, 7, 8, 9, 10,11) không có tiêu chí nào dưới 5 điểm; các tiêu chí (3, 4, 5, 6,12, 13) không
có tiêu chí nào dưới 1 điểm.
Hải Triều, ngày…. tháng.…năm 20…
Xác nhận của Hội đồng Sáng kiến
Người đánh giá sáng kiến
(Ký ghi rõ họ và tên)
4
điểm)
- Có luận cứ khoa học, xác thực: Thông qua các phương pháp
Tính
5
khoa học và sư hoạt động thực tế. (5 điểm)
phạm
- Có luận chứng: Những minh chứng cụ thể (số liệu, hình ảnh…)
6
(30điểm)
để thuyết phục được người đọc. (5 điểm)
Nội dung
(90 điểm)
- Toàn bộ nội dung được trình bày hợp lý, có quan hệ chặt chẽ
giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp để phân
7
tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra;
phù hợp với qui luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.
(10 điểm)
- Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục;
8trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hình thành kỹ năng
Tính
thực hành của học sinh. (10 điểm)
hiệu quả
- Áp dụng trong thực tế đạt được hiệu quả cao nhất, với lượng
(20 điểm)
9thời gian và sức lực được sử dụng ít nhất, tiết kiệm nhất. (10
điểm)
Mang tính khả thi, có khả năng ứng dụng trong đơn vị hoặc trong
Tính
+ Tính mới
+ Phạm vi áp dụng của sáng kiến
+ Lợi ích thiết thực (hiệu quả) của sáng kiến.
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………...............................................................................
……………………………………………………………………………………..............
* Hạn chế:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………..............................................
* Đánh giá (đạt, không đạt)
………………………………………………………………………………………………............
Ghi chú: Sáng kiến đạt yêu cầu có tổng số điểm từ 50 điểm trở lên; trong đó các tiêu
chí (1, 2, 7, 8, 9, 10,11) không có tiêu chí nào dưới 5 điểm; các tiêu chí (3, 4, 5, 6,12,
13) không có tiêu chí nào dưới 1 điểm.
Hải Triều, ngày…. tháng.…năm 20…
Xác nhận của Hội đồng Sáng kiến
Người đánh giá sáng kiến
(Ký ghi rõ họ và tên)
(Ký ghi rõ họ và tên)
PHÒNG GD-ĐT TIÊN LỮ
điểm)
- Có luận điểm: Những biện pháp tổ chức thực hiện cụ thể.
4
điểm)
- Có luận cứ khoa học, xác thực: Thông qua các phương pháp
Tính
5
khoa học và sư hoạt động thực tế. (5 điểm)
phạm
- Có luận chứng: Những minh chứng cụ thể (số liệu, hình ảnh…)
6
(30điểm)
để thuyết phục được người đọc. (5 điểm)
Nội dung
(90 điểm)
- Toàn bộ nội dung được trình bày hợp lý, có quan hệ chặt chẽ
giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp để phân
7
tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra;
phù hợp với qui luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.
(10 điểm)
- Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục;
8trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hình thành kỹ năng
Tính
thực hành của học sinh. (10 điểm)
hiệu quả
- Áp dụng trong thực tế đạt được hiệu quả cao nhất, với lượng
(20 điểm)
9thời gian và sức lực được sử dụng ít nhất, tiết kiệm nhất. (10
điểm)
+ Lợi ích thiết thực (hiệu quả) của sáng kiến.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
* Hạn chế:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
* Đánh giá (đạt, không đạt)
………………………………………………………………………………………
Ghi chú: Sáng kiến đạt yêu cầu có tổng số điểm từ 50 điểm trở lên; trong đó các tiêu
chí (1, 2, 7, 8, 9, 10,11) không có tiêu chí nào dưới 5 điểm; các tiêu chí (3, 4, 5, 6,12,
13) không có tiêu chí nào dưới 1 điểm.
