Đề thi tuyển sinh lớp 10 thpt năm học 2008-2009
Môn: sinh học
Thời gian làm bài: 150 phút( Không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 05 câu trong 1 trang
Câu 1: ( 4,0 điểm)
1. Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù?
2. Phân tử ADN tự nhân đôi theo những nguyên tăc nào?
3. Giả sử một mạch đơn của phân tử ADN có tỉ lệ
A G
T X
+
+
= 0,5 thì tỉ lệ này trên
mạch bổ sung và trên cả phân tử ADN là bao nhiêu
Câu 2: ( 4,0 điểm)
1. Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối cận huyết ở động
vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tợng thoái hoá? Tại sao chim bồ câu giao phối
cận huyết, đậu Hà Lan tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ mà không bị thoái hoá?
2. Kĩ thuật gen là gì? Nêu các bớc sản xuất hoocmon Insulin ở ngời nhờ kĩ
thuật gen trong đó tế bào nhận là vi khuẩn Ecoli.
Câu 3: ( 5,0 điểm)
1. ở cà chua có bộ NST lỡng bội 2n = 24. Có bao nhiêu NST có thể dự đoán ở:
Thể một nhiễm, thể ba nhiễm, thể khuyết nhiễm, thể ba nhiễm kép?
2. Một bé trai cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, luỡi hơi thè ra, si đần... Ngời mẹ đ-
a đứa con tới bệnh viện nhờ bác sĩ khám và điều trị. Bác sĩ cho làm tiêu bản NST tế
bào và nhận đợc kế quả 2n = 47, cặp NST số 21 có 3 chiếc.
Hãy cho biết cậu bé mắc bệnh gì? Giải thích nguyên nhân gây ra bệnh và phơng án
điều trị.
3. Giả sử trong một quần xã sinh vật có các quần thể sinh vật: Cỏ, thỏ, dê,
chim ăn sâu, sâu ăn cỏ, hổ, vi sinh vật, mèo rừng.
Hãy xây dựng chuỗi thức ăn có thể có, từ đó vẽ sơ đồ lới thứuc ăn cảu quần xã sinh
1
ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù do:
- ADN đợc cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với 4 loại đơn phân:
A,T, G, X.
- Chính do SL, TP, TT sắp xếp khác nhau của 4 loại NU tạo nên sự
đa dạng và đặc thù của phân tử ADN
0,5
0,5
2
Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:
- Nguyên tắc khuôn mẫu: ADN có mạc mới đợc tổng hợp dựa trên
mạch khuôn của ADN mẹ
- Nguyên tắc bổ sung: Các Nu tự do trong môi trờng nội bào liên
kết với các Nu của mạch khuôn trên ADN mẹ theo NTBS: Một
bazơnitric có kích thớc lớn liên kết với bazơnitric có kích thớc
bé( A với T, G với X)
- Nguyên tắc giữ lại một nửa( Bán bảo toàn- tồn):Trong mỗi
phân tử ADN con mới, có 1 mạch là mạch ữu của ADN mẹ, còn
mạch mới đợc tổng hợp từ nguyên liệu môi trờng
0,5
1,0
0,5
3 - Tỉ lệ các loại Nu trong mạch đơn còn lại là:
Theo NTBS:
1 1
1 1
A G
T X
+
+
- Ngoài ra các gen ở trạng thái dồng hợp tử( Cả trội và lặn) có thể
làm giảm thế lai
- Chim bồ câu đậu Hà lan không bị thoái hoá bởi hiện tợng chúng
0,75
0,25
0,5
mang những cặp gen đồng hợp tử không gây hại cho chúng.
2
* kỹ thuật gen: ( KTDT) là những thao tác tác động lên phân tử
ADN để chuyển 1 đoạn ADN mang một hay một cụm gen từ tế bào
của laòi cho sang tế bào của laòi nhận nhờ thể truyền.
* Các bớc ứng dụng công nghệ gen để sản xuất insulin:
B1:
- Tách ADN chứa gen mã hoá Insu lin của tế bào ngời
- Tách ADn làm thể truyền ra khỏi tế bào vi khuẩn.
B2:
- Dùng Enzim cắt để cắt gen mã hoá insulin và cắt vòng mở ADN
của VK E.Coli dùng làm thể truyền
- Dùng enzim nối để nối đoạn gen mã hoá insulin với ADN làm thể
thể truyền tạo thành ADN tái tổ hợp ( hay ADN lai)
B3:
- Chuyển ADN tái tổ hợp vào vi khuẩn E. Coli, tạo điều kiện cho vi
khuẩn phát triển.
