BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----- -----
NGUYỄN MINH TUẤN
DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
----- -----
NGUYỄN MINH TUẤN
DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN
THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT NGƯỜI HỌC
Chuyên ngành: LL và PPDH bộ môn kỹ thuật công nghiệp
Mã số: 60 14 01 11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
điện. khoa Điện – Điện Lạnh, Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí
Minh đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt quá trình thực nghiệm sư phạm.
Xin cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm giúp đỡ,
động viên tác giả!
Hà Nội, ngày ...... tháng ...... năm 2017
Tác giả
Nguyễn Minh Tuấn
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT .. 6
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC THEO
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHÂT ..................... 6
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài................................................. 6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước ................................................. 9
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ........................................................... 13
1.2.1. Năng lực......................................................................................... 13
1.2.2. Năng lực thực hiện......................................................................... 16
1.2.3. Phẩm chất....................................................................................... 19
1.2.4. Phẩm chất nghề .............................................................................. 19
1.2.5. Mối liên hệ giữa năng lực và phẩm chất ....................................... 21
1.3. DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ
PHẨM CHẤT ............................................................................................... 23
1.3.1. Bản chất của quá trình dạy học...................................................... 23
1.3.2. Đặc điểm của dạy học theo định hướng phát triển năng lực và
công nghiệp .......................................................................................... 51
2.1.2.2. Nội dung chương trình của module ........................................ 51
2.1.3. Đặc điểm và điều kiện dạy học của module .................................. 52
2.1.3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu và nội dung kiến thức của
module .................................................................................................. 52
2.1.3.2. Điều kiện dạy học module ...................................................... 54
2.2 CÁC TIÊU CHÍ CHỦ YẾU VỀ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT MÀ
NGƯỜI HỌC CẦN ĐẠT ............................................................................. 56
iv
2.2.1 Các tiêu chí về năng lực.................................................................. 56
2.2.2 Các tiêu chí về phẩm chất ............................................................... 57
2.3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC
MODULE TRANG BỊ ĐIỆN........................................................................ 57
2.3.1 Một số biện pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực .... 57
2.3.2 Một số biện pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất . 60
2.4 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT TRONG DẠY
HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN .............................................................. 65
2.4.1. Kiểm tra đánh giá năng lực người học .......................................... 65
2.4.2 Kiểm tra và đánh giá phẩm chất người học .................................... 68
2.5. DẠY HỌC MODULE TRANG BỊ ĐIỆN THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT .................................................................... 70
2.5.1 Công việc chuẩn bị lên lớp ............................................................. 70
2.5.2 Tổ chức thực hiện trên lớp .............................................................. 71
2.5.3. Kiểm tra đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh ................ 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG II ............................................................................... 87
CHƯƠNG III KIỂM NGHIỆM ĐÁNH GIÁ ............................................. 88
Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh
CHXHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
ĐCSVN
Đảng cộng sản Việt Nam
GV
Giáo viên
GVDN
Giáo viên dạy nghề
HS
Học sinh
MES
Mô đun kỹ năng hành nghề
NLTH
Năng lực thực hiện
Bảng 3.4. Bảng tần suất hội tụ biến thiên fa (số % HS Fi đạt điểm ≥ Xi) ..... 93
Bảng 3.5. Cơ sở tính toán phương sai nhóm ĐC ............................................ 94
Bảng 3.6. Cơ sở tính toán phương sai nhóm TN ............................................ 95
Bảng 3.7. Thống kê các tham số đặc trưng ..................................................... 95
viii
DANH MỤC HỆ THỐNG CÁC HÌNH
Hinh 1.1. Cấu trúc năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn ...................... 16
Hinh 1.2. Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện ..................................... 18
Hinh 1.3. Năng lực và phẩm chất trong mối quan hệ với các yếu tố kiến thức,
kỹ năng, thái độ và tư tưởng, đạo đức, phong cách ........................ 22
Hinh 1.4. Quy trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm
chất .................................................................................................. 29
Hình 3.1. Đường tần suất của hai lớp ĐC và lớp TN .................................... 96
Hình 3.2. Đường tần suất hội tụ biến thiên của hai lớp ĐC và lớp TN .......... 97
ix
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nước ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nên việc
đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng cao đang trở thành một vấn đề cấp
bách.
Khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, định hướng đào tạo theo
“hướng cung” đã không còn phù hợp tình hình thực tế. Ngày nay, với quy luật
cung - cầu của thị trường lao động, đào tạo phải hướng tới đáp ứng tối đa
khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao
hơn” [18].
Trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ
chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất
người học”. Về mục tiêu cụ thể, Nghị quyết cũng đã chỉ rõ: “Đối với giáo dục
nghề nghiệp, tập trung đào tạo nhân lực có kiến thức, kỹ năng và trách nhiệm
nghề nghiệp. Hình thành hệ thống giáo dục nghề nghiệp với nhiều phương
thức và trình độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp theo hướng ứng dụng, thực
hành, bảo đảm đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật công nghệ của thị trường
lao động trong nước và quốc tế”. Và một trong 9 giải pháp mà Nghị quyết 29
nêu ra là: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo
dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học” [21].
Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những cơ
sở đào tạo nguồn nhân lực cho thành phố và các tỉnh lân cận. Để nâng cao
chất lượng đào tạo, nhà trường luôn luôn nghiên cứu tìm ra những biện pháp
đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo nghề của nhà trường. Một trong
những giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo đã được triển khai là đào tạo
2
theo module và theo định hướng phát triển năng lực thực hiện cho người học.
Tuy nhiên, việc đào tạo theo hướng phát triển toàn diện cả năng lực và phẩm
chất người học chưa được quan tâm nghiên cứu để tìm ra những biện pháp
khả thi và hiệu quả. Là người đang thực hiện giảng dạy module Trang bị điện
trong chương trình đào tạo nghề Điện công nghiệp của nhà trường, tôi có
mong muốn nghiên cứu để tìm biện pháp vận dụng vào một nội dung dạy học
cụ thể. Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài “Dạy học module Trang bị
hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học.
- Kiểm nghiệm và đánh giá những biện pháp đề ra trong luận văn để
minh chứng cho giả thuyết khoa học và tính khả thi của việc dạy học module
Trang bị điện, trình độ trung cấp nghề theo định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất người học.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, tác giả đã sử
dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau đây:
1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Các phương pháp nghiên cứu lý thuyết như phân tích, tổng hợp, so sánh,
khái quát hóa... nhằm:
- Phân tích cơ sở lý luận khoa học làm cơ sở nghiên cứu của đề tài.
- Nghiên cứu nội dung chương trình, giáo trình Trang bị điện
- Nghiên cứu các tài liệu về các phương pháp dạy học, phát triển năng
lực và phẩm chất người học.
- Biên soạn một số bài học trong module Trang bị điện theo hướng phát
triển năng lực và phẩm chất người học.
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như phương pháp điều tra,
phương pháp chuyên gia, thực nghiệm sư phạm... nhằm:
4
- Đánh giá thực trạng về dạy học module Trang bị điện và khả năng vận
dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất cho người
học tại trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh.
- Kiểm định các giáo án được biên soạn theo định hướng phát triển năng
lực và phẩm chất cho người học để minh chứng cho giả thuyết khoa học được
đề ra và tính khả thi của việc thực hiện dạy học module trang bị điện.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Dạy học theo năng lực thực hiện (NLTH) xuất hiện từ những năm 60 của
thế kỷ trước. Các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học như A.Pojoux
đã đề cập đến việc tổ chức huấn luyện các kỹ năng thực hành giảng dạy cho
sinh viên (SV) dựa trên cơ sở các thành tựu tâm lý học hành vi và tâm lý học
chức năng [9]. Nhóm “Phi Delta Kapkar” thuộc Đại học StanFort (Mỹ) đã
đưa ra báo cáo “Khoa học và nghệ thuật đào tạo các thầy giáo”, phân tích
công việc của thầy giáo thành các bộ phận, những hành động có thể dạy và
đánh giá được cho người thầy giáo tương lai [13].
Việc phát triển nguồn nhân lực được rất nhiều giới, ngành, các nhà chính
trị, kinh doanh và giáo dục quan tâm nghiên cứu. Điểm trung tâm của những
6
nỗ lực phát triển nguồn nhân lực được mọi người nhất trí và chú trọng tập
trung vào “học tập và nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ
nghề nghiệp”. Bằng việc chú trọng vào nâng cao chất lượng và hiệu quả thực
hiện nhiệm vụ, tiếp cận dựa trên năng lực là rất phổ biến trên toàn thế giới.