………….., ngày……. tháng….…năm 20….
Xác nhận của Hội đồng Sáng kiến
Người đánh giá sáng kiến
(Ký ghi rõ họ và tên)
(Ký ghi rõ họ và tên)
PHÒNG GD-ĐT TIÊN LỮ
HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
PHIẾU CHẤM THẨM ĐỊNH SÁNG KIẾN
điểm)
- Có luận cứ khoa học, xác thực: Thông qua các phương pháp
Tính
5
khoa học và sư hoạt động thực tế. (5 điểm)
phạm
- Có luận chứng: Những minh chứng cụ thể (số liệu, hình ảnh…)
6
(30điểm)
để thuyết phục được người đọc. (5 điểm)
Nội dung
(90 điểm)
- Toàn bộ nội dung được trình bày hợp lý, có quan hệ chặt chẽ
giữa các vấn đề được nêu, có sử dụng các phương pháp để phân
7
tích, so sánh, tổng hợp, khái quát được mục tiêu, vấn đề nêu ra;
phù hợp với qui luật, với xu thế chung, không phải là ngẫu nhiên.
(10 điểm)
- Đem lại hiệu quả trong công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục;
8trong việc tiếp nhận tri thức khoa học hay hình thành kỹ năng
Tính
thực hành của học sinh. (10 điểm)
hiệu quả
- Áp dụng trong thực tế đạt được hiệu quả cao nhất, với lượng
(20 điểm)
9thời gian và sức lực được sử dụng ít nhất, tiết kiệm nhất. (10
điểm)
Mang tính khả thi, có khả năng ứng dụng trong đơn vị hoặc trong
Tính
10
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
* Hạn chế:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
* Đánh giá (đạt, không đạt)
………………………………………………………………………………………
Ghi chú: Sáng kiến đạt yêu cầu có tổng số điểm từ 50 điểm trở lên; trong đó các tiêu
chí (1, 2, 7, 8, 9, 10,11) không có tiêu chí nào dưới 5 điểm; các tiêu chí (3, 4, 5, 6,12,
13) không có tiêu chí nào dưới 1 điểm.
………….., ngày……. tháng….…năm 20….
Xác nhận của Hội đồng Sáng kiến
Người đánh giá sáng kiến
(Ký ghi rõ họ và tên)
(Ký ghi rõ họ và tên)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
-----------------------------------
VĂN BẢN XÁC NHẬN SÁNG KIẾN
Đề tài sáng kiến: Dạy truyện cổ tích (Môn Ngữ văn lớp 6) theo định hướng phát triển năng
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
HảiTHCS
Triều, HẢI
ngày….
tháng.…năm 20…
TRƯỜNG
TRIỀU
TM. Hội đồng sáng kiến
Tổng điểm:……………………………..
Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
TM. HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
CHỦ TỊCH - HIỆU TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
………………………………………………………………..……………
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
PHÒNG GD&ĐT TIÊN LỮ
Tổng điểm:……………………………..
TM. HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN
CHỦ TỊCH - TRƯỞNG PHÒNG
...................................
PHẦN I. PHẦN LÝ LỊCH
***
Họ và tên
Học sinh có thể học tập kinh nghiệm sống của các nhân vật để xử lý vấn
đề của mình.
Tiếp xúc với truyện cố tích là tiếp xúc với túi khôn nhân loại.
Rất nhiều nền văn hóa cùng chia sẻ một câu chuyện chung. Điểm khác
nhau lớn nhất đó là phong tục, tập quán. Hãy để cho các em được tiếp cận với
những câu chuyện đó, cũng như tin rằng điều tốt sẽ chiến thắng điều xấu ở bất
cứ đâu, bất cứ đất nước nào.
Truyện cổ tích giúp nuôi dưỡng trí tưởng tượng.
Như lời Albert Einstein từng nói: “Khi nhìn lại bản thân và những
phương pháp suy nghĩ của mình, tôi thấy truyện cổ tích là món quà có ích cho
trí tưởng tượng hơn bất kỳ tài năng trừu tượng hay suy nghĩ tích cực nào khác”.
