Một số biện pháp giúp học sinh tiếp thu hiệu quả truyền thuyết truyện an dương vương và mị châu, trọng thủy (ngữ văn 10, tập 1, chương trình cơ bản) - Pdf 43

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH TIẾP THU
HIỆU QUẢ TRUYỀN THUYẾT TRUYỆN AN DƯƠNG
VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU, TRỌNG THỦY
(NGỮ VĂN 10, TẬP 1, CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN)

Người thực hiện: Phạm Hương Diệu
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Ngữ văn

THANH HOÁ NĂM 2017


MỤC LỤC
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................... 2
1.2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................... 3
1.3. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 3
1.4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................... 3
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận ................................................................................. 4
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ....... 5
2.3. Giải quyết vấn đề ........................................................................... 6
2.3.1. Biện pháp 1: Tích hợp kiến thức vào giảng dạy ............... 6
2.3.2. Biện pháp 2: Sử dụng hình ảnh trực quan ........................ 8

thiết nghĩ cần có sự sáng tạo, đổi mới trong cách giảng dạy, truyền đạt kiến thức
đến học sinh.
Dòng chảy văn học Việt Nam từ quá khứ đến hiện tại, có thể hình
dung từ văn học dân gian, văn học trung đại đến văn học hiện đại. Mỗi nền văn
học có đặc điểm, đặc trưng riêng nên cách tiếp cận những tác phẩm thuộc từng
thời kỳ văn học đó sẽ khác nhau. Trong sáng kiến kinh nghiêm này, người viết
đề cập đến việc giảng dạy văn học dân gian, cụ thể là văn bản Truyện An Dương
Vương và Mị Châu, Trọng Thủy, thuộc thể loại truyền thuyết. Có thể thấy đây là
tác phẩm của nghệ nhân dân gian xưa, ra đời từ rất lâu và cách xa cuộc sống
hiện tại. Điều này cũng khiến cho học sinh khó tiếp cận văn bản. Vậy phải tổ
chức tiết học và giảng dạy như thế nào đề giup các em tiếp thu bài hiệu quả
đồng thời khơi gợi được niềm say mê, rung cảm của học sinh khi dạy văn học
dân gian là điều tôi rất quan tâm.
Công cuộc đổi mới đất nước đang diễn ra sôi động trên mọi lĩnh
vực của đời sống. Môn Ngữ văn trong nhà trường cũng cần sự đổi mới về nội
dung và phương pháp giảng dạy, học tập của thầy và trò. Việc tích hợp các môn
học khác trong việc học Ngữ văn giup am hiểu hơn sự kì diệu trong mỗi văn bản
văn chương. Trong quá trình đó, mỗi người giáo viên cần nắm vững chuyên môn
mình dạy, đồng thời cần tích lũy, tìm tòi, học hỏi kiến thức ở những bộ môn
khác để bài giảng sáng tạo, thu hut học sinh, giup học sinh thêm yêu thích môn
3


học. Truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy là một tác
phẩm hay với bài học sâu sắc với độc giả. Hiện nay chưa có tài liệu nghiên cứu
nào đi sâu vào vấn đề khai thác truyền thuyết này theo hướng mới.
Từ những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài: Một số biện pháp giúp học
sinh tiếp thu hiệu quả truyền thuyết “ Truyện An Dương và Mị Châu, Trọng
Thủy” (Ngữ văn 10, tập 1, chương trình cơ bản)
1.2. Mục đích nghiên cứu

- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế, thu thập thông tin (Từ thực tế
giảng dạy của bản thân và đi dự giờ đồng nghiệp)
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu
4


2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận
Đã có một dòng sông chảy mãi theo chiều dài đất nước và bất tử
cùng tháng năm. Từ cội nguồn thiêng liêng của dân tộc, dòng sông ấy bền bỉ
thấm sâu vào lòng đất mẹ, lặng lẽ bồi đắp văn hóa phù sa cho những làng quê
đất Việt, nuôi dưỡng đời sống tâm hồn người Việt. Ấy chính là dòng sông văn
học dân gian ngọt ngào, trong sáng, chân chất, dân dã mà thấm đượm ân tình,
đạo nghĩa, thủy chung. Và thông qua hình thức truyền miệng, từ đời này nối tiếp
đời khác, những sáng tác văn học dân gian ấy đã sống mãi, trường tồn trong sâu
thẳm kí ức của mỗi con người chung ta.
Ngay từ rất xa xưa văn học dân gian vốn đã được nghiên cứu một
cách nghiêm tuc. Văn học dân gian; văn hoá dân gian là những sáng tác để định
hướng cho mộT nhóm người nào đó và được hình thành theo truyền thống của
các nhóm người, các thành viên phản ứng sự chờ đợi, niềm hi vọng của cộng
đồng trong những biểu hiện tương ứng với nó về nhận thức xã hội và văn hoá.
Các quy tắc giá trị của được truyền đạt qua truyền miệng, mô phỏng bằng các
con đường khác. Hình thức của nó là ngôn từ, âm nhạc vũ đạo, trò chơi, thần
thoại phong tục nghi lễ, nghề thủ công kiến truc và các loại nghệ thuật khác.
Một trong những thể loại quan trọng của văn học dân gian là truyền thuyết vậy
truyền thuyết là gì? Vì sao truyền thuyết lại được sách giáo khoa THPT mới
trang trọng đưa vào phần đầu tiên như vây?
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện
có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo.
Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiên

nhỏ trong chương trình ngữ văn 10 học kì 1. Tuy nhiên vì VHDG rất phong phu
về nội dung, thể loại nên ở trên lớp người giáo viên khó có thể nói hết cái hay
cái đẹp của văn học dân gian Việt Nam trong vòng một đến hai tiết học.
Thời lượng dành cho mỗi bài học trong chương trình Ngữ văn 10
nói chung và thời lượng dành cho phần văn học dân gian còn hạn chế bởi ngoài
tác phẩm văn học, học sinh cần học thêm nội dung Tiếng Việt và các kỹ năng
cần thiết để tạo lập văn bản nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Để hướng tới
phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Để hoàn thành chương trình đung
tiến độ, không cắt xén chương trình, đòi hỏi người giáo viên giảng dạy phải đảm
bảo tuân thủ nghiêm thời gian cho mỗi bài. Chính vì vậy khi tìm hiểu một tác
phẩm văn học, giáo viên chỉ tập trung được vào những nội dung chính, cơ bản
nhất để học sinh nhanh chóng nắm vững được kiến thức trọng tâm và không đủ
thời gian để liên hệ mở rộng so sánh nhiều vấn đề có liên quan đến bài học. Điều
này sẽ khiến bài học trở nên đơn điệu, nhàm chán, học sinh dễ mất hứng thu khi
tiếp xuc văn bản, cuối cùng dẫn đến tiếp thu bài hiệu quả không cao.
Theo phân phối chương trình Ngữ văn 10 THPT hiện hành, truyền
thuyết Truyện An Dương Vương và Mị Châu Trọng Thủy dạy trong 2 tiết học
(tương đương thời gian 90 phut). Đây là văn bản rất quen thuộc với học sinh, tuy
nhiên khi đi vào phân tích tác phẩm học sinh tiếp cận tác phẩm chưa sâu sắc.
Giáo viên giảng dạy, đôi khi ngại sử dụng công nghệ thông tin trong thiết kế bài
học nên hình thức dạy học chay đã khiến bài học đơn điệu, học sinh không chu ý
trong giờ học, chưa nắm vững được nội dung bài học. Cụ thể những kiến thức
thiếu hụt, thậm chí sai hoàn toàn của học sinh sau khi học xong văn bản:
- Không tóm tắt được cốt truyện, ghi nhớ thiếu nội dung, chi tiết
quan trọng trong tác phẩm.
6


- Nhầm lẫn Vua Hùng Vương và An Dương Vương, nhầm lẫn Mị
Châu và Mị Nương

vận dụng, tích hợp kiến thức ở tiết đầu tiên của bài học. Cụ thể gồm 2 hoạt
động:
*Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần Tiểu dẫn (Tìm hiểu
chung về thể loại truyền thuyết và vài nét khái quát về Truyện An Dương Vương
và Mị Châu – Trọng Thủy.)
- Ở phần này tập trung vào những nội dung chính sau:
+ Đặc trưng của truyền thuyết
7