- Nhờ sụ sinh sản nhanh của E.Coli mà gen ghép vào đợc nhân lên
rất nhanh vì vậy sản xuất một lợng lowns insulin trong thời gian
ngắn
( HS vẽ sơ đồ chú thích đầy đủ cho điểm tối đa)
0,5
0,5
0,5
0,25
1,75
0,75
Cỏ Thỏ Mèo VSV
Sâu Chim
4
4,0
1
Biện luận và viết sơ đồ lai:
Theo đề bài các tính trạng hạt vang, trơn, thân cao là trội hoàn toàn
so với các tính trạng hạt xanh, nhăn, thân thấp.
Quy ớc: Gen A quy định hạt vàng, a quy định hạt xanh
Gen B quy định hạt trơn, b quy định hạt nhăn
Gen D quy định thân cao, d quy định thân thấp
*Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng:
- Màu sắc hạt: Vàng/ Xanh= ( 37,5% + 37,5 %)/ ( 12,5%+
12,5%)= 3:1
là kết quả của đinh luật phân li. KG phù hợp là : A a x A a
- Hình dạng hạt: Trơn/nhăn = ( 37,5 Đây là kết quả của phép lai
phân tích. KG Bb x bb(2)
* Xét chung sự di truyền của 2 cặp tính trạng:
từ (1) và (2) ta có kiểu gen chung là:P: A aBb x A a Bb
Sơ đồ lai:P hạt vàng, trơn x Hạt xanh, nhăn
A aBb A abb
Gp: ( AB, Ab, aB, ab) ( Ab, ab)
F
1
KG: 3A- Bb : 3 A- bb : 1 aaBb : 1 aabb
KH: 3 Vàng trơn: 3 Vang, nhăn: 1 xanh trơn : 1 Xanh nhăn
0,5
.5= 1280(2)
từ (1) và (2) ta có 2n= 8 là của ruồi giấm
0,5
0,5
2
Xác định giới tính của tế bào sinh dục sơ khai:
- Số lần nguyen phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai:
-Từ (2) thay 2n= 8 vào ta có x=5. Vậy tế bào sinh dục sơ khai
nguyên phân liên tiếp 5 lần
- Số tế bào con sinh ra: 2
x
.5= 32.5= 160TB
- Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử:
+ Số giao tử tham gia thụ tinh: 64.100/10= 640
+ Số giao tử hình thành từ mỗi tế bào sinh giao tử là:
640/160= 4 là TBSD sơ khai đực
0,5
0,5
0,5
0,5
lu ý
- Điểm bài thi là điểm thành phần cộng lại, làm tròn đến 0,25
- Các câu hỏi, bài tập HS làm cách khác mà đúng bản chất vẫn cho
điểm tối đa
- Cần bám sát nội dung SGK để chấm, phù hợp với ngôn ngữ và cách
diễn đạt
tổng
20
thi hc sinh gii lp 9 nm 2008-2009
mụn sinh hc
Nu cỏc tinh bo bc 1 v noón bo bc 1 ca loi sinh vt ny cú s lng bng nhau cựng tin
hnh gim phõn ó to ra cỏc tinh trựng v cỏc trng cha tt c 1600 nst. Cỏc tinh trựng v trng
tham gia th tinh ó to ra 12 hp t.Hóy xỏc nh:
1) B nst 2n ca loi
2) Hiu sut th tinh ca trng v tinh trựng
3) S nst m mụi trng cung cp cho mi t bo mm sinh dc c v mm sinh dc cỏi
to ra s tinh trựng v s trng trờn?
-----------
kỳ thi tuyển sinh lớp 10 thpt
Môn thi: sinh học
Thời gian làm bài: 150 phút
Ngày thi: Ngày 8 tháng 7 năm 2009
(Đề thi gồm: 01 trang)
Câu 1 (1.5 điểm) :
Trình bày những biến đổi và hoạt động của NST kép trong nguyên phân. Sự
đóng xoắn và tháo xoắn của NST có ý nghĩa gì?
Câu 2 (1.0 điểm) :
So sánh cấu tạo của mARN với cấu tạo của gen.
Câu 3 (1.0 điểm):
Kỹ thuật gen là gì? Nêu nội dung cơ bản của các khâu trong kỹ thuật gen.
