DẠY HỌC MỘT TIẾT SINH HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT - Pdf 38

CHUYÊN ĐỀ SỐ 3. (NĂM HỌC 2015-2016)

DẠY HỌC MỘT TIẾT SINH HỌC
THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Thảo luận xây dựng kế hoạch:
Đ/C Nụ báo cáo trước các đồng trí trong tổ KHTN về các nội dung:
+ Một số vấn đề chung về năng lực và phẩm chất.
+ Định hướng đổi mới trong giáo dục phổ thông.
+ Dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
+ Kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực.
+ Một số chú ý khi viết mục tiêu.
2. Tiến hành thảo luận lần 1:
+ Dựa trên những căn cứ định hướng của đồng chí Nụ, các đồng trí trong tổ cùng nhau lựa chọn chủ đề: Bệnh và tật di truyền
ở người (Sinh học 9)
+ Thảo luận các nội dung sau:
* Mục tiêu ( Kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực và phẩm chất).
* Bảng mô tả các cấp độ nhận thức của từng chủ đề.
* Xây dựng câu hỏi và bài tập minh họa cho từng cấp độ nhận thức.
* Định hướng hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất.
* Định hướng về phương pháp dạy học.
+ Cùng nhau xây dựng 1 giáo án minh họa cho chủ đề: Bệnh và tật di truyền ở người (Sinh học 9)
3. Rút kinh nghiệm:
1


+ Khi viết mục tiêu phải rất cụ thể sao cho có thể đo đạc được, quan sát được, đánh giá được hoặc lượng hóa được.
+ Mục tiêu cần nêu cụ thể những kiến thức, kĩ năng, thái độ mà HS cần đạt được sau mỗi bài học.
+ Chú ý tránh cách viết một cách chung chung rất khó đánh giá như: “ Nắm được” hoặc “ Hiểu được” …
+ Cần chỉ rõ những năng lực và phẩm chất HS cần rèn trong bài học.
+ Việc thực hiện kĩ thuật các mảnh ghép cần đánh số PHT cụ thể để HS nhận thức rõ nhiệm vụ của mình.
+ Cần cho HS trình bày các nội dung trước lớp và tự phản biện để rèn năng lực giao tiếp.

- Mục tiêu của bài học định hướng vào việc mô tả các năng lực, phẩm chất HS cần đạt, chứ không phải là nội dung
kiến thức được GV truyền thụ.
3


- Năng lực được hình thành ở người học được xác định một cách rõ ràng. Chúng được xem là tiêu chuẩn đánh giá kết
quả (đầu ra).
- Tập trung vào sự tương tác giữa GV- HS và giữa HS - HS.
- Nhấn mạnh vào việc hiểu, khám phá, đặc biệt là vận dụng kiến thức bài học trong những tình huống/ bối cảnh khác
nhau.
Bài giảng nhấn mạnh vào các hoạt động học (thực hành, trải nghiệm, giải quyết vấn đề, tìm kiếm/xử lý thông tin, tự
học...).
- Kế hoạch dạy học của HS phải thể hiện rõ mức độ phù hợp trong chuỗi hoạt động học của HS với hoàn cảnh thực tế
và năng lực hiện có của HS.
- Vai trò GV là làm thay đổi người học ở các góc độ sẵn sàng tiếp thu các khái niệm mới, tích cực thể hiện, tích cực
tương tác, mạnh dạn chia se cảm xúc, nghĩ về cách nghĩ… tăng cường hứng thú, sự tự tin, kích thích tư duy sáng tạo của
người học.
III. Nội dung, cách thức thực hiện chuyên đề
A. BẢNG MÔ TẢ:
NỘI DUNG

NHẬN BIẾT

1. Một số bệnh di - Nhận biết được bệnh
truyền ở người
nhân Đao và bệnh nhân
Tơcnơ thông qua các
biểu hiện về hình thái và
sinh lí.


của các bệnh trên.
(1.1)
2. Một số tật di - Nhận biết được các tật
truyền ở người
khe hở môi hàm; mất
ngón tay, chân; thừa
ngón tay, chân; xương
chi ngắn… thông qua
đặc điểm hình thái.