+ Giá trị và ý nghĩa của truyền thuyết
+ Môi trường sinh thành, biến đổi, diễn xướng của truyền thuyết: các sinh hoạt
văn hóa tinh thần của dân gian như lễ hội, các di tích lich sử - liên quan đến sự
kiện lịch sử, nhân vật lịch sử mà truyền thuyết nhắc đến (văn hóa vật chất)
+ Khung không gian, thời gian là bối cảnh ra đời truyền thuyết
+ Tên các văn bản về truyện
+ Tóm tắt nội dung câu chuyện với kết cấu gồm 2 phần: Vua An Dương Vương
xây thành và câu chuyện mất nước.
Lưu ý: Hai ý 1 và 2 là trọng tâm. Ý thứ 3 rất cần thiết để học sinh nhận rõ:
mối liên hệ khăng khít giữa văn học dân gian với văn hóa dân gian (văn học dân
gian tồn tại và lưu hành trong sinh hoạt văn hóa dân gian). Do tín ngưỡng bản
địa tôn thờ các anh hùng, những người có công với đất nước nên để suy tôn An
Dương Vương, dân gian đã sáng tạo nhân vật Mị Châu cùng câu chuyện về mối
tình nhẹ dạ, mù quáng của nàng, sử dụng câu chuyện đó để làm mờ đi nguyên
nhân mất nước thực sự liên quan đến chính An Dương Vương.
- Giáo viên tích hợp kiến thức Địa lý về làng Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội
(Bài 31, Địa lý 12: Vấn đề phát triển thương mại và du lịch)
+ Huyện Đông Anh, là ngoại thành Hà Nội, cách trung tâm thành phố 15 km về
phía Bắc.
+ Di tích thành Cổ Loa cách trung tâm thành phố Hà Nội khoảng 17 km về phía

thổ của Văn Lang và lãnh thổ của bộ tộc mình ( bộ tộc Âu Việt) và hình thành
nên nhà nước mới Âu Lạc (Sự kết hợp giữa người Âu Việt và người Lạc Việt).
Thục Phán lên ngôi vua lấy Niên hiệu là An Dương Vương, đóng đô ở Phong
Khê (Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội). Nhà nước Âu Lạc được mở rộng hơn về
mặt lãnh thổ, hoàn chỉnh hơn về bộ máy nhà nước như có quân đội mạnh, có vũ
khí tốt, và thành Cổ Loa kiên cố nên đã đánh thắng được cuộc xâm lược lần thứ
1 của Triệu Đà năm 179 TCN.
+ Sau cùng vua An Dương Vương thất bại trước nước Nam Việt của Triệu Đà.
Nhà nước Âu Lạc là nhà nước thứ 2 của nước ta, sau nhà nước Văn Lang của
Vua Hùng.
Vua Hùng Vương đóng đô ở Việt Trì – Phu Thọ, Vua An Dương Vương chọn
Phong Khê (Cổ Loa – Đông Anh – Hà Nội) làm đất đóng đô vì: đây là trung tâm
của đất nước, cư dân đông đuc, gần các con sông lớn, thuận lợi cho việc đi lại…
- Sau khi kết thuc phần tìm hiểu về vua An Dương Vương, giáo viên tích hợp
kiến thức Giáo dục quốc phòng an ninh (Bài 3, lớp 11, Bảo vệ chủ quyền lãnh
thổ biên giới quốc gia; Bài 9, lớp 12: Trách nhiệm của học sinh với nhiệm vụ
bảo vệ an ninh tổ quốc) và kiến thức Giáo dục công dân (bài 14, lớp 10: Công
dân với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc) để giáo dục học sinh về lòng
yêu nước, lòng tự hào dân tộc, cảnh giác trước mọi âm mưu của các thế lực thù
địch, tích cực phục vụ lợi ích Tổ quốc, góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước
trong thời hội nhập.
2.3.2. Biện pháp 2: Sử dụng hình ảnh trực quan
Lý luận của chủ nghĩa Mác - Lê Nin đã khẳng
định: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy
trừu tượng đến thực tiễn - Đó là con đường nhận thức chân lý,
của sự nhận thức khách quan” Các môn khoa học khác đã được
xây dựng một cách cơ bản các phương tiện dạy học như: sơ đồ,
biểu đồ, các dụng cụ thí nghiệm, thực hành,… các phương tiện
này đã và đang phát huy tác dụng đối với quá trình dạy học.
Phương pháp dạy học trực quan là phương pháp mà trong đó

qua việc trả lời các câu hỏi.
2.3.4. Giáo án minh họa
Tuần 3
Tiết 8: Đọc văn:
TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY
(Truyền thuyết)
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS đạt được:
1.Kiến thức
- Hiểu được Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy là một cách giải
thích bằng trí tưởng tượng của dân gian về nguyên nhân của việc mất nước Âu
Lạc nhằm nêu lên bài học lịch sử về việc dựng nước và giữ nước.
- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố
lịch sử với yếu tố tưởng tượng, phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình
cảm của nhân dân về các sự kiện lịch sử và nhân vật lịch sử.
10