Câu 4 (1.0 điểm):
a) Thế nào là hiện tợng khống chế sinh học? Cho 1 ví dụ minh họa.
b) Phân tích mối liên quan giữa khống chế sinh học và cân bằng sinh học.
Câu 5 (1.0 điểm) :
Hãy giải thích và nêu ví dụ về các mối quan hệ đối địch giữa các cá thể khác
loài.
Câu 6 (1.0 điểm) :
Giải thích cơ sở sinh học của những quy định trong Luật Hôn nhân và gia đình:
- Nam giới chỉ đợc lấy một vợ, nữ giới chỉ đợc lấy một chồng.
- Những ngời có quan hệ huyết thống trong vòng 4 đời không đợc kết hôn với
1
(1.5đ)
1
*Những biến đổi và hoạt động của NST kép trong nguyên phân.
-Trong nguyên phân NST kép tồn tại ở các kỳ : Kỳ trung gian, kỳ đầu, kỳ
giữa và kỳ sau.
0.25
- Kỳ trung gian: Sau khi nhân đôi thành NST kép thì NST kép bắt đầu
xoắn và co ngắn.
- Kỳ đầu: NST kép tiếp tục xoắn và co ngắn lại
0.25
- Kỳ giữa: NST kép xoắn, co ngắn cực đại và xếp thành 1 hàng trên mặt
phẳng xích đạo của thoi tơ vô sắc.
0.25
- Kỳ sau: NST kép tách thành 2 NST đơn dàn đều thành 2 nhóm đợc dây
tơ vô sắc kéo về 2 cực của tế bào, tính chất kép mất đi.
0.25
2
* ý nghĩa sự đóng xoắn và tháo xoắn của NST là:
- Sự đóng xoắn của NSTgiúp NST dễ dàng phân ly về 2 cực của tế bào và
ức chế sự tự nhân đôi của NST.
0.25
- Sự tháo xoắn của NST tạo điều kiện thuận lợi cho NST nhân đôi ở lần
phân bào tiếp theo.
0.25
1
So sánh cấu tạo của mARN và gen.
* Giống nhau:
- Đều có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đợc cấu tạo từ các nguyên tố
C,H,O,N,P
thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút.
0.25
- Khâu 2: Tạo ADN tái tổ hợp. ADN của tế bào cho và ADN làm thể
truyền đợc cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, sau đó
ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN thể truyền nhờ enzim nối.
0.25
- Khâu 3: Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận tạo điều kiện cho gen
đã ghép đợc biểu hiện.
0.25
4
(1đ)
* Hiện tợng khống chế sinh học là:
Số lợng cá thể của 1 quần thể bị số lợng cá thể của quần thể khác kìm
hãm.
0.25
* Ví dụ: HS lấy đúng 1 ví dụ.
0.25
b) Phân tích mối liên quan giữa khống chế sinh học và cân bằng sinh
học.
- Sự khống chế sinh học làm cho số lợng cá thể của mỗi quần thể luôn
dao động trong 1 thế cân bằng, tạo nên trạng thái cân bằng sinh học trong
quần xã.
0.25
- Đảm bảo cho kích thớc của mỗi quần thể trong quần xã trong chuỗi và
lới thức ăn giữ đợc mức tơng quan chung đảm bảo sự cân bằng sinh thái.
0.25
5
(1đ)
* Hãy giải thích và nêu ví dụ về các mối quan hệ đối địch giữa các cá
thể khác loài.
gây hại.
0.25
Từ đó dẫn đến suy thoái nòi giống nh tỷ lệ chết, mắc bệnh, tật di
truyền cao và làm giảm sức sống .
0.25
7
(1.5đ)
a
* Kiểu gen có thể có của mèo bình thờng:
- Mèo cái: X
D
X
D
: Mèo cái lông đen
X
D
X
d
: Mèo cái lông tam thể
X
d
X
d
: Mèo cái lông hung
0.25
- Mèo đực: X
D
Y : Mèo đực lông đen
X
d
F
1
: X
D
X
d
; 1X
d
X
d
; 1 X
D
Y ; 1X
d
Y0.25
* Tỷ lệ kiểu gen:
1X
D
X
d
: 1X
d
X
d
: 1 X
D
(Lông hung) nên không có mèo
đực tam thể.
0.25
- Mèo đực lông tam thể phải có kiểu gen X
D
X
d
Y chỉ có thể đợc tạo ra do
đột biến số lợng ở cặp NST giới tính mà trong thực tế đột biến ít xảy ra
nên mèo đực lông tam thể rất hiếm.