Truyện cổ tích dạy các con bài học về đạo đức, lối sống.
Truyện cổ tích sẽ có tác dụng hơn so với việc bạn giảng đạo lý khô khan
cho học sinh. Ví dụ, học sinh sẽ hiểu được đạo lí ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác...
1. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu.
Truyện cổ tích nói riêng và Ngữ văn nói chung có một vai trò quan trong
trong việc hình thành, phát triển tư duy, nuôi dưỡng trí tưởng tượng tình cảm
cho học sinh. Nhưng hiện nay học sinh đang dần rời xa việc đọc, học truyện cổ
tích và môn học vô cùng quan trọng này. Thực tế trên khiến bản thân tôi – một
giáo viên dạy văn, thường xuyên trăn trở, suy tư là làm sao để có được những
giờ học vừa truyền tải được nhiều kiến thức cho học sinh, vừa giúp học sinh
ngày càng yêu quý môn văn và vừa hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất
phù hợp để không ngừng mở mang trí tuệ, kiến thức, trau dồi đạo đức, lối sống
cho bản thân. Từ vấn đề đó, tôi nhận thấy rằng cần phải dạy truyện cố tích theo
tự giác, chủ động, sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, năng lực tự học,
năng lực hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, có tình
cảm nhân văn và niềm vui, hứng thú trong học tập.
Luật Giáo Dục 2005 (Điều 5) qui định, “Phương pháp giáo dục phổ
thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học;
bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học
tập và ý chí vươn lên ”. Với mục tiêu giáo dục phổ thông là “giúp học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản,
phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách
con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công
dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động,
tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. ”. Chương trình giáo dục phổ thông ban
hành kèm theo quyết định số 16/2006/ QĐ-BGDĐT ngày 5/5/2006 của Bộ
Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã nêu: “phải phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc trưng môn học, đặc
điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học, bồi dưỡng cho học sinh
phương pháp tự học, khả năng hợp tác, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức
vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm
học tập cho học sinh”. Nghị Quyết TW 2 khóa 8 cũng khẳng định “Đổi mới
mạnh mẽ phương pháp Giáo dục, đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,
rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng các
phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm
điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh …”
Cho nên, dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của
người học đang trở thành một nhiệm vụ quan trọng đối với tất cả các bộ môn
đặc biệt là môn Ngữ văn.
b. Cơ sở thực tiễn
Có lẽ trong nhà trường không có môn khoa học nào có thể thay thế được
a. Đối tượng
- Nghiên cứu trên cơ sở thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch giáo
dục ở trường THCS; các định hướng và quan điểm về đổi mới PPDH; phương
pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
- SGK, SGV, sách tham khảo Ngữ văn 6, Thiết kế bài giảng ...
- Phạm vi áp dụng: lớp 6C trường THCS Hải Triều.
b. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
- Đọc các tài liệu sách, báo, tạp chí GD... có liên quan đến nội dung đề tài.
- Đọc sách giáo khoa Ngữ văn 6; sách giáo viên Ngữ văn 6; các loại sách
tham khảo: Thiết kế bài giảng Ngữ văn 6, hệ thống câu hỏi đọc – hiểu văn bản
Ngữ văn 6, Tuyển tập truyện cổ tích Việt Nam, Phương pháp dạy các tác phẩm
văn chương...
- Đọc tài liệu: Các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Dự giờ, trao đổi ý kiến với đồng nghiệp về nội dung, cách vào bài học.
- Tổng kết rút kinh nghiệm trong quá trình dạy học;
- Tổ chức và tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp hệ thống.
Phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh.
Phương pháp thống kê, phân loại.
Phương pháp thực nghiệm (giảng dạy) ...
B. NỘI DUNG
***
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp
ứng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học nhưng