- Phân biệt được bệnh và
tật di truyền.
(2.2)

- Giải thích được
nguyên nhân phát sinh
của các tật di truyền.
(2.3)

(2.1)
3. Các biện pháp
hạn chế phát sinh
bệnh và tật di
truyền

- Đề xuất được các biện
pháp hạn chế sự phát
sinh của bệnh và tật di
truyền.
(3.3)

- NL hợp tác
- NL giải quyết vấn đề
- NL sử dụng CNTT
6


2. Phẩm chất
- Sống yêu thương
- Sống trách nhiệm
D. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Dạy học theo hướng tích cực, phối hợp các phương pháp sau:
- Nêu và giải quyết vấn đề.
- Hợp tác nhóm
- Trực quan
- Gợi mở, vấn đáp
E. BÀI DẠY MINH HOẠ.
Ngày soạn: 18/ 2/2016

Ngày dạy: 25 /2/2016

Tiết 32 - BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I. Mục tiêu:
Học xong bài này, học sinh phải đạt được:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tớcnơ (OX) qua các đặc điểm hình thái.
- Trình bày được các đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay.
- Nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng hoạt động nhóm.
- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình.

2. Kiểm tra bài cũ
? Viết sơ đồ cơ chế phát sinh thể dị bội?
* 1HS lên bảng viết
? Nêu các phương pháp nghiên cứu di truyền * 1HS đứng tại chỗ nêu.
học người?
3. Bài mới
Mở bài: Đưa Clip về bệnh và tật di truyền ở người.
8


? Xem Clip trên gợi cho em những suy nghĩ gì?
Khi nghiên cứu về các loại đột biến,chúng ta đã được nghe nói về một số bệnh di truyền ở người. Nhờ
những phươngpháp nghiên cứu di truyền người như: phương pháp nghiên cứu phả hệ, phương pháp
nghiên cứu tế bào… người ta đã tìm ra nguyên nhân của các bệnh tật đó. Cho đến nay, người ta đã
thống kê được khoảng 5000 gen gây ra các bệnh, tật di truyền ở người, trong đó có khoảng 200 gen liên
kết với giới tính. Bài học ngày hôm nay các em sẽ nghiên cứu về một số bệnh và tật di truyền phổ biến
nhất.
Hoạt động 1.Một vài bệnh di truyền ở người
* Đặt vấn đề: Ở phần đột biến, các em đã biết * Kể tên một số bệnh đã biết.
đến những loại bệnh di truyền nào?
* Giới thiệu: Ngoài ra còn có nhiều bệnh di
truyền khác mà phổ biến nhất là các bệnh Đao, * Theo dõi, ghi bài.
Tớcnơ, bạch tạng và câm điếc bẩm sinh → vào
mục I.
Sử dụng kĩ thuật dạy học “Các mảnh ghép”:
* Đưa 1 số hình ảnh về: bộ NST của người bị
bệnh Đao và ảnh bệnh nhân Đao, bộ NST của
người bệnh Tớcnơ và ảnh của bệnh nhân * Quan sát hình ảnh, đối chiếu với thông tin trong
Tớcnơ, ảnh của bệnh nhân bạch tạng cho HS SGK.
quan sát.

dung thảo luận được. Thời gian để hoàn thành
là 3 phút.
* Giám sát và chuẩn kiến thức tại nhóm cho HS * Nhận PHT và thảo luận → hoàn thành PHT cá
trong quá trình thảo luận.
nhân khi đã được chuẩn kiến thức.
Vòng 2:(10phút ) BT 1.2
- Yêu cầu tập hợp theo nhóm mới: Các HS có
PHT mã số A – 1, B – 1, C – 1, D – 1 tập hợp
thành nhóm 1. Tương tự như vậy với nhóm 2, * Tập hợp theo nhóm 1, 2, 3, 4 theo hướng dẫn của
nhóm 3 và nhóm 4.
GV.
- Yêu cầu HS chia sẻ thông tin có được ở vòng * Chia sẻ nội dung đã có được ở vòng 1 cho nhau.
1 bằng PHT số 1 đã hoàn thiện và mang về
nhóm trong 2 phút.
- Giao nhiệm vụ mới: 4 nhóm cùng tiến hành * Thảo luận PHT số 2 → ghi vào bảng nhóm.
thảo luận và hoàn thành PHT số 2 → ghi ra
bảng nhóm bằng bút dạ. Thời gian thảo luận là
5 phút.
* Xử lí kết quả: Gọi 1 nhóm lên đăng bảng và * 1 nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác theo
thuyết trình trước lớp
dõi, nêu ý kiến, nhóm trình bày phản biện.
* Các nhóm khác nêu ý kiến bổ sung, nhóm
trình bày đưa ý kiến phản biện.
* Đưa lại hình ảnh và chốt bảng chuẩn, yêu cầu * Đối chiếu với bảng chuẩn, tự hoàn thiện vào vở.
HS tự hoàn thiện vào vở.
* Liên hệ phần kiểm tra bài cũ với cơ chế hình * Theo dõi, liên hệ kiến thức đã học ở chương IV.
thành bệnh Đao và bệnh Tớcnơ.
Hoạt động 2.Một số tật di truyền ở người.
* Đặt vấn đề: Ngoài các bệnh di truyền thì trên * Theo dõi.
10