0.25
8
(2đ)
a
* Tính số lợng từng loại nuclêôtít của gen A và gen a.
- Tổng số Nu của gen A = ( 2 x 4080): 3,4 = 2400 ( Nu)
0.25
- Số lợng từng loại Nu của gen A :
A = T = 2400 x 30% = 720 (Nu)
G = X = 2400 : 2 - 720 = 480 ( Nu)
0.25
- Gen a kém gen A 2 cặp A - T và 1 cặp G - X do (2 x 2) + (1x3) = 7 (lkH)
0.25
- Số lợng từng loại Nu của gen a( Gen đột biến) :
A = T = 720 - 2 = 718 (Nu)
G = X = 480 - 1 = 479 ( Nu)
0.25
b
0.25
Điểm cả bài làm tròn đến 0,25 điểm
Đề thi học sinh giỏi Môn sinh học 9
Thời gian làm bài 150 phút
------------------
Câu 1( 5 điểm)
- Bộ NST có tính đặc trng cho từng loài sinh vật. Em hãy chứng minh?
- Tại sao diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự
khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở các tế bào con đợc tạo
thành qua giảm phân ?
- Trong giờ thực hành một học sinh đếm đợc trong tế bào sinh dỡng của một
ngời chứa 45 nhiễm sắc thể. Ngời này thuộc giới tính nào, hãy nêu đặc điểm của ngời
có bộ NST nói trên? cho rằng các NST thờng, tồn tại thành cặp tơng đồng.
Câu 2(3 điểm)
Một xí nghiệp vịt giống một lần ra lò đã thu đợc 5400 vịt con giống Anh Đào.
Những kiểm tra sinh học cho biết rằng hiệu xuất thụ tinh 100% và tỉ lệ nở so với
trứng có phôi là 90%. Tính số lợng tế bào sinh tinh và số lợng tế bào sinh trứng để tạo
ra đàn vịt nói trên.
Câu 3(3 điểm)
Nêu các yếu tố ảnh hởng đến tỉ lệ đực cái ở động vật? Trong thực tế con ngời
đã áp dụng vào thực tiễn sản xuất nh thế nào ?
Câu 4(5 điểm)
Cho giao phấn giữa hai thứ lúa thuần chủng thu đợc F
1
đồng loạt có kiểu hình
giống nhau. Tiếp tục cho F
1
giao phấn với nhau, F
2
thu đợc kết quả nh sau:
+ Trong tế bào sinh dỡng bộ NST lỡng bội của tế bào là 2n.
Ví dụ : ở ngời 2n= 46
0.5 đ
ở ruồi Giấm: 2n= 8
+ Trong tế bào giao tử, số lợng NST giảm đi một nửa:
ví dụ : ở ngời 2n= 46 thì số lợng NST trong tế bào giao tử là n = 23, ở
ruồi Giấm: n= 4
Tuy nhiên số lợng NST không phản ánh mức độ tiến hóa của loài. ví
du ở ngời 2n=46 ; ở gà 2n=78
- Về hình dạng kích thớc:
+ NST có hình dạng khác nhau: hình que, hình chữ V, hình hạt.
+ ở các loài khác nhau NST có kích thớc khác nhau
+ NST có hình dạng đặc trng nhất ở kì giữa của quá trình phân bào.
0.5 đ
0.5 đ
- Vì ở kì sau của giảm phân I diễn ra sự phân li độc lập và tổ hợp tự
do của các cặp NST kép tơng đồng, chúng có thể bắt chéo với nhau,
nên có sự khác nhau về nguồn gốc NST trong bộ đơn bội (n NST) ở
các tế bào con đợc tạo thành qua giảm phân, tạo ra vô số biến dị tổ
hợp phong phú.
1 đ
- Ngời có 45 NST đã cho là nữ
- Đặc điểm:
+ Cặp NST giới tính bị khuyết 1 chiếc (OX)
+ Bị mắc hội chứng Tớcnơ: Nữ lùn, cỏ ngắn, tuyến vú không phát
triển, trởng thành không có kinh nguyệt, tử cung nhỏ, si đần vô sinh.
0.5 đ
0.5 đ
2
3 điểm
1đ
trên 32
o
C thì nở thành rùa cái.
+ Trong sản xuất tạo ra toàn tằm đực để thu đợc nhiều tơ hơn
4 (5 điểm)
a)Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F
2
.