2.Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian để hiểu đung ý nghĩa của những
hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết.
- Đọc hiểu văn bản.
3.Thái độ
- Bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược
trong công cuộc giữ nước, đặc biệt cần đặt trong bối cảnh hiện tại vừa cần hội
nhập thế giới vừa phải giữ vững an ninh, chủ quyền đất nước.
- Lòng yêu nước và tự hào về những di tích của dân tộc.
- Ý thức tự học và say mê môn học.
4. Định hướng hình thành năng lực
- Năng lực giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết

sử dân tộc – một câu chuyện vừa mang nét hiện thực, vừa mang nét huyền thoại
thời Âu Lạc.
HOẠT ĐỘNG 1 (20p). HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU TIỂU DẪN
(1) Mục tiêu: HS nắm được
+ Đặc trưng của truyền thuyết
+ Giá trị và ý nghĩa của truyền thuyết
+ Môi trường sinh thành, biến đổi, diễn xướng của truyền thuyết
+ Tên các văn bản về truyện
+ Tóm tắt nội dung câu chuyện
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Thuyết trình, vấn đáp, tích hợp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Trong lớp.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, SGK, bảng, phấn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1. Giao nhiệm vụ
GV: - Hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức bài
học qua việc đọc mục Tiểu dẫn. Ở mục Tiểu
dẫn, HS phải trả lời các câu hỏi sau:
CH: Thế nào là thể loại truyền thuyết. Các
đặc trưng cơ bản của truyền thuyết?
CH: Theo em, môi trường sinh thành, biến
đổi và diễn xướng của truyền thuyết là gì?
CH: Ngoài Truyện An Dương Vương và Mị
Châu - Trọng Thủy, truyền thuyết này còn có
những bản kể nào?
CH: Tóm tắt văn bản ?
HS: HS đặt SGK, vở viết, vở soạn ra bàn.
HS đọc mục tiểu dẫn SGK.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
GV: Ghi ngắn gọn câu hỏi trên bảng
HS: Chủ động tìm câu trả lời, ghi ý chính

HS: Trình bày ý kiến của mình. HS khác bổ b. Tóm tắt văn bản
sung ý kiến nếu thấy không phù hợp hoặc + (1) An Dương Vương xây
thành, chế nỏ và chiến thắng
chưa hoàn chỉnh.
Triệu Đà.
GV: Lắng nghe câu trả lời.
+ (2) Triệu Đà cầu hôn, vua gả
GV tích hợp kiến thức Địa lý: Bản đồ, hình Mị Châu cho Trọng Thủy. Trọng
ảnh làng Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội. Thủy lấy cắp lẫy nỏ thần.
Quần thể di tích lịch sử văn hóa đền thờ An + (3) Triệu Đà lại phát binh xâm
Dương Vương, am thờ Mị Châu, giếng lược, An Dương Vương thất bại,
Ngọc, đền thờ Cao Lỗ.
chém Mị Châu, theo Rùa Vàng
xuống biển.
Chiếu hình ảnh minh họa
+ (4) Kết cục bi thảm của Trọng
Sau đó chốt lại nội dung của bài học.
Thủy, hình ảnh ngọc trai - nước
Bước 4. Phương án KTĐG
giếng.
GV yêu cầu HS trình bày bố cục văn bản
dựa theo phần tóm tắt.
HOẠT ĐỘNG 2 (25p). ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
– TÌM HIỂU NHÂN VẬT VUA AN DƯƠNG VƯƠNG
(1) Mục tiêu: Giúp HS phát hiện
- Những chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà lần một
- Cơ đồ đắm biển sâu - Sự thất bại của An Dương Vương
(2) Phương pháp/Kĩ thuật : Vấn đáp, tích hợp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: trong lớp.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, bảng, sgk...

chiến thắng kẻ thù xâm lược trong giai đoạn
này?
- CH: Vì sao An Dương Vương nhanh chóng
thất bại thê thảm khi Triệu Đà cất quân xâm
lược lần 2?
- CH: Hành động điềm nhiên chơi cờ ung
dung, cười “Đà không sợ nỏ thần sao?” và
ành động bên bờ biển luc đường cùng nói lên
điều gì về nhân vật này?
- CH: Bài học nghiêm khắc và muộn màng
mà nhà vua rut ra được là gì? Khi nào?

 Nhận xét: Quá trình xây thành
gian nan, khó nhọc cũng giống
như quá trình dựng nước.
* Chế nỏ thần:
Khi Rùa Vàng từ biệt, An
Dương Vương:
+ Cảm tạ Rùa Vàng.
+ Băn khoăn“Nếu có giặc ngoài
thì lấy gì mà chống?”
 ý thức trách nhiệm cao đối với
sự an nguy của đất nước và tinh
thần cảnh giác.
* Chiến thắng quân Triệu Đà: An
Dương Vương chiến thắng quân
HS: - Đọc kĩ nội dung văn bản
xâm lược do:
- Xác định nội dung câu trả lời.
+ Có thành ốc kiên cố.