- Tự chủ,
* Chốt các tật di truyền thường gặp và nguyên * Tự kết luận vào vở.
trung thực
nhân của chúng.
* Phân biệt bệnh di truyền và tật di truyền dựa vào
* BT 2.2: Yêu cầu phân biệt bệnh di truyền và biểu hiện bệnh.
tật di truyền.
Hoạt động 3.Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
* Đặt vấn đề: Các tật và bệnh di truyền nói trên
gây ra hậu quả rất nặng nề. Vậy chúng ta cần
làm gì để hạn chế sự phát sinh các bệnh và tật
đó? → Gới thiệu vào mục III.
? Em hãy đánh giá nguyên nhân chung của các
bệnh và tật di truyền?
* Đánh giá được: Do đột biến.
? Nguyên nhân của đột biến là gì?
* Nêu lại nguyên nhân phát sinh các đột biến là do
các tác nhân lí, hóa đến từ môi trường hoặc do rối
loạn trao đổi chất nội bào.

- Tự học, giải
quyết vấn đề,
11


* Quan sát hình ảnh.
* Đưa hình ảnh giới thiệu một số nguồn tác
nhân gây đột biến.
* BT 3.3 Yêu cầu đề xuất các biện pháp hạn chế
phát sinh bệnh và tật di truyền.

quyết vấn đề đó.
cộng đồng.
* Bày tỏ quan điểm thái độ của mình.
- Tự chủ,
trung thực,
yêu thương và
* Rút ra được điều cần ghi nhớ: không kì thị những trách nhiệm
người mắc bệnh, tật di truyền mà phải luôn quan tâm,
giúp đỡ họ, đặc biệt là các nạn nhân chất độc da cam.
Xã hội cần có trách nhiệm đấu tranh vì nạn nhân chất
độc da cam và tri ân những người đã hi sinh cho tự
do của Tổ quốc.
* Lần lượt giải quyết các tình huống:
* Cần nêu được:
- Người đó có thể bị Đao hoặc Tơcnơ.
- Muốn biết chính xác cần điều tra giới tính của bệnh
nhân.
- Nếu bệnh nhân là nữ cần xét nghiệm tế bào để đếm
NST.
* Cần nêu được:
- Bệnh do ĐBG lặn, 2 vợ chồng đều mạng gen lặn
đột biến.
- Xác suất sinh con bị bạch tạng là 25%, số con bình

- Tự học, giải
quyết vấn đề,
thuyết trình
vấn đề và
12


phản
biện,đánh giá
vấn đề, chia
sẻ nội dung
trước tập thể.
- Tự chủ,
trách nhiệm

* Ghi nhớ nội dung về nhà.

Nội dung PHT số 2 chuẩn.
Tên
bệnh

Đao

Tớcnơ (OX)

bạch tạng

câm điếc bẩm sinh
13


Đặc
điểm di
truyền
Biểu
hiện
bên

Hạn chế
- PHT cần đánh số chi tiết để HS dễ nhận biết nhiệm vụ của mình.

- Mục tiêu rõ ràng, hợp lí

- Cần đưa cho HS đường link cụ thể của chủ đề để HS có kĩ năng

- Biên soạn các tổ chức các hoạt động học khá hợp khai thác thông tin trên Internet.
lí với trình độ học sinh

2. Tổ chức hoạt động học cho HS.
Ưu điểm
- Tổ chức các hoạt động cặp, nhóm đã đúng quy trình.

Hạn chế
- Việc giao nhiệm vụ và xử lí kết quả còn có chỗ chưa rõ ràng.

- Các biện pháp hỗ trợ khuyến khích HS hợp lí, có hiệu
14


quả.
- Đánh giá và tổ chức đánh giá các kết quả của HS
được chú trọng và thực hiện linh hoạt: GV đánh giá,
HS tự đánh giá, HS đánh giá lẫn nhau.
- Đã tổ chức được cho HS thể hiện bản thân triệt để.
3. Hoạt động học của HS.
Ưu điểm
Hạn chế
- Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động học tập và - Còn một số HS chưa thực sự tích cực tham gia hoạt động nhóm,

của mình báo cáo trước tổ và thực hiện theo nội dung chuyên đề đã triển khai.
Tổ KHTN
Tổ trưởng

Nguyễn Quang Tân

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status