* Xét riêng sự di truyền của từng cặp tính trạng:
- Về cặp tính trạng kích thớc chiều cao thân:
=
41123
120360
+
+
=
164
480
1
3
F
2
có tỉ lệ phân li 3:1 tuân theo quy luật phân tính của Menden =>
Thân cao là trội so với thân thấp.
Quy ớc gen:
Gọi gen A quy định tính trạng thân cao
2
có tỉ lệ phân li 3:1 tuân theo quy luật phân tính của Menden =>
Quả chín sớm là trội so với quả chín muộn.
Quy ớc gen:
Gọi gen B quy định tính trạng chín sớm
Gọi gen b quy định tính trạng chín muộn
Ta có sơ đồ lai:
P
t/c
BB x bb F
1
: Bb
F
1
x F
1
: Bb x Bb (2)
0.5đ
0.5đ
0.5đ
- Từ (1) và (2) Ta có tỉ lệ kiểu hình F
2
: 360:120:123: 41
9:3:3:1 .
Tuân theo quy luật phân li độc lập.
Sơ đồ lai P đến F
2
P
AB AABB AABb AaBB AaBb
Ab AABb AAbb AaBb Aabb
aB AaBB AaBb aaBB aaBb
ab AaBb Aabb aaBb aabb
+ Tỉ lệ KG: 1 AABB : 2 AABb : 1 AAbb:
2 AaBB : 4 AaBb : 2Aabb :
1 aaBB : 2 aaBb : 1 aabb
+ Tỉ lệ KH: 9 (A-B -)Thân cao, chín sớm
3 (A - bb) Thân cao, chín muộn
3 (aaB -) Thân thấp, chín sớm
1 (aabb) Thân thấp, chín muộn
0.5đ
b) F
2
lai phân tích cho tỉ lệ kiểu hình 1: 1
Sơ đồ lai: cơ thể lai F
2
x aabb
Kết quả lai phân tích có tỉ lệ 1:1 (2 tổ hợp kiểu hình = 2 x1)ta có cơ
thể có kiểu gen aabb cho 1 loại giao tử là ab vậy cơ thể lai F
2
phải cho
2 loại giao tử vậy F
2
có thể có các kiểu gen sau Aabb; AaBB; AABb;
aaBb.
1đ
5 4 điểm
a) Thời gian của mỗi kì trong chu kì nguyên phân:
- Thời gian kì chuẩn bị(kì trung gian) = thời gian phân bào chính thức
Câu 5: (1 điểm). Giả sử trong một quần xã sinh vật có các quần thể sinh vật
sau: Cỏ, thỏ, dê, chim ăn sâu, sâu ăn cỏ, hổ, vi sinh vật, mèo rừng.
Hãy xây dựng các chuỗi thức ăn có thể có, từ đó vẽ sơ đồ lưới thức ăn
của quần xã sinh vật nêu trên.
Câu 6: (2 điểm). Ở chuột, hai cặp tính trạng về màu thân và hình dạng lông do
hai cặp gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau quy định.
a) Cho giao phối giữa chuột thuần chủng thân xám lông xù với chuột
thuần chủng thân đen lông thẳng thu được F
1
đồng loạt thân xám lông
xù. Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai.
b) Trong một phép lai khác, người ta cho giao phối giữa hai chuột P và
thống kê qua nhiều lứa đẻ, thu được ở con lai F
1
có:
- 25% chuột thân xám lông xù. - 25% chuột thân xám lông
thẳng.
- 25% chuột thân đen lông xù. - 25% chuột thân đen lông
thẳng.
Biện luận để xác định kiểu gen, kiểu hình của hai chuột P và lập sơ đồ
lai.
Câu 7: (2,0 điểm) Gen D có 186 Nuclêôtit loại Guanin và có 1068 liên kết
Hiđrô. Gen đột biến d hơn gen D một liên kết Hiđrô, nhưng chiều dài của hai gen
bằng nhau.
a) Đây là dạng đột biến nào và liên quan đến bao nhiêu cặp Nuclêôtit ?
b) Xác định số lượng từng loại Nuclêôtit trong gen D và gen d ?
…….Hết……
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐÊ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 1O THPT CHUYÊN
NĂM HỌC 2009-2010
MÔN CHUYÊN: SINH HỌC
thường ở mẹ) của cậu bé có cặp NST tương đồng số 21 không
phân li nên đã tạo ra loại giao tử mang 2 NST số 21 (n + 1).