- Nguyên nhân thất bại:
+ Chủ quan, lơ là, mất cảnh giác,
không nhận ra dã tâm nham hiểm
của kẻ thù. (Nhận lời cầu hoà,
cầu hôn của Triệu Đà)
+ Chủ quan khinh địch, ỷ lại vào
vũ khí.
Nhận xét:
Các sai lầm liên tiếp chứng tỏ An
Dương Vương đã tự đánh mất
chính mình. Ông đã quá chủ
quan, tự mãn, mất cảnh giác cao
14


Hoàng Sa và Trường Sa của nước ta thời độ, ko hiểu được kẻ thù, không lo
phòng bị nên đã tự chuốc lấy bại
điểm hiện tại.
vong. (Bi kịch mất nước, bi kịch
Chiếu hình ảnh minh họa
gia đình)
- Chốt lại nội dung cần đạt
Bước 4. Phương án KTĐG
Bài tập trắc nghiệm khách quan (GV phát
phiếu câu hỏi, HS trả lời trong 5 phut. GV
thu bài chấm và trả vào buổi sau.)
PHIẾU TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Họ và tên: ............................................................................................................
Lớp: .....................................................................................................................
Khoanh tròn vào đáp án đung trong những câu hỏi sau:


Cả tin
Mất cảnh giác
Chủ quan
Nhờ Rùa Vàng đánh giặc

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm
Vận dụng các phương pháp đã nghiên cứu vào thực tế giảng dạy tác
phẩm, tôi thấy kết quả khả quan hơn so với phương pháp trước đây. Cụ thể:
- Tiết học sinh động hơn, khơi gợi được hứng thu học tập của học sinh.
- Học sinh ghi nhớ nội dung bài học sâu sắc hơn.
- Học sinh đã cảm nhận được, hiểu được bài học cuộc sống, ý nghĩa giáo dục
những điều mà tác giả dân gian gửi gắm.
- Tác phẩm văn học dân gian đã thực sự sốn trong lòng các em.
Khảo sát đối với lớp trực tiếp dạy: lớp 10A8. Sĩ số: 40 học sinh
Qua khảo sát, tôi nhận thấy 100% học sinh tiếp thu bài học tốt, những kiến thức
tích hợp từ các môn khác giup học sinh khắc sâu, ghi nhớ nội dung thông tin bài
học. Kết quả cụ thể như sau:
+ Loại giỏi: 14 học sinh. Chiếm 35%
+ Loại khá: 17 học sinh. Chiếm 42,5%
+ Loại Trung bình: 9 học sinh. Chiếm 22,5%
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
"Văn học dân gian là cội nguồn, là bầu sữa mẹ nuôi dưỡng tâm
hồn dân tộc Việt Nam. Qủa đung như vậy, văn học dân gian vừa là cuốn bách
khoa toàn thư của đời sống, vừa là một phương tiện giáo dục những phẩm chất
tốt đẹp của con người. Tìm hiểu văn học dân gian chung ta sẽ được sống lại với
hình ảnh những lũy tre làng ngàn đời bao phủ, những cánh đồng thơm đầy
hương lua, những cánh cò trắng bay rập rờn trong những câu hát dân ca; được
nghe những lời khuyên chí tình mà lại rất nhẹ nhàng sâu lắng từ những câu

dạy học tích hợp ở các môn học một cách đồng bộ. Cho in màu các hình ảnh,
tranh, ảnh liên quan đến nội dung bài học. Biên soạn các cuốn sách về nội dung
dạy học tích hợp, trong đó có các bài soạn mẫu.

XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung
của người khác.

Phạm Hương Diệu

17


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngữ văn 10, tập 1, chương trình cơ bản, Nhà xuất bản giáo dục, 2006
2. Phan Trọng Luận, Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10, Nhà xuất bản giáo dục,
2006
3. Lịch sử 6, Nhà xuất bản giáo dục, 2008
4. Lịch sử 10, Nhà xuất bản giáo dục, 2008
5. Địa lí 12, Nhà xuất bản giáo dục, 2008
6. Giáo dục công dân 10, Nhà xuất bản giáo dục, 2008
7. Giáo dục quốc phòng an ninh 11, Nhà xuất bản giáo dục, 2008
8. Giáo dục quốc phòng an ninh 12, Nhà xuất bản giáo dục, 2008
9. Bài viết trên Website:
/>
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status