Tiếp cận năng lực được hình thành và phát triển rộng khắp tại Mỹ vào những
năm 1970. Trong phong trào đào tạo và giáo dục các nhà giáo dục và đào tạo
nghề dựa trên việc thực hiện nhiệm vụ, các tiếp cận về năng lực đã phát triển
một cách mạnh mẽ trên một nấc thang mới năm 1990 với hàng loạt các tổ
chức có tầm cỡ quốc gia ở Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Xứ Wales…
Vấn đề quan trọng của phát triển các chương trình giáo dục và đào tạo
theo năng lực thực hiện là cần phải xác định các tiêu chuẩn năng lực từ các
đòi hỏi của hoạt động nghề nghiệp. Chuẩn năng lực được xác định dựa trên
kết quả của phân tích nghề, phân tích chỗ làm việc, các chuẩn mực này là kết
quả đầu ra của quá trình đào tạo. Chính vì vậy nó cũng chính là những mục
tiêu dạy học của chương trình.
R.Parsons (1942), I.C.Diggory (1966), I.G.Bachman (1977). Các nghiên cứu
đã phát hiện ra một số kỹ năng nghề nghiệp và sự hình thành phát triển những
kỹ năng đó trong quá trình lao động. Họ đã đưa ra những tiêu chí đánh giá
người lao động trong đó đặc biệt là các kỹ năng lao động. Trên cơ sở đó để
tuyển chọn và huấn luyện người lao động đem lại hiệu quả kinh tế và lợi
nhuận cho các nhà tư bản. Một số tác giả khác khi nghiên cứu sự hình thành
nghề và phẩm chất của nghề đã chú trọng đến mặt động cơ (R.A.Roe 1914)
hay đặc điểm quá trình nhận thức về nghề ở cá nhân (D.E.Super 1958). Nhà
tâm lý học R.M.Stogdill đã nghiên cứu sâu về những phẩm chất của người
lãnh đạo và xác định người lãnh đạo cần có 5 đặc điểm về thể chất (chiều cao,
ngoại hình, sức khỏe…), 4 đặc điểm về tri thức, 16 đặc điểm về nhân cách, 9
đặc điểm về xã hội và 6 đặc điểm tính cách… Ông cho rằng từng đặc điểm
riêng lẻ có thể không có ý nghĩa, nhưng một nhóm đặc điểm thì liên quan rất
8
chặt chẽ với sự thành công. Stogdill khẳng định rằng: “có một mối tương
quan nhất định giữa các đặc điểm về sự thông minh, uyên bác, đáng tin cậy,
trách nhiệm, sự tham gia xã hội, và địa vị kinh tế - xã hội của người lãnh đạo
so với người không phải là lãnh đạo” [24, tr.11]. Tác giả Ph.N.Gônôbôlin với
công trình “Những phẩm chất tâm lý của người giáo viên” đã nêu lên các
phẩm chất phù hợp với công việc giảng dạy và giáo dục học sinh. Đó là các
phẩm chất như: đạo đức, chí hướng, hứng thú, năng lực, quá trình nhận thức,
hoạt động trí tuệ, tình cảm, phẩm chất ý chí [11].
Tác giả Khăm Kẹo Vông Phi La trong công trình nghiên cứu về phẩm
chất nhân cách của người hiệu trưởng trường tiểu học cho rằng người hiệu
trưởng tiểu học cần phải có ba nhóm phẩm chất: nhóm phẩm chất đạo đức,
nhóm phẩm chất tư tưởng – chính trị, nhóm phẩm chất công việc. Trong đó,
nhóm phẩm chất đạo đức giữ vị trí quan trọng hàng đầu [15].
NLTH" của Vũ Văn Thảo v.v..
Trong những năm gần đây việc áp dụng tiếp cận NLTH vào đào tạo nghề
đã tạo ra những chuyển biến tích cực về chất lượng đào tạo, tuy nhiên qua đó
cũng cho thấy đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) còn nhiều hạn chế, bất cập
nhất là trong việc thiết kế dạy học.
Việc thiết kế dạy học (soạn giáo án) còn thiếu tính khoa học, thuần túy
dựa trên nội dung dạy học, rất ít giáo viên (GV) quan tâm đến việc xác định
đúng mục tiêu dạy học cũng như phân tích dạy học. Giáo án chỉ là một tài liệu
liệt kê lại dàn bài và nội dung chính, kèm theo tên phương pháp giảng dạy mà
GV chọn hoặc cảm thấy nên chọn, không thể hiện được hoạt động học và các
tiêu chí phải đạt được của hoạt động học. Sự phân bố nội dung, thời gian chưa
hợp lý nhất là trong phần hướng dẫn thực hành. Còn một số GV xác định
không đúng mục tiêu dạy học, nhầm lẫn giữa mục tiêu dạy và mục tiêu học,
giữa mục tiêu và yêu cầu chưa nắm vững các phương pháp dạy học (PPDH),
10
nên lựa chọn phương pháp không phù hợp với nội dung dạy học và đối tượng
học.