Giao tử này thụ tinh với giao tử bình thường (n) tạo nên hợp tử
có 3 NST số 21, hợp tử này phát triển thành người bị bệnh Đao.
( 2n +1)
- Phương hướng điều trị : Đây là một bệnh di truyền mà y học
hiện nay chưa có biện pháp chữa trị.
- Ưu thế lai là hiện tượng cơ thể lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng
nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng hình
thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc
vượt trội hơn cả hai dạng bố mẹ.
- Người ta không dùng cơ thể lai F1 làm giống vì nếu làm
giống thì đời sau, qua phân ly, sẽ xuất hiện các kiểu gen đồng
hợp về các gen lặn có hại dẫn đến ưu thế lai giảm.
- Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp nhân giống vô
tính (giâm, chiết, ghép...).
a) - Các chuỗi thức ăn có thể có:
1. Cỏ Thỏ Vi sinh vật
2. Cỏ Thỏ Hổ Vi sinh vật
3. Cỏ Dê Vi sinh vật
4. Cỏ Dê Hổ Vi sinh vật
5. Cỏ Thỏ Mèo rừng Vi sinh vật
6. Cỏ Sâu ăn cỏ Vi sinh vật
7. Cỏ Sâu ăn cỏ Chim ăn sâu Vi sinh vật
- Lưới thức ăn:
Dê Hổ
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
Câu 5 : (4 điểm):
Người ta thực hiện 3 phép lai sau:
a. Phép lai 1: P: đậu thân cao
×
đậu thân cao.Thu được F
1
.
b. Phép lai 2: P: đậu thân cao
×
đậu thân thấp. F
1
thu được 120 cây đều thân cao.
c. Phép lai 3: P: đậu thân cao
×
đậu thân thấp. F
1
thu được 61 cây thân cao và 59 cây
thân thấp.
Cho biết tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp. Hãy biện luận và lập sơ
đồ lai cho mỗi trường hợp trên.
Câu 6: (2 điểm)
Có 5 tế bào sinh dưỡng của một loài đều nguyên phân hai lần và đã sử dụng của môi
trường nguyên liệu tương đương 120 nhiễm sắc thể.
a. Số tế bào con được tạo ra?
b.Tên loài?
Câu 7: (4 điểm)
Khi cho các cây F
1
giao phấn với nhau, người ta thu được F
2
Có kích thước và khối lượng lớn
hơn A R N và prôtêin
Có kích thước và khối lượng nhỏ
hơn ADN nhưng lớn hơn prôtêin
Chức
năng
Chứa gen mang thông tin qui định
cấu tạo Prôtêin
Được cấu tạo từ gen trên ADN
và trực tiếp tổng hợp prôtêin
Câu 3 :( 2điểm )
- Trường hợp 1: Nếu cơ thể có kiểu gen là
XY
ab
AB
thì sẽ có thể tạo các loại
giao tử : ABX; ABY; abY (1 điểm)
- Trường hợp 2 : Nếu cơ thể có kiển gen là
XY
aB
Ab
thì sẽ có thể tạo các loại
giao tử :AbX; AbY; aBX; aBY (1 điểm)
Câu 4: ( 3 điểm )
a. Chiều dài của phân tử ADN:
Chiều dài của phân tử ADN là chiều dài của mạch đơn:
00
1360004,3.
+
+
==
XAXA
Suy ra: A = 80000.2 = 160000 ( 1,5 điểm )
X = 80000.3 = 240000
Vậy A = T = 160000 nuclêotít (0,25điểm )
G = X = 240000 nuclêotít (0,25điểm )
Câu 5: (4 điểm )
*Qui ước: Gọi A gen qui định thân cao.
a gen qui định thân thấp .
a. Phép lai 1: P: đậu thân cao
×
đậu thân cao:
Cây bố và cây mẹ đều là thân cao có kiểu gen AA hoặc Aa
Vì vậy sơ đồ lai có thể là:
P: AA
×
AA hoặc :P: AA
×
Ahoặc : P: Aa
×
Aa ( 0,5 điểm )
Sơ đồ lai :
* Trường hợp 1 : * Trường hợp 2 :
P : AA
×
AA P: AA
×
Aa
F
1
cho tỉ lệ kiểu hình 61 cây thân cao 59 cây thân thấp xấp xỉ tỉ lệ 1:1
Tỉ lệ 1:1 là tỉ lệ của phép lai phân tích suy ra :
- Cây thân cao ( mang tính trội) ở P phải dị hợp tử : Aa
- Cây thân thấp ở P có kiểu gen aa
Sơ đồ lai :
P : Aa ( cao )
×
aa ( thấp )
F
1
: - Kiểu gen : 1Aa : 1aa
- Kiểu hình : 1 thân cao : 1 thân thấp ( 1 điểm )
Câu 6: (2 điểm) : a/ Số tế bào con được tạo ra
Áp dụng công thức tính số tế bào con
a . 2
x
= 5 . 2
2
= 20 (tế bào) (0,75đ)
b/ Tên của loài :
Số NST môi trường cung cấp
( 2
x
– 1 ) . a . 2n =120 (0,25đ)
2n =
2
120 120
8
: A a (hạt đen ) x A a (hạt đen) (0,25đ)
F
2
: - Kiểu gen : 1AA : 2Aa : 1aa (0,5đ)
- Kiểu hình : 3 hạt đen : 1 hạt nâu (0,25đ)
c/ Kiểu gen kiểu hình của P
F
1
đều dị hợp => Cặp P thuần chủng về cặp tính trạng tương phản. Vậy kiểu gen ,
kiểu hình của hai cây P là :
- Một cây mang kiểu gen AA hạt đen ( 0,5đ)
- Một cây mang kiểu gen aa hạt nâu ( 0,5đ)
- Sơ đồ minh họa:
P : AA (hạt đen) x aa (hạt nâu) (0,25đ)
GP : A a
F
1
: - Kiểu gen Aa
- Kiểu hình 100% hạt đen (0,25đ)
---------------------HẾT ----------------------
KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 NĂM HỌC 2009-2010
MÔN: SINH HỌC - CHUYÊN
Ngày thi: 20 tháng 6 năm 2009
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề)
---------------------------
ĐỀ CHÍNH THỨC
Câu I. (1,5 điểm)
1. Nêu cấu tạo hóa học và chức năng của gen.
2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền phân tử?
B xác tính trạng hoa đỏ, gen b xác định tính trạng hoa trắng. Hai cặp gen trên nằm trên hai cặp
nhiễm sắc thể thường. Cho lai giữa hai dòng thuần chủng thân cao hoa trắng với thân thấp hoa
đỏ, được F1.
1. Cho F1 lai phân tích , kết quả thu được như thế nào?
2. Cho F1 lai với cây có kiểu gen như thế nào để F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 3 : 3 : 1 : 1?
3. Với cặp bố mẹ nêu trên (P) nếu xảy ra đột biến trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử,
qua quá trình thụ tinh tạo ra F1 tam bội (3n). Hãy viết kiểu gen của F1.
------------HẾT-ĐỀ NÀY CÓ 01 TRANG-------------
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN SINH HỌC
KÌ THI VÀO LỚP 10 CHUYÊN NĂM HỌC 2009 – 2010
-----------------------------------------
Câu I. (1,5 điểm)
1. Nêu cấu tạo hóa học và chức năng của gen.
2. Nguyên tắc bổ sung được thể hiện như thế nào trong cơ chế di truyền phân tử?
1. Cấu tạo hóa học và chức năng của gen:
a. Cấu tạo hóa học:
- Gen là 1 đoạn mạch của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định, được cấu tạo từ 4
loại Nu, mỗi Nu gồm 3 thành phần: H3PO4, C5H10O4 và một trong 4 loại bazơ A, T, G, X.
- Các Nu liên kết với nhau theo chiều dọc bằng liên kết cộng hóa trị tạo thành mạch pôly
Nu. Hai mạch pôly Nu xoắn song song quanh trục phân tử với đường kính vòng xoắn 20A0
,
một chu kì xoắn dài 34A0
. Các Nu đối diện giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết H2
theo nguyên tắc bổ sung.
b. Chức năng của gen:
- Là nơi lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền, mỗi gen giữ một chức năng khác nhau
trong việc hình thành tính trạng.
2.Nguyên tắc bổ sung trong cơ chế di truyền:
- Trong cơ chế tự nhân đôi ADN: các Nu tự do trong môi trường liên kết với các Nu trên hai
mạch đơn ADN "mẹ" theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-X và ngược lại.
đ. Bệnh bạch tạng.
e. Bệnh máu khó đông. 1. Một cặp song sinh đều là nam, cặp song sinh này có thể là đồng sinh cùng
trứng hoặc
đồng sinh khác trứng
- Giải thích:
+ Đồng sinh cùng trứng khi: một trứng X thụ tinh với một tinh trùng Y tạo thành một hợp
tử, qua lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, hai tế bào con tách rời nhau; mỗi tế bào phát
triển thành một phôi độc lập và phát triển thành một cơ thể.