Như vậy có thể thấy dạy học theo NLTH ở nước ta chưa được phổ biến
sâu rộng trong các trường dạy nghề, việc triển khai các học phần, module
trong đào tạo nghề theo NLTH vẫn còn gặp khó khăn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn nhắc nhở cán bộ phải luôn tự tu dưỡng, trau
dồi phẩm chất đạo đức cách mạng, chống chủ nghĩa cá nhân, vì “đạo đức là
cái gốc của người làm cách mạng”. Người còn cho rằng: con đường để hình
thành phát triển những phẩm chất của mỗi người chúng ta đó là giáo dục, tự
giáo dục và tự rèn luyện.
Tác giả Phạm Tất Dong trong nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập đến
vấn đề những phẩm chất cá nhân đáp ứng yêu cầu của nghề và tuyển chọn
phẩm chất tâm lý: Tuyệt đối trung thành với sự nghiệp bảo vệ bí mật quốc
gia; Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước và sự phát triển của
ngành Cơ yếu; Tinh thần trách nhiệm cao trong công việc; Tính kỷ luật cao;
Bản lĩnh chính trị vững vàng theo chủ nghĩa Mac-Lê nin, tư tưởng Hồ Chí
Minh; Ý thức trau dồi phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn mã dịch;
Tính cẩn thận chính xác; Kỹ năng ghi nhớ các nhóm ký tự; Kỹ năng thao tác
trên máy mã; Kỹ năng xử lý thông tin; Kỹ năng tri giác vận động; Tính độc
lập trong công việc; Gắn bó với nghề; Tính kín đáo; Năng động, hoạt bát; Tư
duy từ ngữ; Điềm tĩnh; Vốn từ chuyên môn phong phú, Khả năng kiềm chế;
Nhạy cảm; Khả năng thích nghi tình huống nghề nghiệp [17].
Tác giả Đỗ Văn Thọ trên cơ sở phân tích đặc điểm hoạt động của cảnh
sát hình sự đã nêu lên hai nhóm đặc điểm tâm lý (biểu hiện thông qua tính
tích cực và tiêu cực) và 22 phẩm chất tâm lý cần có của những chiến sĩ công
an: Lòng yêu nghề, hứng thú với nghề; Lòng trung thành với Đảng CSVN, với
nhà nước CHXHCN Việt Nam; Tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải; Tinh thần
chịu đựng gian khổ, nỗ lực vượt khó; Khả năng tư duy linh hoạt, nhanh nhạy;
12
Trí nhớ tốt; Khả năng thích nghi cao, dễ hòa nhập; Khả năng giao tiếp tốt;
Khả năng phản ứng nhanh; Lòng dũng cảm; Tính kiên quyết; Tính quyết
đoán; Tính độc lập; Khả năng tự chủ, tự kiềm chế; Tính thận trọng; Tính kiên
trì; Tính trung thực; Khả năng phán đoán tốt; Có lòng tin vào những điều tốt
đẹp; Khả năng quan sát tốt; Tính kỷ luật (cao); Tinh thần trách nhiệm (cao)
[24].
Phần lớn các tác giả nói trên là những người đi đầu, đột phá trong việc
nghiên cứu tâm lý nghề nghiệp ở Việt Nam. Tuy kết quả nghiên cứu có thể
chưa hoàn chỉnh, đầy đủ nhưng chắc chắn những tác giả trên với các công
trình nghiên cứu của mình đã góp phần lớn vào thực tiễn tuyển chọn và đào
quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” hoặc “là phẩm
chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động
nào đó với chất lượng cao” [29].
Theo Theo John Erpenbeck “Năng lực được tri thức làm cơ sở, được sử
dụng như khả năng, được quy định bởi giá trị, được tăng cường qua kinh
nghiệm và được hiện thực hóa qua chủ định”.
Theo tác giả Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn (1998): “Năng lực
là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu
đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết
quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy” [ 25, tr.11].
Howard Gardner (1999) cho rằng: Năng lực phải được thể hiện thông qua
hoạt động có kết quả và có thể đánh giá đo đạc được” [11, tr.11].
F.E Weinert ( 2001) định nghĩa: “Năng lực là những kĩ xảo học được
hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự
sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề
một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [30,
tr.12].
14