+ Đồng sinh khác trứng: hai trứng X thụ tinh với hai tinh trùng Y tạo thành hai hợp tử,
mỗi hợp tử phát triển thành một phôi và thành một cơ thể.
2. Những bệnh di truyền sau đây ở người thuộc dạng đột biến:
a. Bệnh ung thư máu: do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (mất đoạn nhiễm sắc thể 21).
b. Bệnh câm điếc bẩm sinh: do đột biến gen lặn.
c. Bệnh Đao: là đột biến thể dị bội (người có 3 nhiễm sắc thể 21).
d. Bệnh Tơcnơ: là đột biến thể dị bội (nữ có nhiễm sắc thể giới tính XO)
đ. Bệnh bạch tạng: do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.
e. Bệnh máu khó đông: do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
Câu IV: (1,25 điểm)
1. Nêu các đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến.
2. Thế nào là hiện tượng thoái hóa giống? Tại sao tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây hiện
tượng thoái hóa giống nhưng phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống?
1. Các đặc điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến:
- Thường biến:
+ Biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định tương ứng với điều kiện môi trường
+ Không di truyền
- Đột biến:
+ Xuất hiện riêng lẻ, vô hướng
+ Di truyền được
2. Hiện tượng thoái hóa giống:
- Thoái hóa giống: là hiện tượng thế hệ con có sức sống, sức sinh sản, năng suất phẩm
- Khai thác và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên
- Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm
Câu VI. (1,75 điểm)
- Phục hồi và trồng mới rừng
1. Ptc Thân cao, hoa trắng AAbb x aaBB Thân thấp, hoa đỏ
G Ab aB
F1 AaBb Thân cao, hoa đỏ
- Lai phân tích F1
F1 AaBb x aabb
G AB, Ab, aB, ab ab
FB AaBb (cao, đỏ) , Aabb (cao, trắng) , aaBb (thấp, đỏ) , aabb (thấp trắng) B
. F2 có 4 kiểu hình với tỉ lệ 3 : 3 : 1 :1
8 tổ hợp = 4 giao tử x 2 giao tử
F1 dị hợp tử hai cặp gen AaBb sẽ cho 4 loại giao tử, vậy cá thể lai với F1 phải cho 2
loại giao tử nên nó phải có 1 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp và kiểu gen của nó có
thể là Aabb hoặc aaBb.
- Sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1:
P Cao, đỏ AaBb x Aabb Cao, trắng
G AB, Ab , aB, ab Ab , ab
F1 AABb, AaBb, AAbb, Aabb, AaBb, aaBb, Aabb, aabb
3 A_B_ (cao đỏ) : 3 A_bb (cao, trắng) : 1 aaBb (thấp, đỏ) : 1 aabb (thấp, trắng)
+ Trường hợp 2:
P Cao, đỏ AaBb x aaBb Thấp, đỏ
G AB, Ab , aB, ab aB, ab
F1 AaBB, AaBb, AaBb, Aabb, aaBB, aaBb, aaBb, aabb
3 A_B_ (cao, đỏ) : 3 aaB_ (thấp, đỏ) : 1 Aabb (cao, trắng) : 1 aabb (thấp, trắng)
3. Con lai F1 tam bi (3n) l do giao t 2n th tinh vi giao t n
- Trng hp 1:
Ptc Thõn cao, hoa trng AAbb x aaBB Thõn thp, hoa
, số Nu loại A = 30% số Nu của gen.
+Tính số Nu mỗi loại của gen đó và khối lợng phân tử của một gen biết 1 Nu có khối
lợng là 300 đvC
+Nếu gen đó tự sao 3 lần liên tiếp thì môi trờng nội bào cung cấp bao nhiêu Nu?
Câu 5: (4đ)
Đem lai hoa loa kèn màu đỏ thuần chủng với hoa loa kèn màu trắng thuần chủng đợc
F
1
đòng loạt là loa kèn màu hồng. Cho F
1
tự thun phấn đợc F
2
gồm 25 hoa loa kèn
màu đỏ : 50 hoa loa kèn màu hồng và 25 hoa loa kèn màu trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P -> F
2
. Biết một gen quy định một tính trạng.
Đề thi chọn hsg 1
Câu 1: Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau cơ bản ở những điểm nào?